ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CƠNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH VÀ CÁC SỐ LIỆU TÍNH TỐN
I. GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH:
- Cơng trình xây dựng có điều kiện địa chất thuận lợi với giải pháp móng
nơng trên nền tự nhiên.
- Mặt trên cơng trình tương đối bằng phẳng, điều kiện lại tương đối thuận lợi.
Trong phạm vi cơng trình khơng chịu ảnh hưởng của mạch nước ngầm.
- Lượng mưa: mưa theo mùa là chính, lượng mưa trung bình. Khi thi cơng vào
mùa mưa chú ý đến giải pháp thốt nước cho cơng trình, tránh sạt lở khi thi
cơng móng.
- Cơng trình là nhà khung BTCT tồn khối, được định hình bằng coffage gỗ.
Các khối nhà được xây độc lập khơng ảnh hưởng lẫn nhau.
II. SỐ LIỆU TÍNH TỐN:
MẶT BẰNG TỔNG THỂ
TL : 1/100
4000 4000 4000 4000
16000
2000
10000
4000 4000 4000 4000
1600
2000
10000
3' 4' 5' 6' 7'
3' 4' 5' 6' 7'
A
B
C
A
B
C
- Khi công trình đào đất gặp cây lớn (φ ≥15cm) ta phải dùng sức người để cưa
hoặc dùng cưa máy để hạ. Với cây có đường kính quá lớn trên 30cm, người
ta phối hợp may kéo, tời quay hoặc có thể dùng mìn để đánh bật gốc.
2. Tiêu nước mặt cho công trình:
Để ngăn cho nước mưa trên mặt không tràn vào công trình. Ta phải đào
nhũng hố rảnh thoát nước chạy dọc theo công trình hoặc bao quanh công
trình với bề rộng của miệng hố tối thiểu 0,5m, chiều sâu 0,5m ÷ 0,7m và đắp
thêm gờ chặn để giải pháp được triệt để. Phối hợp với hệ thống máy bơm để
dẫn nước mặt ra hệ thống thoát nước chung khu vực.
3. Gíac móng công trình :
- Gíac móng công trình định vị công trình từ bản vẻ ra vị trí thật của công
trình thi công. Gíac vị trí công trình bao gồm: xác định kích thước của công
trình (chiều dài, chiều rộng), xác định tim móng cột.
- Gisac móng công trình là định vị tim móng vào đúng vị trí của nó trên mặt
bằng. Để làm được việc này ta thông qua một dụng cụ đơn giản là giá ngựa.
Gía ngựa được cấu tạo gồm hai thanh gỗ đứng 4cm x 8cm với chiều cao 1m
÷ 1,2m để làm chống đứng và một miếng ván được bào nhẵn mặt trên với
chiều dài tối thiểu 3cm, rộng từ 20cm ÷ 25cm, dài từ 1m ÷ 2m được đóng
đinh kiên cố ngay phia sau hai thanh gỗ đứng.
- Ta đặt giá ngựa song song với công trình (cả hai phương) cách công trình tối
thiểu là 1,2m để không làm cản trở quá trình thi công đất. Gía nền đóng kiên
cố xuống nền đất tránh bị sao lệch.
- Sau khi đã định vị tim người ta có thể tháo gỡ toàn bộ dây giằng để tiến
hành đào móng. Sau đó dựa vào các tim định vị trên giá ngựa để kiểm tra
các công việc vừa thực hiện.
- Gía ngựa được tháo dở ngay sau khi thi công xong nền móng và cổ cột của
công trình.
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 2
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
II. THI CÔNG ĐÀO ĐẤT :
+ 0,4x2 = 2,2 + 0,8 = 3m
+ Chiều rộng đáy hố móng trục 3’:
b
2
= B
3
+ 0,4x2 = 1 + 0,8 = 1,8 m
Kích thước miệng hố móng:
+ Chiều dài miệng hố móng trên trục ( 3’, 4’, 5’, 6’, 7’)
C = a + 2xB = 11,8 + 2 = 13,8m
+ Chiều rộng miệng hố móng trên trục (4’, 5’, 6’, 7’)
d
1
= b
1
+ 2xB = 3 + 2 = 5m
+ Chiều rộng miệng hố móng trục 3’:
d
2
= b
2
+ 2xB = 1,8 + 2 = 3,8 m
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 3
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
3000
5000
11800
13800
HOÁ MOÙNG TRUÏC 4',5',6',7'
2
+ c.d
2
+ (a+ c) ( b
2
+ d
2
)]
=
1.9
6
x[11,8 x 1,8 + 13,8 x 3,8 +( 11,8 + 13,8)(1,8 + 3,8)] = 67,73 m
3
Khối lượng đất đào cho hố móng trục ( 4', 5', 6', 7') bằng thủ công.
