BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
ỏe không
---------------------------------Hà Nội – tháng 04/2014
VŨ NGỌC TUẤN
GIẢI PHÁP QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÔN ĐẢO
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU HƯỚNG TỚI
ĐÔ THỊ DU LỊCH SINH THÁI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
Hà Nội - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
VŨ NGỌC TUẤN
KHOÁ: 2013-2015
GIẢI PHÁP QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÔN ĐẢO
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU HƯỚNG TỚI
Vũ Ngọc Tuấn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Khoa Sau Đại học, Trường
Đại học Kiến trúc Hà Nội và Hội đồng chấm bảo vệ tốt nghiệp về nội dung
Luận văn Thạc sĩ cũng như tính trung thực và sự nghiêm túc trong nghiên cứu
khoa học.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Ngọc Tuấn
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục hình, sơ đồ
Danh mục bảng, biểu
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Lý do chọn đề tài: .................................................................................................... 1
Mục đích nghiên cứu: .............................................................................................. 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ........................................................................... 2
Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................................ 3
Nội dung nghiên cứu: .............................................................................................. 3
1.5.3. Các vấn đề cần nghiên cứu .......................................................................... 34
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÔN ĐẢO
HƯỚNG TỚI ĐÔ THỊ DU LỊCH SINH THÁI. ..................................................... 35
2.1. Cơ sở pháp lý .................................................................................................. 35
2.1.1. Các văn bản quy phạm pháp luật ................................................................. 35
2.1.2. Các chủ trương, chính sách và định hướng quy hoạch kế hoạch phát triển
Côn Đảo ................................................................................................................ 35
2.2. Cơ sở lý luận về quy hoạch đô thị du lịch sinh thái. ........................................ 36
2.2.1. Cơ sở sinh thái học và phát triển bền vững .................................................. 36
2.2.2. Cơ sở lý thuyết về Quy hoạch và phát triển du lịch bền vững. ...................... 41
2.2.3. Cơ sở lý luận Quy hoạch đô thị du lịch sinh thái:......................................... 44
2.3. Tổng kết kinh nghiệm về quy hoạch đô thị du lịch sinh thái............................ 51
2.3.1. Trong nước .................................................................................................. 51
2.3.2. Nước ngoài .................................................................................................. 53
2.3.3. Các bài học về Quy hoạch đô thị du lịch sinh thái biển. ............................... 57
2.4. Các yếu tố tác động đến quy hoạch xây dựng Côn Đảo hướng tới đô thị du lịch
sinh thái. ................................................................................................................ 58
2.4.1. Các mối quan hệ vùng.................................................................................. 58
2.4.2. Môi trường tự nhiên. .................................................................................... 59
2.4.3. Các giá trị lịch sử - văn hóa......................................................................... 62
2.4.4. Sự tham gia của cộng đồng. ......................................................................... 62
2.4.5. Yếu tố kinh tế - xã hội và các điều kiện phát triển du lịch sinh thái. ............. 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÔN ĐẢO HƯỚNG TỚI
ĐÔ THỊ DU LỊCH SINH THÁI. ........................................................................... 65
3.1. Quan điểm và mục tiêu: .................................................................................. 65
3.1.1. Quan điểm ................................................................................................... 65
3.1.2. Mục tiêu ....................................................................................................... 65
3.2. Các tiêu chí và nguyên tắc quy hoạch xây dựng huyện Côn Đảo hướng tới đô
Công trình công cộng
CTR
Chất thải rắn
DLST
Du lịch sinh thái
ĐT
Đô thị
International Ecocity Standard
IES
(Tiêu chuẩn quốc tế về đô thị sinh thái)
KTXH-ANQP
Kinh tế xã hội – An ninh quốc phòng
NQ-CP
Nghị quyết - Chính phủ
NQ-TƯ
Nghị quyết – Trung ương
Thể dục thể thao
TL
Tỉnh lộ
VIUP
Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Số hiệu hình
Tên hình
Tr
Hình 1.1.
