BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ NGỌC KHOA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THẨM ĐỊNH GIÁ
VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ NGỌC KHOA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THẨM ĐỊNH GIÁ
VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
1.1.2. Quá trình hình thành Thẩm định giá ................................................. 7
1.2. KHÁI QUÁT DOANH NGHIỆP .............................................................. 9
1.2.1. Khái quát Doanh nghiệp ................................................................... 9
1.2.2. Giá trị doanh nghiệp và các yếu tố tác động đến giá trị của doanh
nghiệp .............................................................................................................. 10
1.3. TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DO NH NGHIỆP ............. 11
1.3.1. Khái niệm thẩm định giá trị doanh nghiệp ..................................... 11
1.3.2. Vai trò của thẩm định giá trị doanh nghiệp trong nền kinh tế ........ 11
1.3.3. Mục đ ch thẩm định giá trị doanh nghiệp ....................................... 12
1.3.4. Các nguyên tắc của thẩm định giá trị doanh nghiệp ....................... 12
1.3.5. Các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp ................................. 12
1 3 6 Phƣơng pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp ................................. 20
1.3.7. Quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp ....................................... 33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV THẨM ĐỊNH GIÁ
VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG ...................................................... 38
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY .................................................... 38
2 1 1 Sơ lƣợc quá trình hình thành và phát triển...................................... 38
2.1.2. Bộ máy tổ chức và chức năng hoạt động ........................................ 38
2.1.3. Doanh thu một số hoạt động chính ................................................. 41
2.2. HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY ....................................................................................................... 42
2 2 1 Cơ sở pháp lý của hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp tại
Công ty ............................................................................................................ 42
2.2.2. Nhiệm vụ của các bộ phận trong công tác thẩm định giá trị
doanh nghiệp tại Công ty ................................................................................ 43
2 2 3 Phƣơng pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty .............. 44
2.2.4. Quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty .................... 67
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
GTDN
: Giá trị doanh nghiệp
FCFE
: Dòng tiền vốn chủ sở hữu
KHCN
: Khoa học công nghệ
KHTH
: Kế hoạch tổng hợp
MTV
: Một thành viên
QTKD
: Quản trị kinh doanh
SXKD
2.1.
2.2.
2.3.
Bảng tổng hợp doanh thu từ thẩm định bất động sản
giai đoạn 2012 – 2015
Bảng tổng hợp doanh thu từ thẩm định động sản giai
đoạn 2012 – 2015
Bảng tổng hợp doanh thu từ thẩm định giá trị doanh
nghiệp giai đoạn 2012 – 2015
Trang
41
42
42
2.4.
Bảng so sánh các chỉ sô
62
2.5.
Bảng so sánh các chỉ số
MỞ ĐẦU
1. T nh c p thi t
tài
Đất nƣớc ta đang trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh phát triển nền kinh tế
thị trƣờng năng động và nỗ lực không ngừng để hội nhập nền kinh tế toàn
cầu. Thực tế nhu cầu về nghề Thẩm định giá trị doanh nghiệp chuyên nghiệp
ngày càng thiết yếu với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Giá trị của một doanh nghiệp c ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp trong
hầu hết các quyết định liên quan đến việc mua, bán, tài chính, quản lý, sở hữu,
đánh thuế, thế chấp tài sản vay vốn, đánh giá lại tài sản đảm bảo nợ vay, nâng
hạn mức tín dụng ...
Định giá doanh nghiệp c thể xuất phát từ yêu cầu của hoạt động mua
bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ doanh nghiệp Đây là loại giao dịch
di n ra c t nh chất thƣờng xuyên và phổ biến trong cơ chế thị trƣờng, phản
ánh nhu cầu về đầu tƣ trực tiếp vào sản xuất inh doanh, nhu cầu tài trợ cho
sự tăng trƣởng và phát triển b ng các yếu tố bên ngoài, nh m tăng cƣờng hả
năng tồn tại trong môi trƣờng tự do cạnh tranh.
Hiện nay, Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà
Nẵng là một doanh nghiệp có chức năng thực hiện các dịch vụ về tài chính,
đặc biệt là Thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, xác định giá trị
doanh nghiệp .... Là Công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thẩm định giá
và dịch vụ tài chính; với lực lƣợng thẩm định viên nắm vững kiến thức về
công tác thẩm định giá, c đạo đức nghề nghiệp, mạng lƣới thông tin phòng
phú.. Tuy nhiên, trong quá trình làm việc tại Công ty vẫn còn tồn tại những
vấn đề chƣa đƣợc và những thành công qua đ nêu ra những ý kiến đ ng g p
trong công tác thẩm định giá nói chung và thẩm định giá tri doanh nghiệp n i
riêng.
nghiệp.
3
Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ
tài ch nh Đà Nẵng từ năm 2012 - 2015.
5. Phƣơng pháp nghi n c u
S dụng tổng hợp các phƣơng pháp duy vật biện chứng, quá trình tham
chiếu thống kê, thu nhập thông tin số liệu về số lƣợng, phân tích và di n giải
về chất lƣợng để đi đến giá trị ƣớc tính của doanh nghiệp, biểu hiện b ng một
số lƣợng tiền nhất định, tổng hợp và so sánh, khảo sát thực tế và tƣ duy logic
kết hợp với các kiến thức tổng hợp từ nhiều lĩnh vực.
6. K t c u uận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại công
ty TNHH MTV thẩm định giá và dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh
nghiệp tại Công ty TNHH MTV thẩm định giá và dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng.
