Xây dựng và sử dụng e learning vào dạy học các kiến thức hạt nhân nguyên tử vật lí 12 THPT theo mô hình lớp học đảo ngược (tt) - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
______________________________________________________

TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG CHI

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG E-LEARNING
VÀO DẠY HỌC CÁC KIẾN THỨC HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ VẬT LÍ 12 THPT THEO MÔ HÌNH
LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÍ
Mã số: 62 14 01 11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2017


Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Thị Phú
PGS. TS. Mai Văn Trinh

Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Vinh
họp tại:.............................................................................................................
Vào hồi ........................ giờ……phút…, ngày…tháng………..năm..………

luận án “Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning vào dạy học phần “Dao
động cơ và sóng cơ” vật lí 12 trung học phổ thông” của tác giả Trần Thanh Bình, luận án
“Tổ chức hoạt động dạy học vật lí đại cương trong các trường đại học theo học chế tín chỉ
với sự hỗ trợ của E-learning” của tác giả Lê Thanh Huy,… nhưng phần lớn các tác giả
đều nghiên cứu khai thác, sử dụng hệ thống E-learning với cùng nội dung và mục tiêu khi
HS học tập ở nhà và trên lớp học F2F. Hầu như chưa có nghiên cứu nào đề cập đến sự
khác nhau khi học tập trên E-learning theo từng môi trường cụ thể, chưa có nhiều nghiên
cứu khai thác ưu thế rèn luyện NLTH cho HS của E-learning.
Mô hình lớp học đảo ngược ra đời ở Mỹ từ đầu thế kỉ XXI nhưng còn rất mới mẻ ở
Việt Nam. Hầu như có rất ít nghiên cứu về mô hình này, chỉ xuất hiện ở một số bài báo,
tạp chí như của tác giả Nguyễn Chính trên tạp chí Tia sáng của Bộ Khoa học và Công
nghệ; của tác giả Nguyễn Thế Dũng, Lê Huy Tùng trên tạp chí Khoa học và Công nghệ
Đại học Đà Nẵng, tạp chí khoa học giáo dục của Đại học sư phạm Huế. Các công bố này
mới dừng ở mô tả việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược cho bậc đại học còn với bậc
phổ thông thì hầu như chưa có công trình nghiên cứu nào.


2
Dựa trên các phân tích ở trên, chúng tôi nhận thấy rằng việc vận dụng mô hình lớp
học đảo ngược và E-learning hỗ trợ cho dạy học chính khóa đang là vấn đề hoàn toàn
mới ở trường phổ thông và mô hình bồi dưỡng NLTH trong thời đại CNTT chính là sự
kết hợp giữa E-learning và lớp học đảo ngược. Trong khuôn khổ đề tài luận án Tiến sĩ,
chúng tôi chọn chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lí 12 THPT, vì nội dung dạy học
chương này đi sâu vào cấu trúc vi mô của vật chất, có tính trừu tượng cao, các phương
tiện truyền thống không thể đáp ứng yêu cầu về tính trực quan; nội dung chương thuộc
chương trình thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học cũng là lý do để HS
có động cơ tự học. Vì thế chúng tôi chọn đề tài Luận án Tiến sĩ là “Xây dựng và sử dụng
E-learning vào dạy học các kiến thức Hạt nhân nguyên tử Vật lí 12 THPT theo mô
hình lớp học đảo ngược”.
2. Mục đích nghiên cứu