Vị trí Côn Đảo trong vùng phía Nam
7
Hình 1.2.
Tổng thể toàn huyện Côn Đảo
8
Hình 1.8.
Phân tích điều kiện nắng, gió và địa hình
14
Hình 1.9.
Hình ảnh hiện trạng bờ biển và rừng quốc gia
14
Hình 1.10.
Bản đồ Quy hoạch vườn quốc gia Côn Đảo
15
Hình 1.11.
Hình ảnh hiện trạng các giá trị vườn quốc gia Côn Đảo
15
Hình 1.12.
Bản đồ và hình ảnh hiện trạng di tích nhà tù Côn Đảo
16
Hình 1.18.
Bản đồ hiện trạng khoanh vùng bảo vệ di tích
26
Hình 1.19.
Bản đồ phân vùng tiềm năng khai thác
27
Hình 1.20.
Hình 1.21.
Bản đồ định hướng phát triển không gian Côn Đảo đến năm 28
2030
Các dự án và Quy hoạch thực hiện trên địa bàn Côn Đảo
30
Hình 1.22.
Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai Côn Đảo
33
Hình 2.1.
Mô hình sinh thái đô thị Việt Nam
Ba cột trụ của Du lịch sinh thái
42
Hình 2.7.
Hệ thống lãnh thổ du lịch (M.Buchovarop, 1975)
44
Hình 2.8.
Mô hình phát triển đô thị bền vững [10]
50
Hình 2.9.
Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đến năm 2030
52
Hình 2.10.
Các dự án du lịch tại đảo Cát Bà
53
Hình 2.11.
Hình ảnh du lịch tại đảo Pattaya
57
Hình 2.18.
Các yếu tố địa hình, gió và nắng tác động tới Côn Đảo
60
Hình 2.19.
Các yếu tố thủy văn và thảm thực vật tác động tới Côn Đảo
61
Hình 3.1.
Mô hình nghiên cứu cân bằng sinh thái đô thị du lịch
69
Hình 3.2.
Cấu trúc theo địa hình tự nhiên đô thị Côn Đảo
73
Hình 3.3.
Sơ đồ phân vùng kiến trúc cảnh quan toàn Côn Đảo
79
Hình 3.9.
Sơ đồ định hướng vùng cảnh quan vườn quốc gia Côn Đảo
82
Hình 3.10.
82
Hình 3.11.
Sơ đồ phân bố cảnh quan rừng, sinh thái nông nghiệp và cây
xanh đô thị
Minh họa không gian khai thác du lịch
Hình 3.12.
Các bản vẽ thiết kế đô thị Côn Đảo
84
Hình 3.13.
Minh họa không gian khu vực Trung tâm Côn Sơn
Minh hoạ giải pháp tổ chức giao thông đi bộ
91
Hình 3.19.
Minh hoạ giải pháp tổ chức giao thông xe đạp
92
Hình 3.20.
Minh hoạ giải pháp tổ chức giao thông trong rừng và cáp treo
93
Hình 3.21
Minh hoạ giải pháp tổ chức giao thông trên biển
93
Hình 3.22
Mô hình quản lý tổng hợp nguồn nước mặt
94
Hình 3.23
20
Bảng 1.2.
Cơ sở lưu trú / Công suất phòng ở Côn Đảo
23
Bảng 1.3.
Bảng đánh giá hiện trạng các loại đất
33
Bảng 2.1.
Các nguyên tắc của đô thị Eco2
49’
Bảng 2.2.
Các nhóm tiêu chí phát triển đô thị bền vững
50’
Bảng 3.1.
Bảng cân bằng sử dụng đất xây dựng đô thị
và 130 đô thị tính đến năm 2050. Tuy nhiên, mô hình phát triển bền vững của các đô
thị ven biển trên vẫn là một vấn đề lớn, đòi hỏi công tác quy hoạch phát triển đô thị
Việt Nam cần phải tập trung nghiên cứu giải quyết.
