Hoàn thiện quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Đà Nẵng - Pdf 46

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nghiêm Hồng Sơn


ii

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
CHƯƠNG I......................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG................................4
TRONG DOANH NGHIỆP............................................................................4
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.....4
CHƯƠNG II...................................................................................................32
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG (DRC)..............................................................32
2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG..........................32
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG (DRC)..............................................................41
Công tác quản lý, sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt.......................47
TÓM TẮT CHƯƠNG II...............................................................................63
CHƯƠNG III.................................................................................................64
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu
bảng
Bảng 2.1

Tên bảng
Một số chỉ tiêu tài chính từ năm 2008 đến năm
2011 của Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

Trang
38

Bảng 2.2

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm

39

Bảng 2.3

Chính sách đầu tư tài sản lưu động

42

Bảng 2.4

Cơ cấu đầu tư và tài trợ qua các quý năm 2011


52

Bảng 2.10 Kết cấu hàng tồn kho

54

Bảng 2.11 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn lưu động

56

Bảng 2.12 Phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho

57

Bảng 2.13 Phân tích khoản phải thu khách hàng

58

Bảng 2.14 Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty

59

Bảng 3.1

65

Bảng 3.2

Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2012
Các chỉ tiêu biến động tỷ lệ với doanh thu tại thời

9

Hình 1.2

Sơ đồ biểu diễn cơ cấu tài sản của công ty

11

Hình 1.3

Cách tiếp cận tự bảo đảm

12

Hình 1.4

Cách tiếp cận tấn công

13

Hình 1.5

Cách tiếp cận bảo thủ

14

Hình 1.6

Mô hình tổng quát để ra quyết định quản trị


nghiệp. Mới đây, một nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế Mỹ cho thấy đến
79% các công ty nhỏ bị thất bại do khi khởi sự kinh doanh có quá ít tiền mặt,
do chủ doanh nghiệp chưa biết tính toán đủ lượng vốn lưu động cần có và sử
dụng nó hiệu quả. Bởi vậy, quản trị và sử dụng vốn lưu động là vấn đề tài
chính luôn xuyên suốt trong quá trình hình thành và tồn tại của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước được
chuyển đổi thành công ty cổ phần, hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của
công ty là sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại sản phẩm và vật tư
thiết bị cho ngành công nghiệp cao su; chế tạo, lắp đặt thiết bị cho ngành công
nghiệp cao su; kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp. Trong quá trình hoạt
động kinh doanh, công ty không ngừng hoàn thiện công tác quản trị vốn lưu
động. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn tồn tại những điểm bất cập, cần tiếp


2

tục nghiên cứu để có những giải pháp khả thi, hợp lý. Xuất phát từ hình hình
thực tế đó tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện quản trị vốn lưu động tại
Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng” với mong muốn đóng góp cho công tác
quản trị vốn lưu động tại Công ty ngày càng hoàn thiện hơn.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận về quản trị
vốn lưu động trong doanh nghiệp;
- Đánh giá thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ
phần Cao su Đà Nẵng;
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị vốn
lưu động tại công ty.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị
vốn lưu động tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng.



4

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp
Chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường là: Cung cấp – Dự
trữ - Sản xuất – Dự trữ - Tiêu thụ. Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục
đòi hỏi doanh nghiệp cần có một lượng vốn đầu tư vào các loại tài sản sử dụng
như: hàng tồn kho, phải thu khách hàng…số vốn đó gọi là vốn lưu động.
Vậy, vốn lưu động là số vốn dùng để hình thành nên tài sản ngắn hạn
nhằm duy trì quá trình kinh doanh của doanh nghiệp một cách thường xuyên,
liên tục và biểu hiện về hình thái vật chất của vốn lưu động là tài sản lưu động.
Vốn lưu động ròng: không phải tất cả các tài sản ngắn hạn đều phục vụ
trực tiếp cho việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, một phần của chúng được sử
dụng cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Vốn lưu động ròng biểu thị
hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Trong đó, nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp sẽ phải
thanh toán ngay trong năm, thường bao gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân
hàng; các khoản phải trả cho nhà cung cấp; các khoản nợ định kỳ như trả
lương cho người lao động, các khoản thuế,…
Ý nghĩa của vốn lưu động ròng: nhằm tài trợ cho tài sản lưu động
thường xuyên. Tài sản lưu động thường xuyên là tài sản lưu động tối thiểu mà
doanh nghiệp duy trì ngay cả tại thời kỳ thấp điểm trong quá trình kinh doanh
phục vụ cho việc sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu
thường xuyên của thị trường.