V
3 =
4(a x b x 0,1) = 4(11,8 x 3 x 0,1) = 14,16 m
3
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 4
1800
3800
11800
13800
HOÁ MOÙNG TRUÏC 3'
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
Khối lượng đất đào cho hố móng trục 3' bằng thủ công.
V
4
= a x b
1
+ Độ sâu đào: H = 4,2m
+ Trọng lượng máy: 14,5 tấn
+ Thời gian của 1 chu kỳ: t
ck
= 17 giây
+ Chiều rộng của máy: 2,7m
+ Chiều cao máy: 3,84m
II. Năng suất máy đào
N =
3600 e
T
ck
x
K
c
× K
tg
K
t
Trong đó:
- Dung tích gàu( e): q = 0,5 m
3
- Hệ số sử dụng gàu: K
c
= ( 0,9 + 1). Chọn K
c
= 0,9
- Hệ số tơi của đất: K
t
=( 1,2 ÷ 1,5)
63,53
= 7,49 ( giờ)
Một ca máy đào là 8h, vậy số ca máy đào là hết đất là:
7,49
8
= 0,94 (ca)
III. Sơ đồ di chuyển của máy đào:
- Địa hình đào đất tương đối thuận lợi và rông rải nên ta chọn phương án
đào zigzag. Nghĩa là sơ đồ đào từ hố móng trục 3’ trước rồi sang hố móng
4’ cho đến hố móng trục 7’.
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 5
N K THUT THI CễNG I GVHD: KS.THS_TRN TH BO
- t o c vn chuyn bng xe kamax ( cú dung tớch thựng cha l 2,8
m
3
, thựng loi t , xe cú ti trng 7 Tn), mt phn a ra khi cụng
trỡnh mt phn v phớa bờn trỏi v bờn phi cụng trỡnh thi cụng
múng xong ta ly t ú p cho cụng trỡnh.
- S lng cũn li sau khi p ta dựng mỏy i san cho bng phng khu vc
m ta dựng t.
4000 4000 40004000 1000
20008000
3' 4' 5' 6' 7'
A
B
C
2200
1000
2200 2200 2200
500
2
3
1
T
T'
ĐẤT ĐANG ĐÀO
1
2
1
2
- 1.900
± 0.000
HỐ MÓNG ĐÃ
ĐÀO XONG
PHẦN ĐẤT
CHƯA ĐÀO
MB LÀM VIỆC CỦA XE ĐÀO ĐẤT
TL : 1/100
I
II
IV. An tồn lao động trong thi cơng đất
Quy định chung :
- Cấm người khơng có trách nhiệm vào khu vực đào đất.
- Đào đất theo sự hướng dẩn của cán bộ kỹ thuật khu vực. Cấm đào theo
kiểu hàm ếch, nếu gặp phải thì phải ngưng đào và báo ngay cho cán bộ
chỉ huy để có biện pháp giải quyết.
- Hàng ngày cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra tình trạng của miệng hố đẻ kịp
thời phát hiện và có biện pháp giải quyết, ngăn ngừa nguy cơ sạt lở.
