Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng Đăk Lăk - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ CHÂU

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ðăk Lăk – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ CHÂU

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG ðẮK LẮK
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG TÙNG

ðăk Lăk – Năm 2016


1.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN ................................................................................... 12
1.3.1. Phương pháp so sánh ................................................................. 12
1.3.2. Phương pháp chi tiết .................................................................. 13
1.3.3. Phương pháp loại trừ ................................................................. 14
1.3.4. Phương pháp phân tích Dupont.................................................. 17
1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN .................................................................... 17


1.5. NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN .................................................................... 20
1.5.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt ......................................... 20
1.5.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp .................................... 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................. 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
ðĂK LĂK .................................................................................................... 34
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ðĂK LĂK ....... 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây
dựng ðăk Lăk................................................................................................ 34
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng ðắk Lắk .
...................................................................................................................... 35
2.1.3. ðặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và ñặc ñiểm quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty ..................................................... 36
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty......................................... 38
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty ......................................... 45
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ðĂK LĂK ......... 48
2.2.1. Bộ phận phân tích ...................................................................... 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................. 83
KẾT LUẬN ................................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết ñầy ñủ bằng tiếng Việt

BQ

Bình quân

DN

Doanh Nghiệp

HðKD

Hoạt ñộng kinh doanh

TSCð

Tài sản cố ñịnh

VLð



Tên sơ ñồ
Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp
Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Công
ty
Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi
sổ

Trang
38
39
46
48


DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Số hiệu
biểu ñồ

Tên biểu ñồ

Trang

3.1

Biến ñộng của hiệu quả kinh doanh cá biệt qua các năm

73



31

2.1

Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

52

2.2

Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp

55

3.1
3.2
3.3

Mẫu kế hoach phân tích hiệu quả kinh doanh tại công
ty cổ phần xây dựng ðăk Lăk
Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt
Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến tốc ñộ luân
chuyển vốn lưu ñộng

66
72
74

3.4

phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn ñề cần
thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp. ðể hiệu quả kinh doanh ñạt ñược kết
quả cao nhất, các doanh nghiệp phải xác ñịnh ñược phương hướng, biện pháp
sử dụng các ñiều kiện về nhân lực và vật lực. Muốn vậy các doanh nghiệp cần
nắm ñược các nhân tố ảnh hưởng, mức ñộ và xu hướng tác ñộng của từng
nhân tố ñến hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh.
Mặt khác, Việt Nam ñã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức
Thương mại Quốc tế (WTO), quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là
ñiều tất yếu xảy ra. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt ñó, ñể
tồn tại và phát triển mạnh mẽ thì trước hết ñòi hỏi hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả. Muốn vậy, các nhà quản trị doanh
nghiệp phải ñưa ra các quyết ñịnh tối ưu trên cơ sở thông tin ñược phân tích
ñầy ñủ và kịp thời.
Công ty Cổ phần Xây dựng ðắk Lắk là một doanh nghiệp ñược chuyển
ñổi từ doanh nghiệp Nhà nước hoạt ñộng trong lĩnh vực xây dựng. Trải qua
hơn 35 năm hình thành và phát triển, ñến nay Công ty ñã ñạt ñược một số
thành tựu nhất ñịnh, trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng vững
mạnh trên thị trường ðắk Lắk. Có ñược thành quả này là do Công nắm bắt
ñược thị trường và ñã quan tâm ñến công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng
kinh doanh, từ ñó ñưa ra những kế hoạch phát triển phù hợp với từng thời kỳ.
Tuy nhiên, trong những năm qua công tác phân tích hiệu quả kinh
doanh ở công ty mới chỉ dừng lại ở việc tính toán, so sánh một số chỉ tiêu năm
này so với năm trước, hoặc phân tích một số nhân tố ảnh hưởng ñến doanh


2

thu, lợi nhuận khi có sự biến ñộng. Công tác phân tích theo quy trình chưa
ñược xây dựng cụ thể, nội dung phân tích chưa hệ thống hóa ñược các chỉ tiêu
ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh và chưa biết kết hợp tổng hòa nhiều