- Các nhân tố về quá trình tiêu thụ và thanh toán như phương thức
thanh toán, thủ tục thanh toán...


6

1.1.4 Vai trò của vốn lưu động
Vốn lưu động là yếu tố đầu tiên để có thể tiến hành sản xuất, đồng thời
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra liên tục.
Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh
doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản
phẩm nên vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm,
quyết định trong việc định giá thành sản phẩm.
1.2 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Nội dung của quản trị vốn lưu động
1.2.1.1 Dự toán nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu thường xuyên ở mức cần thiết, tối
thiểu nhất đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành
liên tục. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cần xác định
đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết từ đó có kế hoạch sử
dụng vốn lưu động và tìm nguồn tài trợ cho vốn lưu động tối ưu nhất.
Xác định nhu cầu vốn lưu động là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tổ
chức tốt nguồn vốn, đảm bảo nhu cầu vốn một cách kịp thời, đầy đủ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao, doanh nghiệp
không khai thác hết được khả năng tiềm tàng của mình về vốn, không khuyến
khích doanh nghiệp tìm kiếm những biện pháp để cải tiến hoạt động sản xuất
kinh doanh gây nên tình trạng dư thừa ứ đọng về vốn, sử dụng lãng phí vật tư
dự trữ thành phẩm tồn đọng trong kho phát sinh những chi phí không cần
thiết, làm tăng giá thành sản phẩm, giảm hiệu quả sử dụng vốn.

công tác dự toán nhu cầu vốn lưu động đầu tư cho các loại tài sản chủ yếu là:
Tiền mặt, khoản phải thu và tồn kho.
Dự toán tiền mặt: Công tác quản trị tiền mặt cần chú ý đến ba hoạt
động giao dịch, dự trữ và đầu cơ. Do đó, dự toán nhu cầu tiền mặt phải căn cứ


8

vào lượng tiền mặt cần thiết cho từng hoạt động nhưng quan trọng nhất là nhu
cầu tiền mặt cho hoạt động giao dịch vì đây là hoạt động làm cho lượng tiền
mặt đối diện với hầu hết những khoản thu chi lớn của doanh nghiệp. Để lập
dự toán nhu cầu tiền mặt, doanh nghiệp phải dự toán được nguồn thu, lịch
trình chi trả tiền mặt và mức dự trữ tiền mặt mong muốn. Dự toán nhu cầu
tiền mặt trong một năm được lập dựa trên cơ sở hoạch định thu, chi tiền mặt
trong từng tháng.
Dự toán khoản phải thu khách hàng: Dựa vào chính sách tín dụng và kế
hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp, tính toán mức vốn lưu động bình quân cho
khách hàng chiếm dụng. Vốn đầu tư cho khoản này thường được xác định
theo một tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
Dự toán vốn lưu động đầu tư cho hàng tồn kho: Trong doanh nghiệp,
vốn đầu tư cho dự trữ hàng hóa tồn kho chiếm tỷ trọng lớn. Dự toán nhu cầu
vốn đầu tư cho hàng hóa tồn kho có thể dựa trên số liệu phân tích tình hình dự
trữ năm báo cáo và tình hình biến động của năm kế hoạch để xác định mức
vốn dự trữ hàng hóa cho năm kế hoạch.
Các phương pháp dự toán nhu cầu vốn lưu động:
* Phương pháp trực tiếp qua chu kỳ kinh doanh và chu kỳ tiền
- Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp mua
sắm, tiếp nhận nguyên vật liệu và lao động, sản xuất ra sản phẩm, bán các sản
phẩm đó cho tới khi hoàn thành việc thu hồi các khoản tiền do việc bán sản
phẩm sản xuất ra.