3
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Nghiên cứu lý luận về tự học, bồi dưỡng NLTH
+ Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa Vật lí 12 và các tài liệu tham khảo nội dung
kiến thức Hạt nhân nguyên tử
+ Nghiên cứu chuẩn kiến thức – kĩ năng, chương trình
- Phương pháp nghiên cứu cấu trúc dữ liệu, số hóa thông tin, sử dụng phần mềm,
web service,…
- Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn: điều tra thực trạng dạy học bồi dưỡng
NLTH ở nước ta hiện nay.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
+ Tiến hành dạy thực nghiệm ở trường THPT theo quy trình, phương pháp và hình
thức tổ chức đã đề xuất.
+ Phỏng vấn, quan sát (dự giờ), phiếu hỏi, quay phim, chụp ảnh...để xây dựng cơ sở
thực tiễn của đề tài.
+ Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm từ việc so sánh
kết quả định tính và định lượng trước và sau tác động, từ đó rút ra kết luận của đề tài.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng thống kê toán học để phân tích kết quả
thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thiết thống kê.
7. Đóng góp của luận án
7.1. Về nghiên cứu lý luận
- Đề xuất một mô hình bồi dưỡng NLTH trong thời đại CNTT là E-learning theo
mô hình lớp học đảo ngược.
- Đề xuất các tiêu chuẩn của hệ thống E-learning hỗ trợ dạy học hướng tới bồi
dưỡng NLTH vật lí.
- Đề xuất quy trình xây dựng hệ thống E-learning hỗ trợ bồi dưỡng NLTH vật lí.
- Đề xuất tiến trình chung cho các bài học trên lớp trong mô hình lớp học đảo
ngược với sự hỗ trợ của E-learning nhằm hỗ trợ bồi dưỡng NLTH cho HS.
7.2. Về nghiên cứu ứng dụng
- Xây dựng được hệ thống E-learning hỗ trợ bồi dưỡng NLTH kiến thức Hạt nhân

cách cụ thể, chi tiết và đề xuất được 1 mô hình phù hợp để bồi dưỡng NLTH cho HS
trong dạy học chính khóa ở cấp THPT. Vì thế chúng tôi đề xuất 1 mô hình dạy học phù
hợp với mục đích bồi dưỡng NLTH, đặc biệt cho môn Vật lí ở trường THPT.
1.2. Các công trình nghiên cứu về xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning hỗ trợ
bồi dưỡng NLTH
1.2.1. Xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning trong mô hình lớp học truyền thống
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning ở các mức độ khác nhau, bồi
dưỡng NLTH cho HS đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu trong các luận văn,
luận án, báo cáo tham luận ở cả trong và ngoài nước. E-learning hỗ trợ cải tiến các hình
thức tương tác giữa GV và HS, giữa các HS với nhau rất hiệu quả thông qua các công cụ
truyền thông, các hướng dẫn và phản hồi, góp phần phát triển môi trường học tập hợp tác,
học tập theo năng lực và nhu cầu cá nhân, hình thành thái độ tích cực trong học tập, tạo
điều kiện bồi dưỡng NLTH cho HS. Tuy nhiên mức độ hiệu quả của E-learning phụ
thuộc vào các yếu tố như: kĩ năng sử dụng máy tính và CNTT của HS; vai trò hướng dẫn
của GV; chất lượng, nội dung khóa học đã được chuẩn bị; nhu cầu mong muốn của HS;
mức độ tương tác giữa HS với GV, HS với nhau trong suốt quá trình học. HS phải có đủ
động lực mới học tập tốt với E-learning được.
1.2.2. Xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning trong mô hình lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược ra đời ở Mỹ từ đầu thế kỉ XXI và ngày càng nhận được sự quan
tâm của nhiều nhà nghiên cứu giáo dục. Trong FCM, HS phải xem các bài giảng đa
phương tiện (thường là video) ở nhà, qua mạng trước khi đến lớp. Giờ học ở lớp, GV sẽ
không giảng bài mà tận dụng tối đa thời gian để tổ chức cho HS vận dụng, thực hành kiến
thức, thảo luận nhóm hoặc triển khai các dự án, giải quyết các vấn đề mở, giúp HS hiểu
sâu hơn hoặc mở rộng sáng tạo chủ đề được học.


5
Việc cung cấp trước các bài giảng đa phương tiện cho HS tự học ở nhà trên Elearning đã tạo điều kiện cho HS tiếp cận với các tài liệu phù hợp, cần thiết. HS có thể tự
kiểm soát tốc độ học tập, có thể tạm dừng, tua ngược hay kéo qua nhanh, ghi chú và xem
lại nhiều lần như ý muốn, tự rút ra kiến thức cho mình (điều này là không thể nếu nghe

2.1.1. Khái niệm Năng lực tự học
Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là chủ thể tác
động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo để đạt được mục
tiêu học tập. Tự học là hoạt động độc lập của người học nhằm chiếm lĩnh tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo, những kinh nghiệm lịch sử xã hội để hoàn thiện nhân cách của bản thân.