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu trên các Báo cáo tài chính
tại Phòng kế toán – tài chính.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Thực hiện phân tích bằng việc sử
dụng các phương pháp: phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết các chỉ
tiêu phân tích, phương pháp phân tích Dupont, phương pháp thay thế liên
hoàn và phương pháp số dư chênh lệch.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn ñược chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
trong công ty cổ phần.
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng ðăkLăk.
Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng ðăkLăk.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh là vấn ñề then chốt, có ý nghĩa cấp bách trong quá trình ñổi mới cơ chế
quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay, vấn ñề này không chỉ có vai trò quan trọng
ñối với nhà lãnh ñạo doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng ñối với cả
những ñối tượng bên ngoài quan tâm ñến doanh nghiệp. Chính vì vậy, ñã có
rất nhiều tác giả nghiên cứu và phân tích thông qua một số giáo trình liên
quan ñến vấn ñề này như: Phân tích báo cáo tài chính - PGS. TS Nguyễn
Ngọc Quang (2011), Nhà xuất bản tài chính – Trường ðại học kinh tế quốc
dân.; Phân tích hoạt ñộng kinh doanh ( Chủ biên: PGS.TS. Phạm Văn Dược,
TS Huỳnh ðức Lộng, ThS Lê Thị Minh Tuyết – 2011, Nhà xuất bản lao


4

ñộng); Phân tích báo cáo tài chính và ñịnh giá trị doanh nghiệp (Phan ðức

Chàm” - Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - ðại Học ðà Nẵng – Năm
2012. Trong luận văn này, tác giả ñã ñánh giá và phân tích ñược thực trạng
công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại Công ty cổ phần thương mại du lịch
ñầu tư Cù Lao Chàm, qua ñó tác giả ñã hoàn thiện ñược công tác phân tích
hiệu quả hoạt ñộng tại Công ty như: hoàn thiện phương pháp phân tích bằng
cách kết hợp tổng hòa các phương pháp cũng như hoàn thiện nội dung phân
tích qua phương trình DuPont, phân tích hiệu quả huy ñộng vốn bằng kỹ thuật
phân tích quan hệ giữa EBIT với EPS, phân tích hiệu quả xã hội qua tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, ñồng thời tác giả còn ñưa ra ñược các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng ...
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân với ñề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu
quả hoạt ñộng tại Công ty cổ phần du lịch ðăk Lăk” - Luận văn thạc sỹ tài
chính ngân hàng - ðại Học ðà Nẵng – Năm 2014. Trong luận văn này, tác giả
ñã ñánh giá thực trạng phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại Công ty cổ phần du
lịch ðăk Lăk: về tổ chức phân tích, nội dung và chỉ tiêu phân tích, phương
pháp phân tích, qua ñó tác giả ñã ñưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác
phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại Công ty như: hoàn thiện phương pháp phân
tích bằng cách kết hợp tổng hòa các phương pháp cũng như hoàn thiện nội
dung và các chỉ tiêu phân tích, sử dụng phương trình DuPont trong phân tích
hiệu quả hoạt ñộng...
Tác giả Nguyễn Thành Luân (2013) với ñề tài nghiên cứu “Hoàn thiện
công tác phân tích hiệu quả hoạt ñộng tại công ty Cao su Kon Tum” - Luận
văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - chuyên ngành kế toán - ðại học ðà Nẵng,
ñã phân tích ñược thực trạng công tác phân tích tại công ty từ ñó ñưa ra các
giải pháp hoàn thiện công tác phân tích như hoàn thiện công tác tổ chức phân
tích, hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích về hiệu quả kinh doanhh
và hiệu quả tài chính cho công ty.


6

phải xác ñịnh chiến lược sản xuất kinh doanh trong từng giai ñoạn phát triển
phù hợp với những thay ñổi của môi trường kinh doanh. Bên cạnh ñó, các DN
cần phân bổ và quản trị có hiệu quả những nguồn lực và luôn kiểm tra việc sử
dụng chúng sao cho ñạt hiệu quả cao nhất. Muốn kiểm tra ñược tính hiệu quả
của hoạt ñộng kinh doanh thì phải ñánh giá ñược hiệu quả ở phạm vi mỗi DN
cũng như từng bộ phận.
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh. Có
thể hiểu một cách khái quát hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là một phạm trù
kinh tế, phản ánh sử dụng các nguồn lực sẵn có của ñơn vị cũng như của nền
kinh tế ñể thực hiện mục tiêu ñặt ra. Nó không chỉ là thước ño chất lượng
phản ánh thực trạng tổ chức quản lý kinh doanh của một doanh nghiệp, mà
còn là vấn ñề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp là một vấn ñề phức tạp, có liên
quan ñến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp như: lao ñộng, tư liệu lao ñộng, ñối tượng lao ñộng, nên
doanh nghiệp chỉ có thể ñạt hiệu quả cao khi sử dụng hiệu quả các yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất kinh doanh.