Hình 1.1: Các chính sách đầu tư tài sản lưu động
Với chính sách chặt chẽ, người ta cố gắng duy trì một khối lượng hạn
chế về tiền mặt, hàng tồn kho và khoản phải thu. Đây là một chính sách có thể


10

mang lại lợi nhuận cao cho công ty, nhưng đồng thời cũng là một chính sách
rủi ro nếu có những biến động bất thường. Đối với chính sách này, tài sản lưu
động chuyển hoá thành doanh thu với tốc độ nhanh hơn, nên mỗi đồng tài sản
lưu động sẽ vận động nhanh hơn và hiệu quả hơn. Các chính sách Trung dung
và nới lỏng sử dụng nhiều vốn lưu động hơn để tạo ra một đồng doanh thu, do
vậy hiệu quả và tốc độ luân chuyển của tài sản lưu động sẽ chậm hơn.
Trong điều kiện nền kinh tế ít rủi ro, việc dự đoán doanh thu, chi phí,
thời gian đặt hàng và kỳ thanh toán là khá chính xác, các doanh nghiệp đều
muốn duy trì tài sản lưu động ở mức tối thiểu. Việc tăng tài sản lưu động có
thể dẫn đến khả năng tăng nhu cầu tài trợ từ bên ngoài mà không đem lại một
mức tăng tương ứng của lợi nhuận. Tuy nhiên, tài sản lưu động được duy trì ở
mức thấp có thể dẫn đến tình huống thanh toán chậm cho các nhà cung cấp và
còn có khả năng làm giảm doanh thu do tồn kho thấp và chính sách tín dụng
bị hạn chế. Trong điều kiện rủi ro, tình hình lại khác. Doanh nghiệp phải duy
trì một khoản tiền mặt và tồn kho tối thiểu dựa trên những dự đoán về chi phí,
doanh thu và thời gian đặt hàng cộng với một khoản dự phòng, giúp công ty
xử lý những tình huống khi dòng ngân quỹ lệch khỏi giá trị kỳ vọng. Tương
tự, khoản phải thu phụ thuộc vào kỳ hạn tín dụng, với một mức doanh thu
nhất định, kỳ hạn tín dụng càng chặt chẽ, khoản phải thu càng thấp. Với chính
sách đầu tư tài sản lưu động chặt chẽ, công ty chỉ duy trì tiền mặt và tồn kho ở
mức an toàn tối thiểu mặc dù điều này có thể dẫn đến nguy cơ mất doanh thu.
Chính sách đầu tư tài sản lưu động chặt chẽ thường đem lại cho công ty mức
thu nhập kỳ vọng trên vốn đầu tư cao nhất, nhưng nó lại chứa đựng nhiều rủi


Tài sản cố định
Thời gian
Hình 1.2: Sơ đồ biểu diễn cơ cấu tài sản của công ty


12

Tóm lại, nhu cầu vốn lưu động bao gồm hai thành phần, nhu cầu
thường xuyên và nhu cầu tạm thời. Qua đó, doanh nghiệp có thể tài trợ cho tài
sản lưu động theo cách tiếp cận sau:
* Tiếp cận tự bảo đảm (tự thanh toán)
Cách tiếp cận tự bảo đảm là cách công ty gắn thời hạn của nợ ngắn hạn
tương ứng với chu kỳ sống của tài sản lưu động. Nghĩa là, những nhu cầu
thường xuyên cần được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn còn các nhu cầu tạm
thời thì được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn, hình 1.3 minh họa cách tiếp
cận này. Chiến lược này cho cảm giác giảm thiểu rủi ro không có khả năng
đáp ứng các nghĩa vụ tài chính đến hạn. Trên thực tế, không có công ty nào
tài trợ mỗi loại tài sản bằng một nguồn vốn có thời hạn trùng với chu kỳ sống
của tài sản đó. Nhưng kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy hầu hết các công
ty có xu hướng tài trợ tài sản ngắn hạn bằng các nguồn ngắn hạn và tài sản dài
hạn bằng các nguồn dài hạn.
Đồng