Trong các đô thị du lịch sinh thái biển, đảo ngoài Cát Bà Hải Phòng, Hạ Long
Quảng Ninh, đảo Phú Quốc Kiên Giang và một số đảo khác thì huyện Côn Đảo tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu có nhiều điều kiện để trở thành một đô thị du lịch, trên cở sở bảo
tồn các di sản di tích lịch sử văn hóa cách mạng, tính đa dạng hệ sinh thái tự nhiên
nhằm phát huy các giá trị của chúng để phục vụ phát triển du lịch bền vững.
Với tổng diện tích tự nhiên là 75,15 km2, Côn Đảo là một quần đảo bao gồm
16 đảo nằm trên Biển Đông, cách bờ biển Vũng Tàu 180km và cách cửa Sông Hậu
83km về phía Nam. Đây là một huyện không có đơn vị hành chính cấp xã, mà chỉ có
9 cụm dân cư, trong đó Côn Sơn là đảo trung tâm, có qui mô lớn nhất (59,64km2), nơi
tập trung dân cư các tài nguyên du lịch, phong phú, hấp dẫn, nơi có hạ tầng cơ sở
tương đối đồng bộ thu hút các hoạt động kinh tế- xã hội chủ yếu của Côn Đảo.
Ngoài ra, trong lịch sử là một “địa ngục trần gian”, các trại tù khét tiếng, những
chúa đảo tàn bạo, nơi lưu đày nhiều phạm nhân, trong đó có các lãnh tụ, cán bộ của
-2-
Cách mạng Việt Nam qua các thời kì chống Pháp và chống Mỹ, ngày nay trên đảo
vẫn lưu giữ lại các chứng tích, di tích như Nghĩa trang Hàng Dương, khu trại tù Pháp,
khu trại tù Mỹ,...
Với các lợi thế trên, Côn Đảo hội tụ đầy đủ các điều kiện để trở thành một đô
thị du lịch sinh thái môi trường của Việt Nam và trên thế giới. Ngày 05/9/2011 Thủ
tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 1518/QĐ-TTg phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy
hoạch chung xây dựng Côn Đảo đến năm 2030. Tuy nhiên các nội dung của quy
hoạch này chưa đưa ra được các cơ sở khoa học và giải pháp để xây dựng Côn Đảo
trở thành một đô thị du lịch sinh thái trong tương lai.
Vì các lý do trên việc chọn đề tài Giải pháp quy hoạch xây dựng Côn Đảo tỉnh
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi với các chuyên gia trong và
ngoài nước theo những mẫu câu hỏi được in sẵn, sau đó phân tích tổng hợp kết quả về
từng vấn đề cụ thể.
- Phương pháp điều tra cộng đồng: Thu thập ý kiến của các đối tượng liên quan
như giáo viên, sinh viên, người dân và chính quyền địa phương về các giải pháp quy
hoạch đô thị Côn Đảo.
Nội dung nghiên cứu:
- Thu thập các thông tin về thực trạng quy hoạch và xây dựng đô thị Côn Đảo,
các quy hoạch chi tiết, các dự án trong đô thị Côn Đảo và các kết quả công bố liên
quan đến nội dung đề tài luận văn, trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá tổng hợp để xác
định các vấn đề cần nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học quy hoạch đô thị du lịch và các yếu tố tác động
đến sự hình thành các giải pháp quy hoạch đô thị du lịch Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu.
- Xác định các quan điểm, mục tiêu, tiêu chí và nguyên tắc quy hoạch đô thị du
lịch đối với đô thị Côn Đảo.
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch đô thị du lịch sinh thái Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu.
Ý nghĩa khoa học của đề tài:
- Về ý nghĩa thực tiễn:
-4-
+ Khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, lịch sử văn hóa để
hình thành các giải pháp Quy hoạch Côn Đảo trở thành đô thị du lịch sinh thái theo
hướng bền vững .