6
Trong luận án này chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực tự học với nội hàm như
sau: NLTH là khả năng huy động tri thức, kĩ năng sẵn có, kinh nghiệm bản thân, động
cơ, hứng thú để tự lực chiếm lĩnh tri thức mới, rèn luyện kĩ năng mới và hoàn thiện phẩm
chất của mỗi cá nhân.
2.1.2. Cấu trúc năng lực tự học
Cấu trúc NLTH được chúng tôi xây dựng bằng cách vận dụng quy trình xây dựng
cấu trúc năng lực của nhóm tác giả Griffin, P., Care, E., & Harding, S. (2015) bao gồm 4
bước được mô tả trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Tiêu chí chất lượng của các chỉ số (cs) hành vi của năng lực tự học
Thành tố

1. Xác định
mục đích học
tập

2. Lập kế
hoạch tự học

3. Tiến hành
kế hoạch tự
học


học tập
dung học
- M1: Xây dựng thời gian biểu học tập sơ sài, thời gian quá dài
hoặc quá ngắn
2.3. Lập thời - M2: Thời gian biểu học tập chi tiết, có thời gian quá dài hoặc
gian biểu TH
quá ngắn
- M3: Thời gian biểu học tập chi tiết, khoa học, cụ thể, phân bố
thời gian hợp lý
- M1:
+ Liệt kê các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
+ Tóm tắt được thông tin trong tài liệu thu nhận được
+ Vận dụng các thông tin thu được dưới sự hướng dẫn chi tiết
của giáo viên
- M2:
3.1. Làm việc
+ Liệt kê tài liệu hay, nguồn thông tin hữu ích, có giá trị
với tài liệu
+ Hệ thống thông tin trong tài liệu dưới hình thức bảng biểu,
ngắn ngọn xúc tích
+ Biết cách vận dụng các thông tin thu được đề giải quyết vấn đề
nhưng chưa chính xác
- M3:
+ Liệt kê và lựa chọn được nguồn tài liệu hay, nguồn thông tin


7

3.2. Làm việc
với người hỗ

- M1: Thực hiện được hết các bài kiểm tra do giáo viên giao cho
và tự đối chiếu kết quả
- M2: Tự làm bài kiểm tra, so sánh với đáp án và mục tiêu học
- M3: Biết lựa chọn công cụ đánh giá và tự đánh giá phù hợp với
mục tiêu học tập để tự xác định được trình độ của bản thân
- M1: Tự nhận ra những khâu tốt, chưa tốt trong quá trình tự học
- M2: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá trình tự
học và đề xuất được cách điều chỉnh
- M3:Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá trình tự
học và có hành động điều chỉnh kịp thời

2.2. Bồi dưỡng năng lực tự học (dạy – tự học)
Mục tiêu của dạy - tự học là dạy cho HS biết cách tự học, hình thành và phát triển
NLTH. Trong dạy - tự học, GV chỉ đóng vai trò là tác nhân hướng dẫn, tổ chức, đạo diễn
cho HS tự học và học cách tự học.
2.2.1. Một số luận điểm về dạy - tự học
Mô hình dạy - tự học được chúng tôi biễu diễn trong hình 2.1

Hình 2.1. Mô hình dạy - tự học
Theo hình 2.1, mô hình dạy - tự học gồm có một hệ điều khiển (GV tác động HS)
và một hệ tự điều chỉnh (HS tác động vào chính mình). Bên trong mô hình có sự tác động
qua lại giữa chu trình tự học của HS và chu trình dạy của GV.
Trong Luận án, quá trình dạy - tự học vật lí phải tuân theo những nguyên tắc sau:


8
- Nguyên tắc cá thể hoá trong học tập. Nội dung dạy học được phân nhỏ ra từng
phần, mục tiêu được lượng hóa cụ thể trong từng đơn vị kiến thức.
- Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở HS kĩ năng tự học từ thấp đến cao.
- Nguyên tắc kiểm tra - đánh giá từng phần, có hướng dẫn trợ giúp kịp thời, giúp HS

