Đồ án: Kĩ thuật thi công - Pdf 47

Đồ án: Kĩ thuật thi công
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TRÌNH

1.1. Vị trí địa lí, địa điểm xây dựng, điều kiện khí hậu, địa chất
thuỷ văn:
1.1.1. Tên công trình: Trường mầm non 15 Tân Bình
1.1.2. Địa điểm xây dựng:
Phương 15, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Công trình có 2 mặt tiếp giáp với đường giao thông:
- Hướng Nam: giáp sát với đường đang qui hoạch
- Hướng Tây: giáp với đường Hoàng Bật Đạt
1.1.3. Quy mô, tính chất, đặc điểm công trình, đặc tính kỹ thuật:
• Công trình nhà làm việc xây mới gồm 5 tầng: 1 tầng trệt, 1 tầng mái và 3
tầng lầu
• Công trình cao 20.4 m (chiều cao mỗi tầng là 3,6m,chiều cao phần mái là
1.9m), chiều dài là 55m, chiều rộng: 22.5m.
• Công trình là một trong các hạng mục công trình xây mới khác như : nhà bộ
môn - chức năng, nhà hành chính – hiệu bộ, nhà thường trực, sân thể thao,
nhà để xe
• Loại móng công trình: móng cọc
• Kết cấu công trình khung bê tông cốt thép chịu lực đổ tại chỗ.
1.1.4.Điều kiện khí hậu, địa chất thuỷ văn:
a. Khí tượng thuỷ văn:
Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 - 9, mùa mưa từ
tháng 10 đến tháng 2 năm sau; nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 24,5 độ C.
b. Địa hình:
Khu vực xây dựng công trình tương đối bằng phẳng. Địa hình khu đất xây dựng
đã được san bằng và đã được làm sạch cỏ dại và san ủi các kết cấu cũ.
c. Địa chất:
Công trình nằm trên nền đất cát pha

công trình.
a. Công tác cốp pha và dàn giáo:

Công tác cốp pha và dàn giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn
định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.
Cốp pha và dàn giáo được gia công và lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng
và kích thước của kết cấu theo thiết kế.
Các loại cốp pha định hình, được gia công tại hiện trường, nhà máy hoặc cốp pha,
dàn giáo tiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo.
Lắp dựng dàn giáo cốp pha cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bề mặt cốp pha cần được chống dính, cốp pha thành bên của các kết cấu tường,
sàn, dầm và cột nên lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng
đến các phần cốp pha và dàn giáo còn lưu lại để chống đỡ như cốp pha đáy dầm, sàn, cột
chống;
- Trụ chống của dàn giáo phải vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không bị
lún khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công;
- Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần cấu tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới để
khi cọ rửa mặt nền nước và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài, sau đó lỗ này được bịt kín lại.
b. Công tác cốt thép:

Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng phương pháp cơ học. Cốt thép phải
được cắt, uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế.
Các mối hàn thép phải đáp ứng các yêu cầu: bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt
quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọ, đồng thời đảm bảo chiều dài và chiều cao
đường hàn theo thiết kế.
Nối cốt thép phải đảm bảo: chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các
khung và lưới cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ
hơn 200mm đối với cốt thép chịu nén.
Lắp dựng cốt thép đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang: 2

mỡ và tưới ẩm, những vết lồi lõm và gồ ghề, vón cục vôi vữa dính trên mặt kết cấu phải
được đắp thêm hoặc đẽo tẩy cho phẳng, ở những khu vực cần chống thấm thì trát làm 2
lần. Trước khi trát phải trát các điểm làm mốc định vị hay khống chế chiều dày lớp vữa
trát, vữa làm mốc chuẩn cho việc thi công. Khi lớp vữa chưa cứng không được va chạm
hay rung động, bảo vệ mặt trát không có nước chảy qua hay chịu nóng, lạnh đột ngột và
cục bộ.
Trước khi láng, kết cấu phải ổn định và phẳng, cọ sạch các vết dầu, rêu và bụi bẩn.
Lớp láng cuối cùng dùng VXM cát với kích thước hạt cốt liệu lớn nhất không quá 2mm,
xoa phẳng mặt theo độ dốc thiết kế. Sau khi láng xong lớp vữa cuối cùng khoảng từ 4-6
giờ mới có thể tiến hành đánh bóng bề mặt láng bằng cách rải đều một lớp bột XM hay
lớp mỏng hồ XM.
e. Công tác xây:

Gạch được xếp theo kiểu xây do bên thiết kế quy định. Khi không có chỉ dẫn của
thiết kế thì nên xây theo kiểu một dọc một ngang hoặc ba dọc một ngang. Mạch đứng
phải so le nhau ít nhất 40-50 mm hoặc 0,4 lần chiều cao viên gạch.
1.3.2. Về qui trình thi công:
a.. Công tác chuẩn bị :
- Kiểm tra hiện trường và hồ sơ thi công;
- Chuẩn bị mặt bằng thi công;
- Xây dựng kho bãi;
Trang: 3


Đồ án: Kĩ thuật thi công
- Chuẩn bị các điều kiện vệ sinh và an toàn;
- Tổ chức lán trại, văn phòng công trường.
b. Thi công phần móng :
- Đào đất hố móng đến cốt thiết kế;
- Thi công ván khuôn móng, dầm móng;

đắp.
- Chiều sâu chôn móng (Hm): 1.45 m
Dựa vào địa chất công trình và độ sâu chôn móng ta tra bảng nội suy được giá trị hệ
số mái dốc m = 0.242 theo bảng tra hệ số mái dốc.
⇒ Bề rộng chân mái dốc: B = Hm x m =1.45 x 0.242= 0.351 m
* Kiểm tra an toàn với công trình lân cận
Chọn bề rộng thi công btc =300mm
Công thức:
S = L – ( btc + B)
Nếu S > 500 : đào mái dốc
Nếu S < 500 : dùng cừ gia cố
Hướng
Tây
Bắc
Đông
Nam

L
4812
7436
43240
16164

Btc
300
300
300
300

B


A

C

S
L

B

B

A

C

1

2

A
2

S = L − ( + C + B) − (

A1
+ C1 + B1)
2

Với + L : Nhịp nhà

9--10
10--11
11--11.5
11.5--12
11--12

4100
4000
4000
4000
4000
4000
4000
4000
4000
4000
1900
2100
4000

351
351
351
351
351
351
351
351
351
351

900
900
900
900
450
450
900

C

S

Phương án đào

300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300

1348
898

14--15

3400
3400
3100

351
351
351

1000
1000
1000

A-B
B-C
C-D
D-E
E-F
F-G
G-H

2100
3400
3400
2000
3500
4000
4000


300
300
300

98
98
-27

Đào toàn bộ
Đào toàn bộ
Đào toàn bộ

300
300
300
300
300
300
300

-777
98
98
-1202
398
898
1348

Đào toàn bộ
Đào toàn bộ

Vtb = Vcg + Vtc =489,722m3 + 319,37 m3 = 809,092(m3)
- Trong quá trình đào đất, một phần đất đào lên được vận chuyển ra khỏi
công trường, đổ đúng nơi quy định, phần đất còn lại dùng để lấp hố móng được đổ bên
cách mép hố đào 2,0m.
- Đáy móng sau khi đào đến đúng có thiết kế thì phải được làm sạch, phẳng
và giữ khô để tránh hóa bùn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho thi công công tác tiếp theo.
2.1.3. Xác định khối lượng đất dư ra sau khi thi công xong phần ngầm :

Tổng cộng thể tích kết cấu phần ngầm : VKCNgầm
Khối lượng đất để lại lấp móng là :
Vlấp móng = Vđào - VKCNgầm
Trang: 7


