Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn các khu công nghiệp Đà Nẵng - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐINH THỊ THANH HÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành

: Kinh tế phát triển

Mã số

: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn



1.2.4. Tổ chức thanh, kiểm tra về thực hiện an toàn, vệ sinh lao động
tại các doanh nghiệp ........................................................................................ 21
1.2.5. Điều tra, thống kê tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ............. 24
1.2.6. Xử lý các vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động ............................ 26
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ AN TOÀN, VỆ
SINH LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP ................................................... 27
1.3.1. Điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế xã hội ................ 27
1.3.2. Nhân tố ngƣời sử dụng lao động.................................................... 28
1.3.3. Nhân tố ngƣời lao động tại doanh nghiệp ..................................... 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG ...................... 34
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ AN TOÀN, VỆ SINH LAO
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP ĐÀ NẴNG ....................................................................................... 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình KTXH của TP. Đà Nẵng ............ 34
2.1.2. Doanh nghiệp, ngƣời sử dụng lao động......................................... 41
2.1.3. Ngƣời lao động tại các doanh nghiệp ............................................ 43
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN
VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG .......................................................................... 49
2.2.1. Việc ban hành các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh
lao động trong các doanh nghiệp .................................................................... 49
2.2.2. Tổ chức tuyên truyền quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh
lao động trong các doanh nghiệp .................................................................... 52



3.2.1. Cải tiến việc ban hành và quản lý thống nhất các quy định của
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp ..................... 78
3.2.2. Tổ chức tốt việc tuyên truyền quy định của pháp luật về an toàn,
vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp ........................................................ 80
3.2.3. Tổ chức tốt việc đào tạo và tập huấn về quản lý an toàn, vệ sinh
lao động trong các doanh nghiệp .................................................................... 82
3.2.4. Tổ chức tốt thanh kiểm tra về thực hiện an toàn, vệ sinh lao
động tại các doanh nghiệp ............................................................................... 83
3.2.5. Xử lý các vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động ............................ 85
3.2.6. Xử lý các vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động ............................ 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ý nghĩa

Ký hiệu
ATVSLĐ

An toàn vệ sinh lao động

BDBHV

Bồi dƣỡng bằng hiện vật

BHLĐ

Bảo hộ lao động


Ngƣời sử dụng lao động

PCCN

Phòng chống cháy nổ

SKĐK

Sức khỏe định kỳ

TNLĐ

Tai nạn lao động


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1

Tên bảng

Trang

Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu công
nghệ thông tin của Đà Nẵng

39


55

2.7

Huấn luyện về công tác ATVSLĐ cho nhóm 1, 2 và 3

57

2.8

Đào tạo cán bộ Y tế cơ sở và các đối tƣợng năm 2013

57

2.9

Số doanh nghiệp đƣợc thanh tra, kiểm tra về ATVSLĐ

59

2.10

Thiệt hại do tai nạn lao động gây ra của cả nƣớc

61

2.11

Thống kê số vụ tai nạn lao động trên địa bàn các KCN


phải có kiến thức để làm chủ máy móc, kiểm soát những yếu tố rủi ro trong
quá trình lao động và để bảo đảm an toàn cho chính mình.
Cùng với việc cải thiện môi trƣờng sống, chất lƣợng cuộc sống cho các
đô thị, các cơ sở, nhà máy sản xuất đã đƣợc quy hoạch tập trung vào những
khu công nghiệp. Sản xuất tập trung có nhiều ƣu điểm và phù hợp với xu thế
phát triển, nhƣng cũng bộc lộ nhiều bất cập, nhiều khó khăn trong công tác
quản lý, nhất là khi việc xây dựng hành lang pháp lý, hệ thống chính sách còn