2.3.2. Đặc điểm của E-learning
Trên cơ sở các nghiên cứu thực tiễn, có thể rút ra những đặc điểm của E-learning
như: linh hoạt, thoải mái, tự học - tự định hướng, tiêu chuẩn - tái hiện, tương tác chia sẻ,
phản hồi tức thì, tự do thể hiện, chi phí thấp, giúp nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính và
Internet cho HS.
2.3.3. Cấu trúc hệ thống E-learning


9
Cấu trúc của hệ thống E-learning được mô tả như hình 2.2

Hình 2.2. Mô hình tổng thể của hệ thống E-learning
2.3.4. Các chuẩn E-learning
E-learning bao gồm các chuẩn: chuẩn đóng gói, chuẩn trao đổi thông tin, chuẩn
meta-data, chuẩn chất lượng và một số chuẩn khác. Các chuẩn E-learning đều nhằm mục
đích hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng các khóa học, dễ truy xuất và quản trị nội dung;
giúp đóng gói, phân phối nội dung, kịch bản học tập đến người học.
2.3.5. Qui trình thiết kế hệ thống E-learning
Qui trình thiết kế hệ thống E-learning được mô tả trong hình 2.3

Hình 2.3. Qui trình ADDIE thiết kế E-learning.
2.3.6. Các hình thức của E-learing
Mức độ sử dụng E-learning trong suốt quá trình học tập chính là cơ sở để xác định
các hình thức của E-learning, cụ thể:
* Học tập hoàn toàn trực tuyến (Online learning): toàn bộ quá trình học tập được
thực hiện hoàn toàn trên Internet thông qua hệ thống quản lý học tập và E-learning, có 2
loại là E-learning đồng bộ và E-learning không đồng bộ.
* Học tập pha trộn (Blended learning): kết hợp của hai hình thức học tập trực tuyến
và dạy học giáp mặt F2F. Trong hình thức này, E-learning giúp phân phối tài nguyên học
tập, kiểm tra-thi, seminar, phòng thí nghiệm ảo,…hỗ trợ cho lớp học giáp mặt F2F.

thuyết) khoa học đã đề xuất, tự đánh giá và điều chỉnh kiến thức tự học, phát triển NLTH.
2.4. Các biện pháp dạy - tự học với sự hỗ trợ của hệ thống E-learning theo mô hình
lớp học đảo ngược
Với yêu cầu không lặp lại nội dung mà HS đã tự học ở nhà và các tiêu chí: tiếp nối,
phát triển, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng của HS và định hướng tự học của bài học trên
lớp đã nêu trong biện pháp 5, mục 2.2.2, chúng tôi xác định lớp học đảo ngược chính là
mô hình dạy học phù hợp để bồi dưỡng NLTH với sự hỗ trợ của E-learning.
2.4.1. Cơ sở lí luận của mô hình lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược là một hình thức dạy học trong đó giờ học ở lớp không dùng để
giảng bài (vì HS đã xem các bài giảng video, các học liệu đa phương tiện ở nhà qua
mạng), mà để tổ chức cho HS thực hiện dự án, hợp tác, làm việc nhóm,…giúp hiểu sâu
hơn nội dung bài giảng, bồi dưỡng và rèn luyện các NLTH. GV có thêm thời gian tìm


11
hiểu thực trạng học tập của HS (sai lầm, thắc mắc) mà kịp thời trao đổi, hỗ trợ, giúp HS
nắm vững kiến thức theo đúng tốc độ tiếp thu riêng.
Trong luận án, chúng tôi xác định lớp học đảo ngược bao gồm hai thành phần: các
hoạt động học tập nhóm tương tác bên trong lớp học và các hướng dẫn cá nhân thông qua
máy tính có nối mạng bên ngoài lớp học (các học liệu, bài giảng Multimedia,…trên hệ
thống E-learning).