Đồ án: Kĩ thuật thi công
VKCNgầm = V1 + V2 + VBTlót
Với: +) V1: Thể tích đế móng
+) V2: Thể tích cổ móng,
+) VBTlót: Thể tích phần bê tông lót móng
Tính toán theo công thức V = dài.rộng.cao (m3).
Ta có các bảng tính sau:
a. BÊ TÔNG LÓT
Loại
Dài
Rộng
Cao
Thể tích
(mm)
(mm)
(mm)


200
400
200

Số
lượng

Tổng thể
tích (m3)
2.025
13.32
2.142
17.487

900
100
1800
100
900
100
Tổng khối lượng

0.081
0.36
0.126

25
37
17


Thể tích
(m3)

250
650
300
650
250
650
Tổng khối lượng

0.035
0.078
0.035

Số
lượng
25
37
17

Tổng thể
tích (m3)
8.575
74.592
9.996
93.163

Tổng

gầu thuận chỉ làm việc tốt ở những hố đào khô ráo không có nước ngầm;
+ Tốn công và chi phí làm đường cho máy đào và phương tiện vận chuyển lên
xuống khoang đào;
* Phương án 2: dùng máy đào gầu nghịch
- Ưu điểm:
+ Máy đào gầu nghịch cũng có tay cần ngắn nên đào rất khoẻ, có thể đào được đất
từ cấp I ÷ IV.
+ Cũng như máy đào gầu thuận, máy đào gầu nghịch thích hợp để đào và đổ đất lên
xe chuyển đi hoặc đổ đống.
+ Máy có cơ cấu gọn nhẹ nên thích hợp để đào các hố đào ở những nơi chật hẹp,
các hố đào có vách thẳng đứng, thích hợp để thi công đào hố móng các công trình dân
dụng và công nghiệp.
+ Do đứng trên bờ hố đào để thi công nên máy có thể đào được các hố đào có nước
và không phải tốn công làm đường lên xuống khoang đào cho máy và phương tiện vận
chuyển.
- Nhược điểm:
+ Khi đào đất máy đào đứng trên bờ hố đào để thao tác, vì vậy cần quan tâm đến
khoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn định cho máy.
+ Năng suất thấp hơn năng suất máy đào gầu thuận có cùng dung tích gầu.
+ Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp, với các hố đào rộng và
sâu thì không hiệu quả.
Căn cứ vào ưu nhược điểm kể trên của từng loại máy và đặc điểm của hố móng, nên
nhà thầu sẽ chọn phương án thi công đào đất bằng máy chủ đạo là máy đào gầu nghịch,
không những giải quyết được khối lượng đất cần thi công mà còn tiết kiệm được thời
gian và chất lượng theo yêu cầu.
Căn cứ vào khối lượng đất đào bằng máy, dung tích gầu có thể chọn trong khoảng
0,4÷ 0,65 (m3).
2.1.4.1 Chọn phương án di chuyển của máy chủ đạo:

Đường đi của máy đào có ảnh hưởng rất lớn trong việc chọn chọn máy thi công, do

. q . Kđ .
. Zca . Ktg (m3/ca)
Tck
Ks

Trong đó :
q: dung tích gầu q = 0,65 m3
Kđ: Hệ số đầy gầu. Chọn Kđ = 1.1
Ks: Hệ số tơi xốp của đất. Chọn Kđ = 1.3
Zca: Số giờ máy làm việc trong 1 ca, chọn Zca = 7h
Ktg: Hệ số sử dụng thời gian. Ktg = 0,7
Tck : chu kỳ đào thực tế, Tck = tck. Kvt. Kφ
+ tck: chu kỳ đào kỹ thuật khi góc quay φ = 900, tck = 16 giây
+ Kvt: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy: Đổ xe : Kvt = 1,1
Đổ tại chỗ : K vt = 1,0
0
+ Kφ : Hệ số góc quay tay cần, φ = 90 => Kφ = 1,0.
Khi đổ lên xe : Tck = 16 x 1,1 x 1,0 =17,6s
Khi đổ tại chỗ : Tck = 16 x 1,0 x 1,0 =16s
⇒ Năng xuất ca của máy đào :
- Đổ lên xe : Wca = 3600/17,6 x 0.65 x 1.1 x 1/1.3 x 7 x 0.7 = 551.25 (m3/ca)
- Đổ tại chỗ : Wca = 3600/16 x 0.65 x 1.1 x 1/1.3 x 7 x 0.7 = 606.375 (m3/ca)
Thời gian đào đất:
- Đổ lên xe : tđx = 146.648 / 551.25 = 0.266 ca. Chọn 1 ca
- Đổ tại chỗ : tđđ = 749,826 / 606.375 = 1.237 ca. Chọn 2 ca.