Kiến nghị điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo và các dự án đã
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Về ý nghĩa lý luận:
- Đô thị sinh thái kiêm kinh tế (Eco2 Cities): là đô thị đạt được sự bền vững về
kinh tế và sinh thái cùng nhau, với mục tiêu tăng trưởng kinh tế đồng thời đảm bảo sự
lành mạnh của môi trường sống cho con người và xã hội.
- Đô thị du lịch sinh thái: là đô thị sinh thái, trong đó chức năng du lịch dịch vụ
giữ vai trò chủ đạo.
- Du lịch: là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. [26]
- Du lịch sinh thái: là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc
văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững.[26]
- Tài nguyên du lịch: là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có
thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các
khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. [26]
- Sản phẩm du lịch: là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của
khách du lịch trong chuyến đi du lịch. [26]
- Môi trường: bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của con người và thiên nhiên. [27]
- Môi trường du lịch: là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn
nơi diễn ra các hoạt động du lịch. [26]
- Hệ sinh thái: là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất
định cùng tồn tại và phát triển, có tác động qua lại với nhau. [27]
- Hệ sinh thái đô thị: là một hệ sinh thái mà trong đó con người đóng vai trò
quan trọng trong việc tái tạo, phát triển và bảo vệ nó.
-6-
- Sinh thái đô thị: là các điều kiện sinh sống của đô thị, mà đối tượng quan tâm
là môi trường sinh thái, có thể được phân chia thành hệ sinh thái động (là những hoạt
- 100 -
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
- Đề tài “Giải pháp quy hoạch xây dựng Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
hướng tới đô thị du lịch sinh thái” là một đề tài thiết thực, với mong muốn tạo nên
một đô thị du lịch sinh thái có môi trường sống tốt, kết hợp giữa phát triển kinh tế và
bảo vệ môi trường, đúng như tiêu chí của Eco2 cities, làm bài học kinh nghiệm, áp
dụng cho nghiên cứu cụ thể là Côn Đảo nói riêng và các đô thị biển đảo khác có đặc
điểm tương đồng. Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra của đề tài chỉ là sơ bộ, trong thực tế
khi áp dụng cần có những giải pháp chi tiết, cụ thể và linh hoạt hơn nữa để góp phần
tạo dựng được các đô thị hoàn chỉnh, nơi mà các cư dân và du khách muốn được sinh
sống, làm việc, và nghỉ ngơi, khám phá du lịch trong tương lai.
- Qua phân tích, đánh giá thực trạng đô thị du lịch sinh thái Côn Đảo, về vị trí
vai trò và chức năng của đô thị, hiện trạng môi trường tự nhiên, và xã hội, tình hình
phát triển du lịch, rà soát thực trạng quy hoạch xây dựng, xác định được các vấn đề
cần giải quyết trong quá trình quy hoạch đô thị du lịch sinh thái là:
+ Làm rõ nhận thức và cơ sở khoa học về quy hoạch đô thị du lịch sinh thái;
+ Phân vùng sinh thái đô thị;
+ Mô hình cấu trúc đô thị du lịch sinh thái Côn đảo theo Eco2 Cities;
+ Phân vùng chức năng và quy hoạch sử dụng đất;
+ Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan;
+ Khung giao thông xanh và hạ thầng kỹ thuật;
+ Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Để xây dựng cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu quy hoạch đô thị du lịch
sinh thái, Luận văn đã hệ thống được các cơ sở khoa học cơ bản nhất về xu hướng
quy hoạch đô thị du lịch sinh thái, cũng như kinh nghiệm triển khai các đô thị sinh
thái và đô thị sinh thái kiêm kinh tế trên thế giới, thực trạng của các đô thị sinh thái ở
Việt Nam và đô thị du lịch biển ở Việt Nam. Đặc biệt tập trung phân tích các yếu tố
PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Nguyễn Thế Bá (2009), Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, Nhà xuất
bản xây dựng.