Hình 2.4. Lớp học đảo ngược
2.4.2. Xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning hỗ trợ dạy - tự học theo mô hình
lớp học đảo ngược
Quá trình xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning hỗ trợ dạy - tự học theo mô
hình lớp học đảo ngược được mô tả ở hình 2.5

Hình 2.5. Sơ đồ xây dựng hệ thống E-learning theo mô hình lớp học đảo ngược
Tiến trình sử dụng E-learning theo mô hình lớp học đảo ngược được mô tả ở hình 2.6

3.1. Phân tích đặc điểm, mục tiêu dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử”, Vật lí 12
THPT
3.1.1. Đặc điểm


13
Chương “Hạt nhân nguyên tử” là chương cuối của Vật lí 12, đi sâu vào nghiên cứu
cấu trúc vi mô của vật chất, có tính trừu tượng cao. Chương này đề cập đến các thành tựu
công nghệ hiện đại nhất – công nghệ về năng lượng hạt nhân và vũ khí hạt nhân, có vai
trò to lớn trong giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp, có ý nghĩa to lớn trong việc
giáo dục thế giới quan cho HS. Nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” gồm 3 phần: mô
tả các hạt cơ bản (proton và neutron); các tương tác giữa chúng, phân loại và trình bày
các tính chất của hạt nhân, cung cấp các kỹ thuật hạt nhân tân tiến. Kiến thức “Hạt nhân
nguyên tử” nằm trong nội dung thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học.
3.1.2. Mục tiêu dạy học
Ngoài các mục tiêu theo chuẩn kể trên, luận án còn đặt ra mục tiêu bồi dưỡng cho
HS các chỉ số hành vi theo từng thành tố cấu trúc của NLTH: tự xác định được kiến thức,
kĩ năng cần học và các bước chi tiết tiến trình thu nhận kiến thức, kĩ năng; tự xác định
toàn bộ kiến thức kĩ năng liên quan đã có, đã biết; chỉ ra được các thao tác học tập phù
hợp với phong cách học tập của mình; tự lựa chọn phương pháp học tập tối ưu, phù hợp
với nội dung học; tự lập thời gian biểu tự học chi tiết, khoa học, cụ thể, phân bố thời gian
hợp lý; làm việc với tài liệu (liệt kê và lựa chọn được nguồn tài liệu hay, nguồn thông tin
hữu ích, đáng tin cậy, có giá trị, hệ thống thông tin trong tài liệu dưới dạng bản đồ tư duy,
có sự phân tích đáng giá các nguồn thông tin, tự lực vận dụng các thông tin thu được để
giải quyết vấn đề một cách chính xác); tự tìm người hỗ trợ phù hợp với nội dung tự học;
Biết sử dụng các phương tiện (sách, DVD, học liệu E-learning…) phục vụ việc học; tự
đánh giá được kết quả của bản thân (biết lựa chọn công cụ đánh giá và tự đánh giá phù
hợp với mục tiêu học tập để tự xác định được trình độ của bản thân); đánh giá điều chỉnh
được kế hoạch học tập (tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá trình tự học và có
hành động điều chỉnh kịp thời).

thiết kế bài giảng điện tử: PowerPoint, Nuke,... thiết kế bài giảng đa phương tiện Adobe
3.4.3. Thiết lập cấu trúc cho E-learning
Căn cứ theo các tiêu chuẩn kĩ thuật và chức năng, chúng tôi đã xây dựng mô hình
cấu trúc của E-learning như hình.3.1

Hình 3.1. Cấu trúc tổng thể của E-learning hỗ trợ dạy - tự học
Tương tự như sách giáo khoa, khóa học E-learning được thiết kế với một số bài học,
mỗi bài học chia theo các đơn vị kiến thức, mỗi đơn vị kiến thức được trình bày bằng 3
định dạng: bài giảng đa phương tiện (video); bài giảng powerpoint; Pdf tổng hợp, đóng
gói theo chuẩn SCORM và do LMS quản lý, phân phối.
3.4.4. Xây dựng nội dung cho E-learning
Trong mỗi bài học, các đơn vị kiến thức trên E-learning được thiết kế và xây dựng
theo cấu trúc xác định ở mục 3.4.3, thực hiện các theo các chỉ số hành vi của NLTH cần
rèn luyện cho HS. Mỗi bài học trên E-learning đều được xây dựng theo cấu trúc phân cấp
chức năng, thuận tiện cho HS tự học. Học liệu được truy cập theo trình tự sau:
Schoolviet.com → Vật lí → Vật lí 12→ Chương Hạt nhân nguyên tử