2

chƣa theo kịp với tốc độ phát triển của thực tế. Và quản lý Nhà nƣớc về công
tác ATVSLĐ là một trong những nội dung còn nhiều bất cập nhƣ thế.
Trong các khu công nghiệp, hàng ngày, hàng giờ luôn có hàng trăm
ngàn ngƣời lao động tiến hành quá trình lao động sản xuất với hàng chục
ngàn máy móc thiết bị từ đơn giản đến những máy móc có yêu cầu nghiêm
ngặt về kỹ thuật an toàn. Trong khi đó, không phải tất cả ngƣời lao động hay
tất cả ngƣời sử dụng lao động đều ý thức và chấp hành nghiêm những quy
định về kỹ thuật an toàn, xây dựng môi trƣờng làm việc an toàn. Những vụ tai
nạn lao động vẫn diễn ra, có thể giảm về số lƣợng nhƣng thiệt hại về ngƣời và
tài sản lại có nguy cơ tăng cao.
Vì tầm quan trọng của công tác ATVSLĐ đối với hoạt động sản xuất
và sức khỏe, tính mạng con ngƣời nhƣ vậy, và đây cũng là nhiệm vụ trọng
tâm của tổ chức công đoàn nên tôi mong muốn đƣợc nghiên cứu, phân tích
kỹ hơn vai trò của quản lý Nhà nƣớc đối với công tác ATVSLĐ trong doanh
nghiệp; từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà
nƣớc về ATVSLĐ trong doanh nghiệp, với nội dung là: “Hoàn thiện công
tác quản lý Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp
trên địa bàn các Khu công nghiệp Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu luận văn
thạc sĩ.

hƣớng đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát: quan sát trực tiếp điều kiện làm việc, môi
trƣờng làm việc trong một số doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích thống kê: phân tích các tài liệu, văn bản về
công tác ATVSLĐ của hệ thống văn bản pháp quy, tham khảo thông tin trên
mạng internet, các báo cáo chuyên ngành, các công trình nghiên cứu và những
tài liệu có liên quan.


4

- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia, các
ban, ngành chuyên sâu về công tác an toàn vệ sinh lao động.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục,
đã kết cấu thành 3 chƣơng
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của công tác quản lý Nhà nƣớc về an toàn vệ
sinh lao động trong doanh nghiệp
Chƣơng 2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc về an toàn vệ sinh
lao động trong doanh nghiệp trên địa bàn các khu công nghiệp Đà Nẵng.
Chƣơng 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nƣớc về
an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp trên địa bàn các khu công
nghiệp Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Từ những năm 50 của thế kỷ XX, công tác an toàn, vệ sinh lao động đã
đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta coi trọng và đã ban hành nhiều Nghị quyết, Chỉ
thị, văn bản pháp luật nhƣ "Điều lệ tạm thời về Bảo hộ lao động" (tháng
12/1964), "Pháp lệnh Bảo hộ lao động" (tháng 9/1991), Chỉ thị số 132/CT
ngày 13/3/1959 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng. Ngày 01/5/1971, Chủ tịch

động trong các doanh nghiệp … Từ đó đã kiến nghị đƣợc các giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý ATVSLĐ tại các doanh nghiệp ở khu công nghiệp
Phú Tài tỉnh Bình Định. Những nội dung này là cơ sở để hình thành nội
dung cho nghiên cứu này.
Năm 2012, tác giả Bùi Quang Bình đã có bài viết đăng trên báo Kinh tế
lao động cho rằng nhà nƣớc cần phải có những quy định về điều kiện làm việc
để bảo đảm ATVSLĐ cho lao động vì tính chất không hoàn hảo của thông tin
thị trƣờng lao động mà thƣờng lao động không có những thông tin về điều
kiện làm việc của mình. Cũng theo nghiên cứu này yếu tố kinh tế quyết định
rất nhiều tới môi trƣờng và điều kiện làm việc trong các doanh nghiệp. Nếu