Tổng tài sản
Tài sản lưu động tạm thời
Tài trợ
ngắn hạn

Tài trợ


Tài sản cố định

và vốn chủ)
Thời gian

Hình 1.4: Cách tiếp cận tấn công
Với cách tiếp cận này, tùy vào mức độ chấp nhận rủi ro và mức sinh lợi
kỳ vọng mà đường gạch đứt có thể dịch lên hay xuống, thậm chí còn dịch xuống
bên dưới của đường phân ranh giữa tài sản lưu động và tài sản cố định.
Cách bằng nguồn vốn ngắn hạn, tình huống này là hình thức đặc biệt
tấn công. Công ty dễ bị đưa đến tình thế nguy hiểm khi lãi suất tăng và có thể
gặp rủi ro trong từ dòng ngân quỹ. Tuy nhiên, nợ ngắn hạn thường có chi phí
rẻ hơn so với nợ dài hạn, và do đó, một số công ty sẵn sàng hy sinh sự an toàn
để có cơ hội thu lợi nhuận cao. Những công ty theo khuynh hướng này cần có


14

những nỗ lực đáng kể để hoạch định tiếp cận này tài trợ một phần tài sản lưu
động thường xuyên bằng nguồn ngắn hạn, thậm chí, có công ty còn tài trợ cả
một phần tài sản cố định chính xác các dòng ngân quỹ.
* Tiếp cận bảo thủ
Ngược lại với cách tiếp cận tấn công, tiếp cận bảo thủ ưu tiên hơn cho
sự an toàn. Cụ thể là các biện pháp tài trợ bằng nguồn dài hạn sẽ được ưu tiên
hơn. Lúc đó, đường ranh giới giữa nợ ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn dịch
chuyển lên phía trên. Sự dịch chuyển này giúp công ty tránh được rủi ro
không trả kịp nợ, nhưng bù lại họ phải chấp nhận phí tổn cao hơn và đặc biệt
là chi phí xuất hiện do khoản thời gian mà vốn vay sử dụng không hiệu quả.
Cách tiếp cận này được biểu diễn trong hình 1.5. Ta có thể thấy một

Một cách khái quát, khi nghiên cứu các cách tiếp cận cân nhắc giữa rủi
ro và khả năng sinh lợi, ta thấy rằng đằng sau các quyết định này, dường như
mỗi nhà quản trị muốn tìm cho mình một mức độ an toàn nhất định. Mức độ
an toàn này thể hiện bằng mức độ ưu tiên sử dụng nguồn vốn có thời hạn dài
hơn so với thời hạn phát sinh ngân quỹ của tài trợ mà nó tài trợ. Nói một cách
khác, các nhà quản trị sẽ ấn định trong tiềm thức của họ một lề an toàn. Lề an
toàn biểu hiện là một sự chậm pha có thể có giữa ngân quỹ ròng kỳ vọng và
các khoản trả bằng khế ước, các khoản nợ kỳ hạn. Giới hạn an toàn phụ thuộc
vào mức độ chấp nhận rủi ro của các nhà quản trị. [6, tr.313-321].
Tìm nguồn tài trợ vốn lưu động còn thiếu
Để sản xuất kinh doanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm cho mình nguồn
tài trợ vốn lưu động hợp lý với chi phí sử dụng vốn tối ưu nhất. Có nhiều
nguồn tài trợ cho vốn lưu động, doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn tài
trợ sau:
1. Nguồn tự phát sinh
- Nợ tích lũy: Phổ biến là khoản nợ lương, thuế và các khoản tiền ký
cược của khách hàng trong giao dịch kinh doanh. Chi phí tích lũy có xu
hướng tăng lên hoặc giảm xuống theo quy mô hoạt động của công ty. Chẳng
hạn, khi doanh số tăng lên, chi phí lao động thường tăng và do đó, lương tích
lũy cũng tăng. Và khi lợi nhuận tăng, thuế tích lũy cũng tăng. Về bản chất, nợ
tích lũy là nguồn tài trợ không phải trả chi phí, tuy nhiên mức chiếm dụng có
giới hạn.
- Tín dụng thương mại: Đây là nguồn tài trợ thông qua hình thức bán
hàng hóa trả chậm của nhà cung cấp. Bất cứ khi nào một công ty mua hàng từ


16

nhà cung cấp và được quyền trả chậm hơn thời điểm mua thì khi đó, họ được
cấp tín dụng thương mại. Tín dụng thương mại là nguồn tài trợ ngắn hạn phổ