15

Hình 3.2. Giao diện khóa học của E-learning
Chương Hạt nhân nguyên tử trên E-learning gồm 5 khóa học: cấu tạo hạt nhân
nguyên tử - độ hụt khối; phóng xạ; phản ứng hạt nhân; phản ứng phân hạch; phản ứng
nhiệt hạch. Mỗi khóa học hoặc mỗi đơn vị kiến thức trong khóa học đều được thiết kế
theo 3 định dạng: bài giảng đa phương tiện, bài giảng điện tử và tài liệu Pdf tổng hợp.

Hình 3.3. Bài học Multimedia trên E-learning
3.5. Phiếu hướng dẫn tự học cá nhân ở nhà với E-learning
3.5.1. Cấu trúc của phiếu hướng dẫn tự học ở nhà với E-learning
Trong mô hình lớp học đảo ngược, HS phải tự học ở nhà với E-learning. Để HS chủ


Hình 3.4. Giao diện đăng nhập trên E-learning
Đăng nhập thành công, các em cần phải chọn lớp, chọn môn, chọn bài học. Ở đây chúng
ta sẽ chọn lớp 12, môn Vật lí và bài Phản Ứng Hạt Nhân chỉ số 3.3-M2 NLTH
PHẦN II: THỨ TỰ HỌC TRONG BÀI (cs 2.1-M2; 3.2-M1 NLTH)
- Bước 1: Học theo bài giảng Multimedia với Phiếu hướng dẫn tự học.
- Bước 2: Học theo bài học Powerpoint để kiểm tra lại câu trả lời trên phiếu tự học.
- Bước 3: Mang Phiếu tự học đến lớp cho Bài học Phản Ứng Hạt Nhân tại lớp
PHẦN III: CÁC NHIỆM VỤ (cs 2.3-M2; 4.1-M1 NLTH)
( Nhiệm vụ cô giao cho các em dưới dạng các câu hỏi. Các em sau khi chuẩn bị học ở nhà
với bài giảng Multimedia, trả lời các câu hỏi được cho sau đây)
Câu 1: Phản ứng hạt nhân là gì?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 2: Phân biệt phản ứng tự phân rã hạt nhân và phản ứng tương tác hạt nhân; mỗi
loại nêu một ví dụ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống


17
Có thể biến đổi chất này thành chất khác bằng phản ứng ................................................
.................................................................................................................................
Có thể biến đổi nguyên tố hóa học này thành nguyên tố hóa học khác bằng phản ứng .......
.................................................................................................................................
Câu 4: Phát biểu các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5: Viết định luật bảo toàn số nucleon và định luật bảo toàn điện tích cho phản

2

3

4

1

2

3

4

3.6. Tiến trình bài học trên lớp trong mô hình lớp học đảo ngược
3.6.1. Tiến trình chung
Tiến trình chung của bài học trên lớp F2F trong mô hình lớp học đảo ngược gồm:
1. Kiểm tra đánh giá kết quả tự học ở nhà của HS (10 phút)
2. Giải đáp thắc mắc và hợp thức hóa, hệ thống hóa kiến thức mới (10 phút)
3. HS giải bài tập vận dụng/giải quyết vấn đề theo nhóm (20 phút)
4. Giao phiếu hướng dẫn tự học cho bài hôm sau (5 phút)
3.6.2. Chuẩn bị
3.6.3. Minh họa giáo án bài học trên lớp trong mô hình lớp học đảo ngược


18
Theo cơ sở lí luận và thực tiễn tìm hiểu ở chương 1 và quy trình sử dụng E-learning
hỗ trợ dạy - tự học đã được đề xuất trong chương 2, chúng tôi thiết kế minh họa bài học
trên lớp trong mô hình lớp học đảo ngược. Các thiết kế bài học đáp ứng các yêu cầu sau:
Xác định rõ mục tiêu chung của từng bài; Thiết kế các hoạt động dạy học tương ứng với