2. Bộ Xây dựng (2008), Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 về
việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
3. Bộ Xây dựng (2014), Dự án xây dựng Năng lực lập quy hoạch và quản lý đô
thị (CUPCUP) – Cẩm nang S7 – Kiến thức chuyên môn và đô thị tham khảo.
4. Báo cáo (2014), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Côn Đảo đến năm
2030 do Công ty Hansen PartnerShip thực hiện.
5. Đào Đình Bắc (2010), Quy hoạch du lịch, NXB giáo dục Việt Nam.
6. Chính phủ (2014), Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2014 về phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đông Nam Bộ đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030.
7. Chính phủ (2011), Quyết định số 1518/QĐ-TTg ngày 05/9/2011 về phê duyệt
Quy hoạch xây dựng Côn Đảo tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2030.
8. Các bài dự thi quốc tế nghiên cứu Quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo đến
năm 2030.
9. Công ty cổ phần tu bổ di tích và kiến trúc cảnh quan (2011), Điều chỉnh quy
hoạch Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử Côn Đảo.
10. Phạm Ngọc Đăng (2002), “Bàn về xây dựng đô thị sinh thái ở nước ta”, Tạp
chí Kiến trúc Việt Nam, số 4/2002.
11. Giáo trình tổng quan du lịch (Tổng cục du lịch).
12. Lưu Đức Hải (2001), “Vấn đề đô thị sinh thái trong phát triển đô thị ở Việt
Nam”, Tạp chí quy hoạch đô thị, số 05/2001.
13. Trần Trọng Hanh (2012), “Một số giải pháp góp phần phát triển bền vững
các đô thị du lịch biển Việt Nam”, Hội nghị Ban chấp hành và hội thảo Kiến
trúc du lịch biển đảo Việt Nam tại Phú Quốc.
29. Nguyễn Thị Kim Thái, Lê Thị Hiền Thảo (2003), Sinh thái học và bảo vệ
môi trường, Nhà xuất bản xây dựng.
30. Trương Quang Thao (2011), Đô thị học - Những khái niệm mở đầu, Nhà xuất
bản xây dựng.
31. Vũ Trọng Thắng (2006), Môi trường trong Quy hoạch xây dựng, Nhà xuất
bản xây dựng.
32. Nguyễn Viết Thịnh – Đỗ Thị Minh Đức (2011) Đại lý kinh tế xã hội Việt
Nam.
33. Nguyễn Đức Thiềm (2002), “Hãy phấn đấu thành phố như là một hệ sinh
thái”, Tạp chí kiến trúc Việt Nam số 2/2002.
34. Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia - BXD (2011), Đồ án Quy
hoạch chungPhú Quốc tỉnh Kiên Giang đến năm 2030.
35. Viện Quy hoạch Xây dựng Hải Phòng (2012), Đồ án Quy hoạch chung Cát
Bà đến năm 2030.
36. Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia - BXD (2011), Đồ án Quy
hoạch chung xây dựng Côn Đảo tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2030.
37. Viện Quy hoạch rừng (2001), Quy hoạch tổng thể Vườn Quốc gia Côn Đảo
đến năm 2020.
38. Bùi Thị Hải Yến (2011), Quy hoạch du lịch, NXB giáo dục Việt Nam.
Tiếng Anh
39. Tai-CheeWong, BelindaYuen, “Eco-cityPlanning”.
40. Zhifeng Yang, 2013, “Eco – cities: A Planning Guide”.
Cổng thông tin điện tử
41. http://www. dlib.huc.edu.vn/handle/123456789/1859
42. http://baria-vungtau.gov.vn
43. http://condaopark.com.vn
44. http://saigoncondao.com
45. http://hanoitourism-info.gov.vn/vi/de-xuat-giai-phap-quy-hoach-do-thi-dulich-con-dao