6

muốn khắc phục tình trạng này thì các biện pháp kinh tế của chính phủ có vai
trò quan trọng.
Năm 2012, tác giả Triệu Quốc Lộc, Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao
động xác định vấn đề trọng tâm của quản lý, kiểm soát an toàn là giám sát và
đánh giá an toàn những đối tƣợng lao động. Tác giả cũng chỉ ra những bất cập
do phƣơng pháp và công cụ giám sát an toàn ở nƣớc ta không còn phù hợp
với thực tế, từ đó đề xuất phƣơng pháp “Giám sát an toàn sản suất theo nhóm
các yếu tố nguy hiểm”.
Năm 2012, Cục An toàn lao động phối hợp với Viện Khoa học Lao
động và Xã hội đã tiến hành triển khai thí điểm “Hệ thống quản lý ATVSLĐ
tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực có nguy cơ cao như khai
thác đá, sản xuất vật liệu xây dựng” tại hai tỉnh Hà Nam, Quảng Ninh và
khu vực làng nghề. Theo đó, các doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn đƣợc lựa chọn
để áp dụng thí điểm sẽ đƣợc các chuyên gia trong lĩnh vực ATVSLĐ tƣ vấn
cũng nhƣ hỗ trợ kinh phí giúp xây dựng hệ thống quản lý ATVSLĐ ở đơn vị
mình nhƣ: cung cấp các tài liệu, thiết bị an toàn, xây dựng góc bảo hộ lao

nâng cao nhận thức, kiến thức về an toàn vệ sinh lao động của ngƣời sử dụng
lao động và ngƣời lao động, góp phần giảm thiểu tai nạn lao động, bảo vệ sức
khỏe ngƣời lao động.
Năm 2004, đề tài độc lập cấp Nhà nƣớc “Nghiên cứu cơ sở khoa học để
xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và hệ thống quản lý an toàn và vệ sinh lao động
phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ sức khỏe lao động
trong quá trình hội nhập” (PGS.TS Nguyễn An Lƣơng làm chủ nhiệm đề tài,
mã đề tài KHCN.ĐL-02).


8

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN
TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Một số khái niệm
a. An toàn, vệ sinh lao động: là tổng thể các hoạt động đồng bộ trên
các mặt pháp luật, tổ chức quản lý, kinh tế xã hội, khoa học - công nghệ nhằm
bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng chống
tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho con ngƣời trong lao động
b. Điều kiện lao động: là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh
tế, kỹ thuật đƣợc biểu hiện thông qua các công cụ và phƣơng tiện lao động,
đối tƣợng lao động, quá trình công nghệ, môi trƣờng lao động và sự sắp xếp,
bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng
trong mối quan hệ với ngƣời lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện
nhất định cho con ngƣời trong quá trình lao động. Tình trạng tâm sinh lý của

lao động vĩnh viễn hay thậm chí gây tử vong. Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát
sinh do tác động của điều kiện lao động có hại, bất lợi (tiếng ồn, rung…) đối
với ngƣời lao động. Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu dần sức khỏe hay làm ảnh
hƣởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của ngƣời lao động. Bệnh nghề
nghiệp làm suy yếu sức khỏe của ngƣời lao động một cách dần dần và lâu dài.
Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự hủy hoại sức khỏe do tác dụng của các chất độc
xâm nhập vào cơ thể ngƣời lao động trong điều kiện sản xuất.
Cải thiện điều kiện làm việc không những bảo vệ sức khoẻ, tránh bệnh
nghề nghiệp cho ngƣời lao động mà còn nâng cao năng suất lao động và chất
lƣợng sản phẩm. Để cải thiện điều kiện làm việc cần phải làm thay đổi tính


10

chất công việc cũng nhƣ cải thiện tình trạng vệ sinh môi trƣờng làm việc. Đây
chính là mục tiêu chủ yếu của công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao động
trong các doanh nghiệp.
k. Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao
động có hại, bất lợi (tiếng ồn, rung…) đối với ngƣời lao động. Bệnh nghề
nghiệp làm suy yếu dần sức khỏe hay làm ảnh hƣởng đến khả năng làm việc
và sinh hoạt của ngƣời lao động.
l. Quản lý An toàn vệ sinh lao động: là sự tác động chỉ huy, điều
khiển, hƣớng dẫn các quá trình lao động sản xuất và hành vi lao động của
ngƣời lao động nhằm đạt đƣợc mục tiêu môi trƣờng lao động tốt, bảo đảm an
toàn và sức khỏe cho ngƣời lao động, tạo cho quá trình lao động sản xuất có
năng suất, chất lƣợng và hiệu quả.
1.1.2. Nguyên tắc quản lý An toàn vệ sinh lao động
Quản lý đƣợc phát sinh từ lao động, không tách rời với lao động và
bản thân quản lý cũng là một loại hoạt động lao động. Bất kỳ lao động xã
hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà đƣợc tiến hành trên quy mô