Đào đất bằng máy:
- Trong thời gian máy đang hoạt động, cấm mọi người đi trên mái dốc tự
3
)
- Moodun đàn hồi: E
g
= 1,1x 10
5
( kg/cm
3
)
- Ứng suất kéo nén của gỗ: [
σ
g
] = 150( kg/m
3
)
- Khối lượng riêng của vữa BT lỏng:
γ
b
= 2500( kg/m
3
)
- Áp lực xô ngang khả dỉ: 300( kg/m
3
)
- Tải trọng đầm: P
đ
= 200( kg/m
3
)
- Chống xiên được bố trí nghiêng so với phương ngang là 60
đ
- Nhằm đơn giản hóa tính toán, nâng cao tính ổn định, người ta có thể
tính toán tải trọng δ.h
đ
phân bố điều theo suốt chiều cao của cột.
q
6
0
°
6
0
°
l
c
l
g
l
g
l
g
GOÂNG COÄT
h
d
VÖÕA BT LOÛNG
h
d
BT SAU KHI
Ð?M CH?T
BT
× b
v
× n
t
= 200 × 0,3 × 1,3 = 78 kg/m = 0,78 kg/cm
=> q
tt
= q
1
+ q
2
= 5,775 + 0,78 = 6,56 (kg/cm)
c. Kiểm tra điều kiện bền
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 10
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
Ta có điều kiện bền:
σ
=
M
W
= [
σ
g
]
Trong đó: M =
q
tt
×l
g
10
qtt x6
=
√
150 x10 x 30 x9
6,56 x 6
= 101,4( cm)
Chọn khoảng cách gông tính toán 60% ÷ 80% l
g
tính
l
g
tt
= lg x 0,7 = 101,4 x 0,7 = 70,98 cm
Vậy chọn l
g
tt
= 70( cm)
d. Kiểm tra điều kiện biến dạng
Điều kiện biến dạng: f ≤ [ f]
Trong đó:
f =
q
tt
×l
g
tt
4
128 × E × J
=
6,56 ×12 ×70
đ
+ p
ct
) x b
c
x n
đ
= ( 300 + 85) x 0,3 x 1,3 = 150 (kg/m) = 1,5cm
- Chiều cao cột: l
c
= 3,5 - 0,7 = 2,8cm
- Chiều cao tính toán chống xiên
l
cx
tt
=
l
c
sin 60 °
=
2,8
sin 60 °
= 3,3m
- Chống xiên được tính toán và kiểm tra ổn định như cột nén đúng tâm tải
trọng tác dụng vào đầu cột, N chính là phản lực tại gối đầu cột.
N =
q×e
2 ×cos60 °
=
1,5× 280
λ
=
N
µ× F
=
420
0,1165×7 ×7
= 73,57 ≤ [
λ
] = 100 (kg/
cm
2
)
Như vậy cây chống xiên đã chọn 7 x 7 là hợp lý.
II. Tính tốn dầm phụ
- Dầm phụ có kích thước: 25 x 50 cm
- Sàn dày : 10 cm
- Tải trọng tác động từ dầm dùi: p
đ
= 200 kg/m
2
- Tính tốn ván khn dầm phụ gồm 2 q trình: Ván thành và ván đáy.
2
3
h
d
1
3
h
d
2
)
tác dụng lên ván thành trong suốt chiều dài:
p
2
= p
o
x (h
đ
- h
s
)
Với:
P
1
= p
0
x
h
đ
2
=
γ
b
x
h
d
2
2
= 2500 x
= p
1
+ p
t
+ p
2
+ p
đ
= 3,125 x 1,1 x 0,8 x 1,3 = 4,48 kg/cm
c. Kiểm tra điều kiện bền:
Ta có điều kiện bền:
σ
=
M
W
= [
σ
g
]
Trong đó: M =
q
tt
×l
g
10
W =
b
v
× h
v
q
tt
× 6
=
√
1500 ×43×9
4,48×6
= 147 ( cm)
Chọn khoảng cách gông tính toán 50% ÷ 70% l
g
tính
l
g
tt
= l
g
x 0,6 = 147 x 0,6 = 88,2 cm
Vậy chọn l
g
tt
= 90( cm).
d. Kiểm tra điều kiện biến dạng:
Điều kiện biến dạng: f ≤ [ f ]
Trong đó f =
q
tt
×l
g
tt
4
Tải trọng bản thân của dầm:
P
1
=
∂
b
x b
d
x h
v
= 2500 x 0,25 x 0,5 = 312,5 = 3,13 kg/m
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 13
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
Tải trọng bản thân của ván đáy:
P
2
=
∂
g
x b
d
x h
v
= 600 x 0,25 x 0,03 = 4,5 kg/m
Tải trọng người trong phạm vi chiều dài của dầm
P
3
= p
n
x b
khoảng cách gông tính toán 50% ÷ 70% lg đã tính.