8

Bản chất của hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là hiệu quả của lao ñộng
xã hội, ñược so sánh giữa chất lượng kết quả lợi ích thu ñược với lượng hao
phí lao ñộng xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là tối ña
hoá kết quả hoặc tối thiểu hoá chi phí trên cơ sở nguồn vốn sẵn có.
Hiệu quả hoạt ñộng chỉ có thể ñạt ñược trên cơ sở nâng cao năng suất
lao ñộng và chất lượng công tác. ðể ñạt hiệu quả ngày càng cao và vững chắc,
ñòi hỏi các nhà kinh doanh không những nắm chắc các tiềm năng tiềm ẩn về
vốn, lao ñộng, kỹ thuật… mà còn nắm vững tình hình cung cầu hoá trên thị
trường, ñối thủ cạnh tranh… hiểu ñược thế mạnh thế yếu của doanh nghiệp ñể

có các ý nghĩa quan trọng sau:
Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là một công cụ quan trọng của
quản lý. ðể quản lý tốt hoạt ñộng kinh doanh các nhà quản trị phải thường
xuyên phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của mình ñể phát hiện kịp
thời các mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt ñộng của ñơn vị từ ñó ñưa ra các quyết
ñịnh kinh doanh thích hợp nhằm ñem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận
thấy ñược tiềm năng kinh doanh của mình ñể trên cơ sở ñó có chiến lược kinh
doanh phù hợp nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực hiện có ñể ñạt ñược
kết quả cao nhất trong kinh doanh.
Trong quá trình phân tích, kết quả phân tích là cơ sở chính xác nhất
giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp có thể xây dựng ñược các kế hoạch ngắn,
trung và dài hạn cũng như trong việc lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu
quả nhất.
Như vậy, phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh trong doanh nghiệp
trở nên cần thiết và có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết ñối với các doanh
nghiệp hoạt ñộng trong cơ chế thị trường.


10

1.2. NGUỒN THÔNG TIN DÙNG TRONG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIÊP
1.2.1. Nguồn thông tin từ bên trong Công ty
Khi phân tích hiệu quả hoạt ñộng trong DN, cần phải có các thông tin
từ bên trong của DN như thông tin từ báo cáo tài chính và các báo cáo nội bộ
của Công ty.
Hệ thống báo cáo tài chính DN bao gồm các bảng chủ yếu như sau:
- Bảng cân ñối kế toán: Bảng cân ñối kế toán nó phản ảnh cơ cấu và
tình hình tài chính của DN; là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ảnh tổng

KH TSCð, sản lượng sản xuất và tiêu thụ...
- Thông tin về ñặc ñiểm hoạt ñộng của DN:
Mỗi DN có ñặc ñiểm riêng trong tổ chức hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
và phương hướng hoạt ñộng nên ñể ñánh giá hợp lý tình hình sản xuất kinh
doanh cần phải nghiên cứu kỹ ñặc ñiểm hoạt ñộng của doanh nghiêp. Những
vấn ñề cần quan tâm bao gồm:
Mục tiêu và chiến lược hoạt ñộng của DN, chiến lược tài chính và
chiến lược kinh doanh;
ðặc ñiểm về quy mô, cơ cấu và chu trình luân chuyển vốn trong các
khâu kinh doanh của từng loại hình doanh nghiêp;
Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt ñộng kinh doanh;
Mối liên hệ với các nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các ñối
tượng khác.
1.2.2. Nguồn thông tin từ bên ngoài Công ty
Hoạt ñộng kinh doanh của Công ty theo cơ chế thị trường nên chịu tác
ñộng bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô: ñể phân tích hiệu quả hoạt
ñộng của Công ty phải cần ñến những thông tin liên quan ñến hoạt ñộng kinh
doanh của Công ty như thông tin về sự tăng trưởng, suy thoái của nền kinh tế,