bỏ ngỏ công tác quản lý ATVSLĐ, đến khi xảy ra sự cố, tai nạn, NSDLĐ mới
biết thì đã muộn và NSDLĐ vẫn phải chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật.
Nguyên tắc này là cần thiết để ngƣời sử sụng lao động thấy rõ trách nhiệm
của mình trong việc đảm bảo ATVSLĐ.
c. Quản lý an toàn, vệ sinh lao động phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân công bố áp dụng:
Nguyên tắc này thể hiện tính khoa học kỹ thuật rất cao của công tác
ATVSLĐ. Toàn bộ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, nội quy, quy trình kỹ
thuật do Nhà nƣớc thống nhất ban hành dựa trên kết quả những nghiên cứu
khoa học, những quy chuẩn quốc tế đƣợc vận dụng cho phù hợp trong điều
kiện của Việt Nam. Hệ thống này bao gồm:
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;


12

- Quy chuẩn địa phƣơng;
- Tiêu chuẩn cơ sở. Những tiêu chuẩn này do doanh nghiệp ban hành
trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng các quy định chung cho sát thực hơn nhằm
đảm bảo an toàn cho NLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
d. Quản lý an toàn, vệ sinh lao động phải được thực hiện trong suốt
quá trình lao động, sản xuất trên cơ sở phân tích, quản lý nguy cơ, rủi ro về
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Nguyên tắc này thể hiện và nhấn mạnh đến sự cần thiết của quản lý
nguy cơ, rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Coi những giải pháp
“phòng bệnh” quan trọng, cốt lõi hơn những giải pháp “chữa bệnh”.
e. Quản lý an toàn, vệ sinh lao động phải bảo đảm phân công, phân
cấp rõ ràng và có sự phối hợp liên ngành:
Hiện nay, chức năng quản lý nhà nƣớc về ATVSLĐ đƣợc giao cho Bộ

không bị đau ốm, bệnh tật, điều kiện làm việc thoải mái, không nơm nớp lo sợ
bị tai nạn lao động, bị mắc bệnh nghề nghiệp thì sẽ an tâm, phấn khởi sản
xuất, sẽ có ngày công, giờ công cao, năng suất lao động cao, chất lƣợng sản
phẩm tốt, luôn luôn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và công tác. Do vậy,
phúc lợi tập thể đƣợc tăng lên, có thêm những điều kiện để cải thiện đời sống
vật chất và tinh thần của cá nhân ngƣời lao động và tập thể lao động. Nó có
tác dụng tích cực đảm bảo đoàn kết nội bộ để đẩy mạnh sản xuất. Ngƣợc lại,
nếu để môi trƣờng làm việc quá xấu, tai nạn lao động hoặc ốm đau xảy ra
nhiều sẽ gây rất nhiều khó khăn cho sản xuất. Ngƣời bị tai nạn lao động ốm
đau phải nghỉ việc để chữa trị, ngày công lao động giảm; nếu nhiều ngƣời lao
động bị tàn phế, mất sức lao động thì ngoài việc khả năng lao động của họ sẽ
giảm và sức lao động của xã hội vì thế cũng giảm sút, xã hội còn phải chăm lo
việc chăm sóc, chữa trị và các chính sách xã hội khác liên quan. Chi phí về
bồi thƣờng tai nạn lao động, ốm đau, điều trị, ma chay là rất lớn, đồng thời
kéo theo những chi phí lớn do máy móc, nhà xƣởng, nguyên vật liệu bị hƣ