Vậy ta chọn lgtt = 80 ( cm)
d. Kiểm tra điều kiện biến dạng:
Theo thực tế thi công các công trình và kinh nghiệm người ta chọn
khoảng cách gông tính toán 50% ÷ 70% l
g
đã tính.
Vậy ta chọn l
g
tt
= 80 ( cm)
Điều kiện biến dạng: f ≤ [ f ]
Trong đó f =
q
tt
×l
g
tt
4
128 × E × J
=
3,623 ×80
4
×12
128 ×1,1 ×10
5
×25× 3
3
= 0,187 (cm)
[ f ] =
chặt vào nền ( 2 đầu LK khớp). Do chiều dài tính toán của tầng nhà( thường
≥ 3m), độ mảnh qúa lớn do đố có thể giảm chiều dài tính toán đồng thời tăng
tính ổn định của toàn hệ người ta thường mở rộng hệ thống giằng ngang ở
giữa cột chống kết hợp với hệ thống giằng xiên ( theo nguyên tắc giằng của
hệ giàn giáo), khi đó chiều dài tính toán được giảm 50%.
Chiều dài thật của cây chống:
l = H - h
đ
- h
v
- h
g
= 3,5 - 0,5 - 0,03 - 0,1 = 2,87 (m)
Chiều dài tính toán:
l
tt
= 0,5 x l = 0,5 x 2,87 = 1,435 (m)
Bán kính quán tính:
r
o
= 0,25 x d = 0,25 x 6 = 1,5 (cm)
Độ mảnh:
λ
=
l
tt
r
o
=
1,435
= 30,25 ( kg/cm
2
) < [
σ
g
] = 150
Như vậy cây chống chọn
∅60
đã thỏa mãn diều kiện ổn định.
Kết luận:
- Cây chống gỗ tròn
∅60
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 15
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
- khoảng cách giữa các gông ván thành dầm 80cm, vì ta tận dụng các sườn
ngang bên dưới để chống xiên lên ván thành thông qua gông đứng ván thành
dầm.
- Khoảng cách giữa các sườn ngang dầm phụ là 80cm.
- Khoảng cách giữ các cây chống đứng dầm phụ là 80cm.
III. TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH
- Dầm chính có kích thước: 25cm x 70cm
- Sàn dày: 10cm
- Tải trọng thi công: P
n
= 200 (kg/m
2
)
- Tải trọng tác động từ dầm dùi: P
o
2
=
γ
b
x
h
d
2
2
= 2500 x
0,7
2
2
= 612,5 kg/m
= 6,13 kg/cm
P''
=
P
o
(h
đ
- h
s
) = 200 (0,7 - 0,1) = 120 (kg/cm)
b. Sơ đồ tính:
l
g
l
g
l
σ
g
]
Trong đó: M =
q
tt
×l
g
10
; W =
b
v
× h
v
2
6
=>
σ
=
q
tt
×l
g
2
10
×
6
b
v
× h
x 0,6 = 130,49 x 0,6 = 78,3 cm
vậy chọn l
g
tt
= 80( cm)
d. Kiểm tra điều kiện biến dạng.