Chọn xe phối hợp với máy đào:
Dung tích thùng xe chứa được khoảng 6-9 gàu đào của máy đào gàu nghịch. Xe vận
chuyển đến vị trí cách công trình Lx = 3 km
Vận tốc trung bình của xe là vtb=30 km/h.

tch.x : Thời gian chờ máy đào xúc đất lên xe, tchx= µ .Tck đào.
Tck đào : Thời gian một chu kỳ của máy đào (giây), Tck đào = 16 (giây)
µ - Số gầu làm đầy xe
q : Dung tích gầu.
µ=

Q
Q.K t
5.1,3
= 4.91 gầu.
=
=
q .K 1 .γ
q .γ .K d
0,65.1,85.1,1

Chọn 5 gầu.
=>
tchx= ( µ .Tck đào)/60=(5 x 16)/60 = 1,33 (phút).
Tck = 1.33 + 2 + 12 + 2 + 1 = 17.33 (phút)
Wôtô = 60/17.33 x 5 x 1.1 x 1/1.85 x 0.8 x 7 = 57.64 (m3/ca).

Tính số xe ôtô vận chuyển: Số xe vận chuyển đất phải đảm bảo 2 nguyên
tắc
- Tổng năng suất xe phục vụ cho 1 máy đào phải lớn hơn năng suất máy đào để
đảm bảo máy vừa đào xong là có xe ngay.
- Số xe phải đảm bảo máy làm việc liên tục và máy không chờ xe.
2 nguyên tắc trên tương đương:
Nôtô1 ≥


Tvc = 3/10 = 0.333 ca. Chọn 1 ca.
Vậy nhà thầu sẽ chọn phương án :
- Sử dụng máy đào gầu nghịch EO-4321D, làm việc liên tục 3 ca.
- Tổ hợp 10 xe Huyndai – 5 tấn, làm việc 1 ca.
Sơ đồ di chuyển của máy đào:

Như trên đã trình bày, ta chọn phương án đào dọc theo phương cạnh dài. Đặc điểm :
+) Máy đào đi dật lùi.
+) Tuyến máy đào song song với phương cạnh dài khối đào.
+) Máy đào đổ đất lên xe vận chuyển đứng bên cạnh.
+) Sử dụng máy đào gầu nghịch EO- 4321 di chuyển theo sơ đồ máy. Máy đào lùi dọc
theo khoang đào.Khoảng cách giữa trục đứng của máy đào đến mép của hố đào tối thiểu
là:
L = 0,5 x Rđàomax = 0,5 x 8.95 = 4.475 m.
Vậy khi di chuyển máy phải cách hố đào ít nhất 4.475 m để đảm bảo an toàn. Máy
đào lần lượt các khoang đào. Khi sửa móng bằng thủ công chú ý là phải đào để tạo rãnh
thu nước và hố thu nước ở mỗi móng nhằm đề phòng khi thi công gặp mưa cần phải bơm
nước hố móng. Đồng thời trước khi thi công bêtông lót móng cần nghiệm thu cos đáy
móng cho chính xác.
Vấn đề an toàn thi công đất cũng cần phải hết sức chặt chẽ. Công nhân làm việc
phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, lên xuống hố móng phải làm thang lên xuống,
khi trời mưa bão phải ngừng ngay việc thi công để tránh sạt lở đất.
Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ công:
Tuyến đào thủ công phải thiết kế rõ ràng, đảm bảo thuận lợi khi thi công,thuận lợi
khi di chuyển đất ,giảm tối thiểu quãng đường di chuyển giữa hai lần đào. Có thể bố trí
nhân công đào thủ công tại các vị trí mà máy đào vữa đào xong.Cần chú ý đến khoảng
cách an toàn giữa công nhân và máy đào để đảm bảo an toàn cho công nhân.

