UBND TỈNH HẬU GIANG
SỞ Y TẾ
Số: 68/KH-SYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hậu Giang, ngày 08 tháng 9 năm 2017
KẾ HOẠCH
Thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
từ hạng IV lên hạng III ngành Y tế năm 2017
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ
Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối
với viên chức; Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ
Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm
2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ; Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV
ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên y; Thông tư liên tịch số
27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ
quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 29 tháng 12
- Thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Dược sĩ hạng III: 77 chỉ tiêu.
- Thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III: 34 chỉ tiêu.
- Thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III: 26 chỉ tiêu.
- Thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng III: 31 chỉ tiêu.
IV. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI:
1. Đối tượng:
Viên chức hạng IV đang công tác tại các đơn vị trực thuộc Sở Y tế đang giữ
chức danh nghề nghiệp có cùng 04 chữ số đầu trong mã số chức danh nghề nghiệp
với chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi thăng hạng (trừ thăng hạng từ chức danh
y sĩ lên chức danh bác sĩ hoặc bác sĩ y học dự phòng, không áp dụng theo quy định
này) được cử đi đào tạo và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện vị trí việc làm của
chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III và yêu cầu của đơn vị đang công tác.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn dự thi:
Viên chức tính đến thời hạn cuối cùng được đăng ký dự thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
2.1. Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;
2.2. Được cơ quan quản lý, sử dụng viên chức cử tham dự thi thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
2.3. Có khả năng đảm nhiệm hoặc đang làm việc ở vị trí công việc phù hợp
với hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi thăng hạng;
2.4. Được cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
vụ trong thời gian 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ, có phẩm chất
đạo đức tốt; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc
xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật;
2.5. Đang giữ chức danh nghề nghiệp có cùng 04 chữ số đầu trong mã số
chức danh nghề nghiệp với chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi thăng hạng (trừ
thi thăng hạng từ chức danh y sĩ lên chức danh bác sĩ hoặc bác sĩ y học dự phòng,
không áp dụng theo quy định này);
về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành y tế thì đăng ký dự thi.
2.7. Về văn bằng, chứng chỉ: Phải đảm bảo các yêu cầu về văn bằng, chứng
chỉ theo đúng quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh
nghề nghiệp dự thi.
3. Hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp (do Sở Y tế phát
hành) bao gồm:
3.1. Đơn đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu);
3.2. Bản sơ yếu lý lịch của viên chức (theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo
Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức
danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức), có xác
nhận của đơn vị sử dụng, quản lý viên chức;
3.3. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức
theo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 9 Thông tư số 12/2012/TT-BNV
ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức, trong đó nêu cụ thể kết quả đánh giá,
phân loại viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ của 03 (ba) năm gần nhất.
3.4. Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
đăng ký dự thi được cơ quan có thẩm quyền chứng thực:
- Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp vị trí đăng ký dự thi thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số
01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc.
- Chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông
tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông
b) Thời gian thi: 30 phút.
c) Nội dung thi: kiểm tra hiểu biết về hệ điều hành Windows, sử dụng các
ứng dụng của MicrosoftOffice, sử dụng Internet.
2. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ và tin học:
2.1. Miễn thi môn ngoại ngữ đối với viên chức có một trong các điều kiện
sau đây:
a) Viên chức tính đến ngày 31 tháng 12 của năm 2016 có tuổi đời từ đủ 55
tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ;
b) Viên chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo
tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu
số;
d) Viên chức có bằng tốt nghiệp đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ;
đ) Viên chức có bằng tốt nghiệp theo trình độ đào tạo hoặc ở trình độ cao
hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định của tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp thi thăng hạng mà học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng
nước ngoài ở Việt Nam.
2.2. Miễn thi môn tin học đối với viên chức đã tốt nghiệp từ trung cấp
chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.
3. Xác định người trúng tuyển:
3.1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
phải dự thi đủ các bài thi của các môn thi, trừ những môn được miễn thi theo quy
định; có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 55 điểm trở lên, các bài thi được chấm theo
thang điểm 100.
3.2. Viên chức không trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề
nghiệp lần này không được bảo lưu kết quả cho các kỳ thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp lần sau.
* Mức thu phí là 600.000 đ (Sáu trăm nghìn đồng)/người theo Quy định tại
sách viên chức đủ điều kiện dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
12. Tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
13. Quyết định phê duyệt kết quả thi thăng hạng; phê duyệt danh sách thăng
hạng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức có chuyên ngành y tế từ hạng IV lên hạng III năm 2017 của ngành Y tế
tỉnh Hậu Giang./.
Nơi nhận:
- Sở Nội vụ;
- Lưu: VT, TCCB.
GIÁM ĐỐC
(đã ký)
Nguyễn Thanh Tùng