12

lạm phát, giảm phát; các chính sách của Nhà nước; thông tin về dự báo về nhu
cầu thị trường, triển vọng phát triển trong sản xuất kinh doanh; thông tin về
môi trường vĩ mô, nhà nước quản lý cần quan tâm ñến những thông tin liên
quan ñến lĩnh vực kinh doanh như: ðịnh hướng phát triển, mức ñộ và yêu cầu
công nghệ, môi trường, quy mô của thị trường...ảnh hưởng ñến chiến lược và
sách lược kinh doanh trong từng thời kỳ của Công ty. Kết hợp những thông
tin này sẽ ñánh giá ñầy ñủ hơn tình hình hoạt ñộng và dự báo những nguy cơ,
cơ hội ñối với hoạt ñộng kinh doanh của DN.

biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tỷ lệ, tốc ñộ phát triển, mức ñộ phổ biến của
các hiện tượng nghiên cứu.
Số kỳ phân tích
Tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu =

* 100%
Số kỳ gốc

Mức tăng (chỉ tiêu phân tích)
Hay

t=

* 100%
Số kỳ gốc

So sánh bằng số BQ: Số BQ là dạng ñặc biệt của số tuyệt ñối, biểu hiện
tính chất ñặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh ñặc ñiểm chung
của một ñơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.
1.3.2. Phương pháp chi tiết
Các chỉ tiêu kinh tế phản ánh quá trình và kết quả hoạt ñộng kinh doanh
thường ña dạng và phong phú. ðể nắm bắt ñược bản chất và ñánh giá chính
xác kết quả ñạt ñược của các chỉ tiêu này, khi tiến hành phân tích, có thể chi
tiết các chỉ tiêu này theo yếu tố cấu thành, theo thời gian, theo không gian.
- Chi tiết các chỉ tiêu theo yếu tố cấu thành sẽ giúp ñánh giá ñược mức
ñộ ñạt ñược của từng yếu tố của kỳ phân tích so với kỳ gốc, ñánh giá ñược vai
trò mức ñộ ảnh hưởng của từng yếu tố ñối với tổng thể.
- Chi tiết các chỉ tiêu theo thời gian sẽ giúp ñánh giá ñược tiến ñộ thực
hiện, kết quả ñạt ñược, nhịp ñộ phát triển, tính thời vụ … trong từng khoảng



15

+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ tiêu phán ánh ñối tượng
nghiên cứu theo trình tự nhất ñịnh, từ nhân tố số lượng ñến nhân tố chất
lượng.
Lần lượt thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ tiêu nghiên
cứu theo trình tự ñã sắp xếp ở bước trên. Sau mỗi lần thay thế trị số của từng
nhân tố, nhà phân tích phải xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay
thế ñến sự biến ñộng của chỉ tiêu phản ánh ñối tượng bằng cách lấy kết quả
thay thế lần sau trừ kết quả thay thế lần trước. Lần trước của nhân tố ñầu tiên
chính là so với gốc.
+ Tổng hợp ảnh hưởng của tất cả các nhân tố ñến sự biến ñộng của chỉ
tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc. Từ ñó, ñưa ra nhận xét, kết
luận và ñánh giá sự biến ñộng của chỉ tiêu nghiên cứu cũng như sự ảnh hưởng
của từng nhân tố tác ñộng.
Có thể minh họa các bước trên như sau:
* Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số:
Ký hiệu Q là chỉ tiêu phân tích; ký hiệu a, b, c là trình tự các nhân tố
ảnh hưởng ñến chỉ tiêu phân tích.
Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b.c
Gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc. ðối tượng Q chịu
ảnh hưởng của bốn nhân tố: a, b, c và các nhân tố này có quan hệ chặt chẽ với
Q dưới dạng tích số, thể hiện qua công thức: Q = a.b.c
Ta có: Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ phân tích: Q1= a1.b1.c1
Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ gốc: Q0= a0.b0c0
Q1- Q0 = ∆Q : Chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
∆Q : là ñối tượng phân tích, ∆Q = a1.b1.c1 - a0.b0c0
Tiến hành thực hiện thay thế theo các bước sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status