2. Học sinh: tự học ở nhà với phiếu hướng dẫn tự học và bài giảng Multimedia Phóng
xạ trên schoolviet.com; mang phiếu đã hoàn thành đến lớp (cs 1.2-M2; 2.1-M1; 3.1-M1; 3.2M1; 3.3-M2; 4.1-M1 NLTH).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Báo cáo kết quả tự học ở nhà với E-learning (10 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG/NLTH
- Giới thiệu đôi nét lịch sử phát hiện Lắng nghe


19
hiện tượng phóng xạ và đóng góp của
ông bà Marie Curie khi tìm ra hai chất
phóng xạ Poloni và Radi.
- Tiết trước, cô đã hướng dẫn cho các
em tự học ở nhà với bài học
Multimedia trên E-learning. Như vậy,
phóng xạ là gì?
- Ghi tên bài học
- Bây giờ cô sẽ kiểm tra và cho điểm
kết quả tự học ở nhà của các em
- Gọi 1/5 tổng số HS (bất kỳ) nạp Phiếu
tự học.
- Gọi HS lên trình bày phiếu tự học,
được chiếu trên màn chiếu.
- Ghi chú ở góc bảng các câu hỏi HS trả
lời chưa đầy đủ (đánh số thứ tự).
- Yêu cầu HS nêu các câu hỏi thắc mắc,
ghi thứ tự tại góc bảng
- Nhận xét việc tự học ở nhà,
- Đánh giá, cho điểm HS tích cực.


Hình 3.4. Bản đồ tư duy bài Phóng xạ
Hoạt động 3: Giải đáp thắc mắc, hợp thức hóa, hệ thống hóa kiến thức mới (15 phút)


20
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
- Chia lớp thành 6 nhóm
(mỗi nhóm 4-5HS),
- Phát bảng phụ, bút dạ
- Chiếu video về vấn đề
các nhóm cần thảo luận.

- Yêu cầu các nhóm trình
bày trên bảng phụ, trong
thời gian 10 phút.
- Hết thời gian làm bài,
yêu cầu HS nhóm 2,4,6
treo bảng phụ lên bảng
- Gọi một nhóm có lời
giải tốt nhất thuyết trình.
- Gọi HS so sánh, nhận
xét
- Bổ sung để có lời giải
tốt nhất
- Đánh giá, cho điểm các
nhóm 2,4,6; nhóm còn lại
tự đánh giá
- Yêu cầu HS ghi lời giải

tìm lấy câu trả lời của
-Với những vật dụng của bà, có
nhóm mình
- Treo bảng phụ lên bảng thể đánh giá được tình hình phát
triển công nghiệp, kinh tế thời đó
không?

- Đại diện nhóm lên bảng -HS được kích thích tìm tòi và
thuyết trình bài làm
khơi gợi, huy động kiến thức,
kinh nghiệm nền tảng của HS kết
- Các HS khác lắng nghe, hợp các kiến thức về lịch sử, địa
theo dõi, so sánh, nhận xét lý để trả lời.
- Ghi lời giải hoàn chỉnh
vào vở

Hình 3.5. Phát hiện ngôi mộ cổ Trung Quốc
Hoạt động 4: Tổng kết bài học, Nhận phiếu tự học cho bài 54 (5 phút)


21
CHƯƠNG 4 - THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
Kiểm tra tính khả thi của đề tài: E-learning đã xây dựng theo mô hình lớp học đảo
ngược có bồi dưỡng cho HS năng lực tự học không?
4.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
4.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm
4.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
4.5. Nội dung thực nghiệm sư phạm
Thời gian