Trang: 12



Đồ án: Kĩ thuật thi công
+ Dựng nhanh và tháo dễ dàng,không làm hư hỏng ván khuôn và không tác động
đến bê tông.
+ Không gây khó khăn khi lắp đặt cốt thép và khi đổ đầm bê tông.
+ Đảm bảo kín và bằng phẳng.
+ Dùng được nhiều lần.Ván khuôn kim loại phải dùng được từ 50 đến 80 lần.
Ván khuôn gỗ phải dùng được từ 3-7 lần.
- Về lắp dựng ván khuôn:
+ Khi vận chuyển, trục lên, hạ xuống phải nhẹ nhàng, tránh va chạm làm cho ván
khuôn bị biến dạng.
+ Khi đặt ván khuôn phải căn cứ vào các mốc trắc đặt trên mặt đất (cho vị trí và cao
độ). Đồng thời dựa vào bản vẽ thi công để đảm bảo kích thước vị trí khống chế để dể
dàng trong việc kiểm tra đối chiếu.
+ Mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và nền đi hoặc khối bê tông đã đổ trước và khe hở
giữa các ván khuôn phải thật kín không cho nước xi măng chảy ra ngoài.
+ Khi ván khuôn đã dựng xong cần kiểm tra và nghiệm thu theo các điểm sau: Độ
chính xác của ván khuôn so với thiết kế, độ chính xác của các bộ phận đặt sẵn, độ kín kẽ
giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với nền, sự vững chắc của ván khuôn và đà
giáo.
*Quy trình lắp dựng ván khuôn và cốt thép:
- Lắp đặt ván khuôn:
+ Liên kết các tấm ván khuôn định hình lại với nhau.
+ Lắp ghép các tấm ván khuôn bao quanh các mặt của đài móng cố định chắc chắn
bằng hệ chống thành ván khuôn.
+ Kiểm tra độ thẳng đứng của ván khuôn.
+ Kiểm tra sửa chữa và hoàn chỉnh lần cuối cùng trước khi lắp cốt thép.
- Lắp đặt cốt thép:
+ Cốt thép sau khi gia công được đặt vào ván khuôn.
+ Đảm bảo đúng vị trí và độ dày lớp bảo vệ.

CT3, bề mặt là bản thép mỏng, có sườn và khung cứng xung quanh.
- Ưu điểm:
+ Ván khuôn thép có cường độ cao, khả năng chịu lực lớn.
+ Ít gây ảnh hưởng phụ đến chất lượng BT.
+ Có hệ số luân chuyển cao, phù hợp với cung cách thiết kế và thi công công
nghiệp.
+ Có cấu tạo định hình, có các thông số kích thước cụ thể nên dể dàng tính toán, và
thời gian gia công tổ hợp ngắn hơn.
+ Bề mặt tương đối phẳng
- Nhược điểm: đầu tư ban đầu lớn, nặng nên khó thao tác, khó bố trí với những
công trình phức tạp.
- Phạm vi áp dụng: Ván khuôn thép định hình được sử dụng phổ biến, nhất là dùng
cho các công trình lớn.
c. Ván khuôn bê tông cốt thép:
- Được chế tạo bằng BT lưới thép, trong đó một mặt ván khuôn đã được hoàn thiện,
đổ BT xong để luôn trong công trình làm lớp trang trí bề mặt.
- Để tăng khả năng chịu lực và tăng nhịp, đồng thời giảm Mác BT có thể sử dụng
các loại cốt pha BT ứng suất trước hoặc dùng vật liệu nhẹ làm lõi của kết cấu nhằm làm
giảm trọng lượng của công trình và giảm giá thành xây dựng.
- Phạm vi áp dụng: Loại này ở VN hiện nay ít sử dựng, nó thường hay sử dụng cho
các công trình lớn và thi công trong điều kiện mặt bằng rất chật hẹp, không có điều kiện
gia công ván khuôn, cốt thép.
d. Ván khuôn nhựa:
- Được chế tạo từ nhựa cao cấp, có tính chịu lực và đàn hồi cao.
- Ưu điểm:
+ Đây là loại ván khuôn có nhiều ưu điểm nhất trong các loại ván khuôn, tấm ván
khuôn rất nhẹ, không bị công vênh, không bị biến dạng khi va đập, dính bám xi măng ít,
dễ cọ rửa, rất thuận lợi trong quá trình thi công.
+ Sử dụng được nhiều lần, độ luân chuyển cao.
- Nhược điểm:

- Kết hợp với các ưu nhược điểm của các loại ván khuôn được đề cập bên trên, lựa
chọn loại ván khuôn thép định hình và sử dụng theo hình thức luân lưu cho các kết cấu
giống nhau.
- Với nhứng kết cấu phức tạp có đường cong, hoặc các kết cấu nhỏ, phức tạp mang
tính đặc thù riêng ta sử dụng kết hợp với ván khuôn gỗ để thuận tiện cho việc chế tạo.
b.Lựa chọn loại ván khuôn để thi công công tác bê tông:
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có các công ty sản xuất ván khuôn thép như
Công ty Hòa Phát, Công ty Việt Đức, Công ty Việt Phát,....Chất lượng đi liền với giá cả
hoặc chế độ hậu mãi. Qua kinh nghiệm nhiều năm thi công,Công ty đã đầu tư mua hệ
thống ván khuôn thuộc dòng sản phẩm tương đối tốt của Công ty Hòa Phát.
Bộ ván khuôn gồm:
+ Các tấm ván khuôn
+ Các tấm góc (trong và ngoài)
+ Các phụ kiện liên kết: móc chữ U, chốt chữ L
+ Thanh chống kim loại.
Các đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn được cho trong catalogue giới thiệu
sản phẩm của công ty thép Hòa Phát.
Các đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn được nêu trong bảng sau:
Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn phẳng
Trang: 16


Đồ án: Kĩ thuật thi công
Số hiệu ván khuôn

1500

1200

900

200
220
250
300
350
400
450
500
550
600
100

Kích thước ván khuôn
B
L
D
100
1500
55
150
1500
55
200
1500
55
220
1500
55
250
1500

55
220
1200
55
250
1200
55
300
1200
55
350
1200
55
400
1200
55
450
1200
55
500
1200
55
550
1200
55
600
1200
55
100
900

55
600
900
55
100
600
55

Các đặc trưng hình học
F(cm2) Khối lượng (kg) J(cm4)
4.71
6.0789733
15.3904
5.46
7.2455814
17.6644
6.21
8.4121895
19.3895
6.51
8.8788328
19.9683
6.96
9.5787977
20.7431
7.71
10.745406
21.8336
8.46
11.912014

21.8336
8.46
9.9196839
22.731
9.21
10.909667
23.4825
9.96
11.89965
24.121
11.5125 13.637084
29.3531
12.2625 14.627067
30.0014
13.0125
15.61705
30.5751
4.71
3.8605633
15.3904
5.46
4.6739214
17.6644
6.21
5.4872795
19.3895
6.51
5.8126228
19.9683
6.96

4.9903
5.10124
5.18788
5.25744
5.31452
6.5718
6.62992
6.68014
4.33436
4.63847
4.84313
4.90742
4.9903
5.10124
5.18788
5.25744
5.31452
6.5718
6.62992
6.68014
4.33436
4.63847
4.84313
4.90742
4.9903
5.10124
5.18788
5.25744
5.31452
6.5718