14

hỏng. Nói chung, tai nạn lao động, ốm đau xảy ra dù nhiều hay ít đều dẫn tới
sự thiệt hại về ngƣời và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất. Cho nên, quan tâm
thực hiện tốt công tác an toàn - vệ sinh lao động là thể hiện quan điểm đầy đủ
về sản xuất, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả
kinh tế cao.
c. Ý nghĩa xã hội:
An toàn, vệ sinh lao động là chăm lo đến đời sống hạnh phúc của ngƣời
lao động. Đây vừa là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của ngƣời lao động.
Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn đƣợc khoẻ mạnh, lành
lặn, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đƣợc nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc

b. Tính khoa học kỹ thuật
Mọi hoạt động của công tác an toàn lao động nhằm loại trừ các yếu tố
nguy hiểm, có hại, phòng và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp… đều xuất
phát từ những cơ sở của KHKT. Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích
điều kiện lao động, đánh giá ảnh hƣởng của các yếu tố độc hại đến con ngƣời
để đề ra các giải pháp chống ô nhiễm, giải pháp đảm bảo an toàn đều là những
hoạt động khoa học kỹ thuật. Hiện nay, việc vận dụng các thành tựu khoa học
kỹ thuật mới vào công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật ngày càng phổ biến. Ví
dụ, nhƣ trong quá trình kiểm tra mối hàn bằng tia Gamma, nếu không hiểu
biết về tính chất và tác dụng của các tia phóng xạ thì không thể có biện pháp
phòng tránh hiệu quả, nghiên cứu các biện pháp an toàn khi sử dụng cần trục,
không thể chỉ có hiểu biết về cơ học, sức bền vật liệu mà còn nhiều vấn đề
khác nhƣ: sự cân bằng của cần cẩu, tầm với, điều khiển điện, tốc độ nâng
chuyển… Muốn biến điều kiện lao động cực nhọc thành điều kiện làm việc
thoải mái, muốn loại trừ vĩnh viễn TNLĐ trong sản xuất, phải giải quyết
nhiều vấn đề tổng hợp phức tạp, không những phải hiểu biết về kỹ thuật chiếu
sáng, kỹ thuật thông gió, cơ khí hóa, tự động hóa… mà còn cần những kiến


16

thức về tâm lý lao động, thẩm mỹ công nghiệp, xã hội học lao động… vì vậy
công tác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động mang tính chất khoa học kỹ thuật
tổng hợp. Ví dụ: Muốn chống tiếng ồn phải có kiến thức về âm học, muốn cải
thiện điều kiện lao động, nặng nhọc và vệ sinh trong một số ngành nghề phải
hiểu và giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp phức tạp liên quan đến kiến thức
khoa học nhiều lĩnh vực nhƣ thông gió, chiếu sáng, cơ khí hóa, tâm sinh lý
học lao động, đồng thời với nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
ngƣời lao động phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật để sản xuất, muốn sản
xuất có hiệu quả và bảo vệ đƣợc tính mạng, sức khỏe, an toàn cho bản thân,

động.
- Bảo đảm ngƣời lao động khoẻ mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp
hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động xấu gây ra.
- Bồi dƣỡng phục hồi sức khoẻ kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng
lao động cho ngƣời lao động.
Công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm các việc làm nhằm chăm lo
cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh phù hợp
với những tiêu chuẩn cho phép.
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ QUẢN LÝ AN TOÀN, VỆ SINH LAO
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Ban hành và quản lý thống nhất các quy định của pháp luật
về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp
Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nƣớc ban hành,
các cơ quan quản lý nhà nƣớc về ATVSLĐ địa phƣơng sẽ cụ thể hóa các quy
phạm đó và xây dựng các quy trình an toàn lao động phù hợp với điều kiện
sản xuất tại các doanh nghiệp. Tiếp theo họ sẽ tiến hành triển khai và giám sát
việc thực hiện các quy phạm, các quy trình chính sách và chuẩn mực về an
toàn lao động đảm bảo ngăn ngừa tai nạn lao động đến mức tối đa; giám sát
thƣờng xuyên việc kiểm tra và đối chiếu về báo cáo hoạt động an toàn và sức



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status