Như vậy, tài khoản tiền mặt của các công ty thường bao gồm các tài
khoản giao dịch, dự phòng, đầu cơ và ký quỹ. Tuy nhiên, không thể xác định
chi tiết cho từng mục tiêu mà chỉ tổng hợp lại và xây dựng một tài khoản tiền
mặt hợp lí, vì cùng một khoản tiền, công ty có thể sử dụng cho nhiều mục
đích khác nhau. [6, tr.322]
* Các kỹ thuật quản trị tiền mặt
Phạm vi của quản trị tiền mặt là bắt đầu từ lúc khách hàng thanh toán
cho công ty đến khi tiền mặt được ghi giảm số dư trong tài khoản. Mục tiêu
của quản trị tiền mặt là tối đa hoá thời gian khả dụng của tiền mặt. Quản trị
tiền mặt hiệu quả bao gồm quản trị riêng rẽ dòng nhập quỹ và dòng xuất quỹ,
bao gồm các nội dung sau:
- Đồng bộ hóa dòng tiền mặt: Thông qua việc nâng cao chất lượng dự
đoán và sắp xếp các hoạt động để các hoá đơn gắn đúng với nhu cầu tiền mặt,
các công ty có thể duy trì các tài khoản giao dịch ở mức thấp nhất. Việc đồng
bộ hoá dòng ngân quỹ đảm bảo tiền mặt khi cần thiết và vì thế giúp công ty
giảm tối thiểu tài khoản tiền mặt, giảm nợ ngân hàng, giảm chi phí vay và do
đó tăng lợi nhuận.
- Kỹ thuật vốn trôi nổi: Chênh lệch giữa tồn quỹ trên tài khoản ngân
hàng với tồn quỹ trên sổ sách kế toán gọi là vốn trôi nổi. Vốn trôi nổi phát
sinh do thời gian chờ đợi thanh toán khi chứng từ đang trên đường đi hay
đang chờ xử lý ở ngân hàng. Chênh lệch giữa vốn trôi nổi do thu và do chi gọi
là vốn trôi nổi ròng. Quản trị vốn trôi nổi liên quan đến việc kiểm soát thu và
chi tiền. Mục tiêu của quản trị thu tiền là cắt giảm khoảng thời gian giữa thời
điểm khách hàng chi trả hóa đơn và thời điểm tờ sec được chi trả. Mục tiêu


18

của quản trị chi tiền là giảm tốc độ thanh toán, tức là gia tăng khoảng thời
gian giữa thời điểm phát hành sec và thời điểm tờ sec được xuất trình.

hàng hóa và dịch vụ. Việc xây dựng các tiêu chuẩn tín dụng nhằm để xây
dựng các khách hàng bình thường và mức độ tín dụng mà họ có thể được
hưởng. Tiêu chuẩn tín dụng là những yếu tố liên quan đến sức mạnh tài chính
và mức độ tín nhiệm tín dụng mà mỗi khách hàng phải đảm bảo để có quyền
hưởng mức tín dụng mà công ty cấp cho những khách hàng như họ.
- Thời hạn tín dụng (kỳ hạn tín dụng): là thời gian người mua được trì
hoãn thanh toán.
- Chiết khấu nhờ trả sớm: là tỷ lệ giảm giá k% nếu khách hàng chấp
nhận thanh toán trong d ngày đầu tiên (viết tắt là k/d). Việc đưa ra mức chiết
khấu giảm giá đã mang lại cho khách hàng hai cơ hội lựa chọn. Thứ nhất là
thanh toán sớm trong vòng d ngày đầu tiên để được hưởng chiết khấu. Thứ
hai là trả chậm hơn, tức là thời hạn khách hàng có thể kéo dài hơn và mất đi
cơ hội hưởng chiết khấu.
- Chính sách thu hồi công nợ: bao gồm thủ tục quản lý và đòi nợ, chi
phí liên quan đến bộ phận quản lý nợ khách hàng.
Thủ tục thu nợ bao gồm một quá trình hợp lý gồm các giải pháp vừa
mềm dẻo vừa cương quyết, có thể bắt đầu từ cuội gọi điện thoại, thư tín, các
viếng thăm cá nhân, hoạt động luật pháp,…
Tóm lại quản trị khoản phải thu phải đối mặt với nhiều tình huống phức
tạp, ta có thể mô hình hóa quyết định trong quản trị khoản phải thu như sau:
(xem hình 1.6)


20

Bán chịu hàng hóa

Tăng doanh thu

Tăng khoản phải thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status