600
600
600
600
600
600
600
600
600
600
600

55
5.46
55
6.21
55
6.51
55
6.96
55
7.71
55
8.46
55
9.21
55
9.96
55 11.5125
55 12.2625

Rộng
(mm)

D
(mm)

700
600
300

1500
1200
900

150× 150

1800
1500

100× 150

1200
900
750
600

Bảng III.5.3 Bảng đặc tính tấm khuôn góc ngoài
Kiểu

Rộng

Loại
K-102
K-103
K-103B
K-104
K-105

Chiều
cao ống
ngoài
(mm)
1500
1500
1500
1500
1500

Chiều
cao ống
trong
(mm)
2000
2400
2500
2700
3000

Chiều cao sử dụng
Tối
Tối đa

1100

Trọng
lượng
(kg)
12,7
13,6
13,8
14,8
15,5

3.1.3. Tính toán ván khuôn móng :(Chọn móng M2 làm móng điển hình)

a. Ván khuôn đế móng:
Đài móng có kích thước 1,8x1.6m cao 0,7m.
Chiều dài 1800mm, chiều cao 700mmm ta chọn các loại ván khuôn:
+ 2 tấm ván khuôn HP 1235 (1200x350x55) có J =22,73 cm4 ;W = 5,19 cm3;
+ 2 tấm ván khuôn HP 0635 (600x350x55) có J =22,73 cm4 ;W = 5,19 cm3.
Chiều rộng 1600mm, chiều cao 700mmm ta chọn các loại ván khuôn:
+ 2 tấm ván khuôn HP 1235 (1200x350x55), có J =22,73cm4 ;W = 5,19 cm3
+ Ta phải dùng thêm 1 tấm ván khuôn gỗ có kích thước 400 x 700 để chêm vào
phần còn thiếu.
* Xác định áp lực tác dụng lên bề mặt ván khuôn:
Ván khuôn phần đế móng có nhiều loại, vậy nên để kiểm tra điều kiện làm việc của
ván khuôn, ta chọn ván khuôn có kích thước lớn nhất để tính toán. Chọn ván khuôn HP
1230(1200x350x55), có J =22.73 cm4 ;W = 5,19 cm3 để tính toán.
- Xác định tải trọng:
+ Áp lực ngang của bêtông :
q1= γ .Hđổ = 2500 x 0,35 = 875 (daN/m2)
γ - trọng lượng riêng của bêtông, γ = 2500 kg/m3.

W
10.W
= >l ≤

10 × 2100 × 5.19
= 119.289 cm
0.01× 765.625

+ Kiểm tra theo điều kiện biến dạng: fmax ≤ [f]
fmax =

4
1 q tc .l
128 × 2.1× 10 6 × 22.73
=> l ≤ 3
= 158.6 cm
128 EJ
250 ×10 − 2 × 612.5

[f] = l/400 (vì là kết cầu móng)
Như vậy ta phải dùng 3 cột chống, khoảng cách giữa các cột chống là 60cm.
Đối với ván khuôn HP0635 thì ta bố trí 2 cột chống ở 2 đầu ván khuôn khoảng
cách giữa các cột chống là 60 cm.