Điều kiện biến dạng: f ≤ [ f ]
Trong đó f =
q
tt
×l
g
tt
4
128 × E × J
=
8,325 ×80
4
×12
128 ×1,1 ×10
5
×63 ×3
3
= 0,171 (cm)
[ f ] =
lg
tt
400
=
Tải trọng bản thân của ván đáy:
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 17
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
P
2
=
∂
g
x b
d
x h
v
= 600 x 0,25 x 0,03 = 4,5 kg/m
Tải trọng người trong phạm vi chiều dài của dầm
P
3
= p
n
x b
d
= 200 x 0,25 = 50kg/m
Tải trọng do dầm dùi:
P
4
= p
o
x b
d
= 200 x 0,25 = 50 kg/m
b. Sơ đồ tính toán:
)
= 1,1.(437,5+ 4,5) + 1,3.( 50+50) = 616,2 kg/m = 6,162 kg/cm
c. Kiểm tra điều kiện bền
Ta có điều kiện bền:
σ
=
M
W
= [
σ
g
]
Trong đó: M =
qtt . l g
2
10
; W =
bv . h
v
2
6
=>
σ
=
q
tt
×l
g
2
10
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 18
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
f =
q
tt
. l g
tt4
128 . E . J
=
q
tt
. l g
tt4
.12
128 . E . b
v
.h
v
3
=
6,162 . 65
4
.12
128 .1,1.10
5
.25. 3
3
= 0,171 (cm)
[ f ] =
l
nhà( thường là ≥ 3mm), độ mảnh quá lớn do đó để giảm chiều dài tính toán
đồng thời tăng tính ổn định cho toàn hệ người ta thường mở rộng hệ thống
giằng ngang ở giữa cột chống. Kết hợp với hệ thống giằng xiên( theo nguyên
tắc giằng của hệ giàn giáo). Khi đó chiều dài tính được giảm 50%.
Chiều dài thật của cây chống:
l = H - h
đ
- h
v
- h
g
= 3,5 - 0,7 - 0,03 - 0,1 = 2,67 (m)
Chiều dài tính toán:
l
tt
= 0,5 x l = 0,5 x 2,67 = 1,335 (m)
Bán kính quán tính:
r
o
= 0,25 x d = 0,25 x 6 = 1,5 (cm)
Độ mảnh:
λ
=
l
tt
v
o
=
1,335
1,5
400,53
0,391×3,14 ×9
= 36,25 ( kg/cm
2
)< [
λ
g
] = 150
Như vậy cây chống chọn
∅60
mm đã thỏa mãn điều kiện ổn định.
Kết luận:
- Cây chống gỗ tròn
∅60
mm.
- khoảng cách giữa các gông ván thành dầm 65cm, vì ta tận dụng các sườn
ngang bên dưới để chống xiên lên ván thành thông qua gông đứng ván thành
dầm.
- Khoảng cách giữa các sườn ngang dầm chính là 65cm.
- Khoảng cách giữ các cây chống đứng dầm chính là 65cm.
IV. TÍNH TOÁN COFFA R GE SÀN :
1. Ván sàn
a. Phân tích số liệu
Hệ thống ván khuôn sàn làm việc độc lập với hệ thống ván khuôn dầm.
Tính toán tải trọng:
- Tải trọng bản thân của sàn BTCT ( tính trên 1m
2
truyền tải)
q
1
)
- Hoạt tải đầm:
P
đ
= 200 (kg/m
2
)
Tổng tải trọng:
p = ( q
1 +
q
2
) x n
t
+ ( q
n
+
q
tb
+ q
đ
) x n
đ
= ( 250 + 18) . 1,1 + ( 200 + 300 + 200).1,3 = 1204,8 ( kg/m
2
)
b. Sơ đồ tính:
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 20
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CƠNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
σ
=
M
W
≤ [
σ
g
]
Trong đó: M =
qtt ×lg
10
W =
b
v
× h
v
2
6
=>
σ
=
q
tt
×l
g
tt
10
×
6
b
q
tt
×l
v
tt
4
128 × E × J
=
3,012×85
4
×12
128 ×1,1 ×10
5
×25× 3
3
= 0,985 (cm)
[ f ] =
l
g
tt
400
=
85
400
=¿
0,2125(cm)
Ta thấy f = 0,1985 cm ≤ [ f ] = 0,2125 cm
1
2
l
v
, đối với sườn bên( chọn sườn giữa để tính tốn khả năng
chịu tải).
- Sườn gỗ được xem như dầm liên tục nhiều nhịp( 7,3 nhịp) mà gối đỡ là
các cây chống.