2.1. Xác định
phong cách bản
thân

2. Lập kế
hoạch tự học

3. Tiến hành
kế hoạch tự
học

Tiết 1

Tiết 2
26 HS-M1
8 HS-M2
24 HS-M1
12 HS-M2

Tiết 3

Tiêt 4

19 HS-M1
12 HS-M2
5 HS-M3
17 HS-M1
15 HS-M2
4 HS-M3


tập

32 HS-M1
3 HS -M2

2.3. Lập thời gian
biểu TH

32 HS-M1

30 HS-M1
6 HS-M2

23 HS-M1
12 HS-M2
1 HS-M3

16 HS-M1
18 HS-M2
2 HS-M3

3.1. Làm việc với
tài liệu

30 HS-M1
6 HS-M2

20 HS-M1
16 HS-M2


22 HS-M1
14 HS-M2

17 HS-M1
16 HS-M2
3 HS-M3

12 HS-M1
18 HS-M2
6 HS-M3

4.1. Đánh giá
được kết quả của
bản thân

30 HS-M1
4 HS-M2

32 HS-M1
4 HS-M2

20 HS-M1
14 HS-M2
2 HS-M3

18 HS-M1
12 HS-M2
6 HS-M3

3.2. Làm việc với


3

4

5

6

7

8

9

10

0

0

0

1

4

12

15


Biểu đồ 4.3. Biểu đồ phân bố điểm của nhóm thực nghiệm và đối chứng


23
Biểu đồ phân bố tần số điểm của nhóm thực nghiệm và đối chứng cho thấy nhóm đối
chứng có nhiều HS có điểm thấp (từ 2 đến 5). Điểm cao (từ 6 trở lên) ở nhóm thực nghiệm
nhiều hơn. Như vậy điểm số của nhóm thực nghiệm tốt hơn nhóm đối chứng.
4.7. Nhận xét kết quả thực nghiệm sư phạm
- Thống kê các biểu hiện của NLTH: Trước khi thực nghiệm sư phạm, hầu hết HS
trong lớp học thụ động, ghi chép theo nội dung GV giảng trên lớp, rất ít HS có các biểu hiện
rõ rệt của NLTH, biết cách tự học. Thường là những HS khá, giỏi. Các biểu hiện của NLTH
ở các HS này có nhờ tích lũy kinh nghiệm trong quá trình học tập của bản thân. Sau khi có
tác động sư phạm, được dạy – tự học theo mô hình lớp học đảo ngược với sự hỗ trợ của Elearning, HS được hướng dẫn, rèn luyện các kĩ năng tự học đều cho kết quả rất khả quan. Sau
khi phân tích bảng tổng hợp mức độ NLTH của HS lớp thực nghiệm (quan sát, phiếu học tập,
nhật kí tham gia trên hệ thống E-learning của HS), chúng tôi thấy rằng HS hầu như đáp ứng
các chỉ số hành vi của NLTH, số lượng HS đạt được ở mức độ chất lượng bậc cao ngày càng
tăng, bao gồm các chỉ số 3.1; 3.2; 3.3; 4.1; 1.2. Sự phát triển các chỉ số hành vi này đã khẳng
định việc dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược với sự hỗ trợ của hệ thống E- learning có
góp phần phát triển NLTH của HS.
- Thông qua kết quả bài kiểm tra: đánh giá hiệu quả tiếp thu kiến thức, khả năng phân
tích, tổng hợp cũng như vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập, các vấn đề liên quan
trong thực tiễn cuộc sống. Kết quả như sau: Nhóm thực nghiệm có điểm số cao hơn nhóm
đối chứng. Càng về sau, mức độ chủ động, tự lực, sáng tạo của các em càng cao; HS nhóm
thực nghiệm trả lời đúng các câu hỏi tư duy cao hơn hẳn HS nhóm đối chứng. HS nhóm thực
nghiệm diễn đạt kiến thức một cách cô đọng, súc tích bằng nhiều hình thức khác nhau (lập
dàn ý, lập bảng, lập sơ đồ, bản đồ tư duy) và bằng chính ngôn ngữ của bản thân, khác hẳn
cách diễn đạt “học thuộc” của nhóm đối chứng, việc lĩnh hội kiến thức chắc chắn và bền
vững hơn.
- Về tinh thần, thái độ học tập của HS, chúng tôi thấy rằng: khác với tâm lý rụt rè, e


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status