Trang: 20


Đồ án: Kĩ thuật thi công

PHẦN THỨ TƯ

- Chọn sơ bộ các tấm ván khuôn cho kết cấu đó.
- Kiểm tra khả năng chịu lực và độ võng của ván khuôn thép định hình (nhịp tính
toán theo định hình từng tấm).
- Chọn và tính toán khoảng cách gông cột.
- Chọn tiết diện xà gồ thép, tính và kiểm tra độ võng của xà gồ.
- Kiểm tra.
Thiết kế và tính toán ván khuôn cột:
Số lượng và chủng loại các cột có sự khác nhau. Để đảm bảo điều kiện làm việc ổn
định về cường độ và độ biến dạng ta chỉ cần thiết kế cho cột có tiết diện điển hình. Ta có
cột điển hình là cột có kích thước 200x200(mm), chiều cao H = 3.6 m để tính.
+ Chiều cao cột thiết kế ván khuôn:
H = Chiều cao tầng - chiều cao dầm
=> Hcột=3.6 - 0.2 – 0.05 -0.1 = 3.250(m) (chiều cao dầm 300mm)
+ Căn cứ vào kích thước trên, ta chọn ván khuôn như sau:
• Đối với cạnh dài 0.2m ta dùng 2 tấm HP 1220 (200 x1200), 1 tấm ván khuốn HP
0620 (200x600), một tấm gỗ 200x250
• Tại góc ngoài dùng 4 thanh trượt góc để liên kết các tấm khác mặt.
Sử dụng tấm ván khuôn có kích thước lớn nhất là HP 1220 (200x1200) để tính toán.
Các tấm ván khuôn này đặt thẳng đứng.
a) Xác định tải trọng: Để tránh phân tầng khi đổ bê tông cột, người ta giới hạn
chiều cao đổ hđổ ≤ 1,5m. Ở đây ta chọn hđổ = 1,2m.
+ Áp lực ngang của vữa bêtông mới đổ:
q1 = γ . hđổ = 2500 x 1,2 = 3000 (daN/ m2).
γ - trọng lượng riêng của bê tông, γ = 2500 kg/m3.
Trong đó:
hđổ – Chiều cao đổ bêtông cột (m).
+ Áp lực tác dụng vào thành ván khuôn do đầm chấn động:
+) q2 = γ . Hđổ nếu Hđổ < Rđầm
Trang: 22


0.01 × 947.5

+ Theo điều kiện độ võng: fmax ≤ [f]
f max =

1 q tc .l 4
.
l ≤ .3
= 139cm
128.E.J
250 × 0.01 × 775
[f]= l
250
Suy ra l ≤ min(121,68;139) , chọn l=600 mm

Như vậy ta dùnng 3 gông cột khoảng cách giữa chúng là 600mm.

2.2. Thiết kế ván khuôn sàn :
2.2.1. Ván khuôn thép:
a. Cấu tạo ván khuôn sàn
Trang: 23



+ Trọng lượng tấm ván khuôn thép: q3 = 15,617 daN/m2
+ Tải trọng do người và thiết bị thi công: q4 = 250 daN /m2
- Hoạt tải
+ Tải trọng do quá trình đầm gây ra q5 = 200 daN/m2
+ Phương pháp thi công (đổ bằng thủ công): q6 =250 daN/m2
- Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán tác dụng lên 1m dài tấm vk sàn là:
qtc =[(q1 + q2 + q3 + q4 + max(q5,q6)] x b= 465.37(daN/m2)
qtt = (q1.n1+ q2.n2+ q3.n3+ q6.n)xb ( vì q6 > q5 )
= (250x1,2 + 10x1,2 + 1.1x15,617 + 250x1,3+250x1,3)x0,6= 587,51 kg/m

Sơ đồ tính : xem tấm ván khuôn như dầm liên tục kê lên xà gồ.
Trang: 24

q


Đồ án: Kĩ thuật thi công

* Tính toán kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn
+ Kiểm tra theo điều kiện cường độ:
M max q tt .l 2
σ =
=
≤ n.R = 2100 daN/cm2.
W
8.W

σ=

587.5 × 1,2 2

theo phương cạnh ngắn 3200
q

l

l

l

l

2

2

M=ql /10

.
Chọn trước tiết diện xà gồ sau đó kiểm tra điều kiện cường độ và độ võng.
Xà gồ là dầm liên tục có các gối tựa là các cột chống.
Chọn xà gồ thép chữ C loại 75x40 có các đặc trưng sau đây :
W = 20.1 cm3, J = 75.3 cm4
Trọng lượng bản thân : g = 6.92 kG/m
Xà gồ chịu tải trọng phân bố đều. Tải trọng tác dụng lên xà gồ.
Trang: 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status