- Tải trọng tác dụng:
+ Tải trọng bản thân của sườn:
p
0
=
γ
g
× b
s
× h
s
× n
t
= 600 × 0,05 × 0,1 × 1,1 = 3,3 kg/m = 0,033 kg/cm
+ Tải trọng nhận gián tiếp qua tải trọng sàn:
p'
o
= p × l
v
= 1204,8 × 0,8 = 963,84 kg/m = 9,6384 kg/cm
=> Tổng tải trọng:
p
; W =
b
v
× h
v
2
6
=>
σ
=
q
tt
×l
g
2
10
×
6
b
v
× h
v
2
≤ [
σ
g
] = 150
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 22
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
=> l
128 ×1,1 ×10
5
×5 ×10
2
= 0,165 (cm)
[ f ] =
l
g
tt
400
=
100
400
=¿
0,25(cm)
Ta thấy f = 0,165 cm ≤ [ f ] = 0,25 cm
Vậy với khoảng cách giữa các sườn gỗ là 100cm thỏa mãn điều kiện biến
dạng
3. Kiểm tra cột chống:
- Sử dụng cột chống gỗ tròn
∅
60 mm
- Đầu cột chống được liên kết đính với sườn gỗ, phần chân được nêm chặt
vào nền ( 2 đầu LK khớp). Do chiều dài tính toán của tầng nhà ( thường ≥
3m), độ mảnh qúa lớn do đố có thể giảm chiều dài tính toán đồng thời
tăng tính ổn định của toàn hệ, người ta thường mở rộng hệ thống giằng
ngang ở giữa cột chống kết hợp với hệ thống giằng xiên( theo nguyên tắc
Vì 75 <
λ
< 120 =>
φ
=
3100
λ
2
=
3100
109
2
= 0,26
Khoảng cách giữa 2 cây chống l
s
= 100(cm)
Lực tác dụng lên cây chống:
N = p
tt
x l
s
= 9,6714 x 100 = 967,14 kg
Điều kiện ổn định:
λ
=
N
φ× F
=
967,14
0,26× 3,14× 9
phương đứng).
- Gông khi tháo cần dùng búa gõ nhẹ nêm. Tuyêt đối không dùng gông làm
chổ đứng trong khi điều chỉnh khuôn để đổ bê tông.
Coffarge dầm sàn:
- Sau khi đổ bê tông cột ta tiến hành tiến hành lắp dựng coffarge dầm sàn.
Coffarge dầm sàn được lắp ghép ở hai mặt và liên kết với nhau bằng
gông.
- Coffarge sàn được lắp ghép từ những tấm ván. Dở coffarge sàn là các
thanh sườn ngang, sườn dọc và các thanh chống.
Trình tự lắp dựng ván khuông dầm sàn.
- Đặt cây chống đúng yêu cầu.
- Đặt đà ngang bằng lên đầu cây chống. Kiểm tra lại tim dầm và cao độ của
đà ngang.
- Đăt ván khuông đáy dầm, thành dầm, thanh dầm, thanh bằng liên kết giữa
hai thanh dầm, con dội.
- Đặt ván khuôn sàn.
VI. KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU VÁN KHUÔN:
1. Kiểm tra khi gia công từng tấm ván khuôn:
- Giửa các tấm gỗ thép không có kẻ hở.
- Độ cứng của tấm ván phải đảm bảo yêu cầu.
- Mặt phẳng của tấm ván phải bằng phẳng. Không bi cong vênh nứt tách.
2. Nội dung kiểm tra :
- Kiểm tra kẻ hở từng ván khuôn, kẻ hở của các tấm ván ghép lại với nhau
thành từng mảnh.
- Kiểm tra tim, cốt và các vị trí.
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 24
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD: KS.THS_TRẦN THẾ BẢO
- Kiểm tra kích thước của cột, dầm, sàn (theo bản vẽ thiết kế).
- Kiểm tra mặt phẳng của ván khuôn.
- Kiểm tra vững chắc và độ ổn định của ván khuôn, hệ thống chống đỡ ván
dần đếm khi triêt tiêu hẳn. Vậy có thể dõ coffage khi bê tông đạt cường
độ cứng mà mặt và mép cấu kiện không bị hư hỏng hay nứt mẻ khi bốc
dỡ coffage, có nghĩa là bê tông đã đạt 25% cường độ thiết kế.
- Bốc dỡ coffage đáy (coffage chịu lực) khi bê tông bên trên của nó đủ khả
năng chịu lực.
Trình tự tháo dỡ nhà khung bê tông cốt thép có dầm sườn như sau:
- Dỡ coffage cột.
SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_LỚP 10CX4 Trang 25