7. Tổng quan tài iệu nghi n c u
Trong bối cảnh nền inh tế Việt Nam ngày càng hội nhập với nền inh tế
thế giới, ngành thẩm định giá Việt Nam đang phát triển và ngày càng đáp ứng
nhu cầu trong x hội C thể coi thẩm định giá n i chung và thẩm định giá trị
doanh nghiệp n i riêng là một trong những công cụ g p phần vào việc nâng
cao hiệu quả inh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhà
nƣớc, của nền inh tế
Với xu hƣớng hội nhập ngày càng sâu, rộng thì vai tr của việc cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nƣớc đ đƣợc thực hiện phổ biến trong thời gian qua
Thực ti n hoạt động của các doanh nghiệp nhà nƣớc ở Việt Nam cho thấy
mặc d đƣợc giao ph vai tr chủ đạo song hoạt động của các doanh nghiệp
mỗi tiêu chuẩn hƣớng dẫn cụ thể từng phƣơng pháp thẩm định, những điều
cần và đủ khi là một thẩm định viên. Tuy nhiên vẫn còn một vài phƣơng pháp
chƣa đƣợc áp dụng rộng rãi tại Việt Nam cũng nhƣ tại Công ty TNHH MTV
Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng.
- TS. Nguy n Minh Hoàng, Nguyên lý chung định giá tài sản và giá trị
doanh nghiệp , cung cấp những kiến thức căn bản nhất về mặt phƣơng pháp
5
luận cho việc xác định giá trị đối với tất cả các loại tài sản nói chung và thẩm
định giá trị doanh nghiệp n i riêng
- TS. Nguy n Văn Thọ, Nâng cao năng lực và phát triển nghề Thẩm
định giá ở Việt Nam theo "Chuyên san Thẩm định giá & Thị trƣờng 5" đ đề
cập đến bốn vấn đề chính: vấn đề hành lang pháp lý, vấn đề đào tạo nguồn
nhân lực, đôi n t về các loại hình doanh nghiệp thẩm định giá ở Việt Nam và
vấn đề cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác thẩm định giá. Với những thực
trạng về thẩm định giá của Việt Nam đ nêu, đ là những bƣớc trở ngại đối
với quá trình phát triển của nghề thẩm định giá nói chung và thẩm định giá
Bất động sản nói riêng. Và từ đ nêu lên những đề xuất có thể đ là những đề
nghị chủ quan nhƣng c thể là giải pháp nâng cao năng lực và tạo động lực
phát triển cho ngành thẩm định giá nói chung và thẩm định giá bất động sản
nói riêng tại Việt Nam.
- Phan Nguy n Linh Đa:
Hoàn thiện công tác thẩm định giá Bất động
sản tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng
Luận
Theo tự điển Oxford: Thẩm định giá là sự ƣớc t nh giá trị b ng tiền của
một vật, của một tài sản ; là sự ƣớc t nh giá trị hiện hành của tài sản trong
inh doanh
Theo Giáo sƣ W Seabroo e – Viện đại học Portsmouth, Vƣơng Quốc
nh: Thẩm định giá là sự ƣớc t nh giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể
b ng hình thái tiền tệ cho một mục đ ch đ đƣợc xác định
Theo GS. Lim Lan Yuan – Singapore: Thẩm định giá là một nghệ thuật
hay hoa học về ƣớc t nh giá trị cho một mục đ ch cụ thể của một tài sản cụ
thể tại một thời điểm, c cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản cũng
nhƣ xem x t tất cả các yếu tố inh tế căn bản của thi trƣờng bao gồm các loại
đầu tƣ lựa chọn
Tại Việt Nam, định nghĩa này đƣợc quy định trong Điều 4 Pháp lệnh giá
số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10/05/2002:
7
“ Thẩm định giá là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù
hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của
Việt Nam hoặc thông lệ Quốc tế ”
Do vậy chúng ta có thể hiểu khái niệm về thẩm định giá nhƣ sau: Thẩm
định giá là một khoa học và nghệ thuật về ƣớc tính giá trị của tài sản (quyền
tài sản) b ng hình thái tiền tệ ph hợp với thị trƣờng tại một địa điểm, thời
điểm nhất định, cho một mục đ ch nhất định theo những tiêu chuẩn quốc tế
hoặc quốc gia
1.1.2. Quá trình hình thành Thẩm ịnh giá
a. Thẩm định giá trên thế giới và khu vực
Viện thẩm định giá Hoàng gia
nh và Văn ph ng đại diện của các tổ
sự phát triển của nghề thẩm định giá ở Việt Nam.
T nh đến quý IV năm 2014 cả nƣớc c 1 037 ngƣời đƣợc Bộ Tài chính
cấp thẻ thẩm định viên về giá và có 538 thẩm định viên đăng ý và đủ điều
kiện hành nghề thẩm định giá tại 106 Doanh nghiệp thẩm định giá; có 28 Chi
nhánh của doanh nghiệp thẩm định giá đƣợc Bộ Tài ch nh thông báo c đủ
điều kiện hoạt động thẩm định giá.
Ngoài ra, còn có 47 tổ chức định giá đƣợc ph p cung cấp dịch vụ xác
định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá năm 2015 theo Quyết định
3361/QĐ-BTC ngày 29/12/2014 của Bộ tài ch nh
Ngày 8/6/1997 Ban Vật giá Chính phủ nay là Cục Quản lý giá thuộc Bộ
Tài ch nh đ gia nhập và là thành viên chính thức của Hiệp hội thẩm định giá
ASEAN; từ ngày 1/6/1998 tham gia Uỷ ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế
với tƣ cách là Hội viên thông tấn và đến tháng 11/2009 đ trở thành thành
viên chính thức của Hội đồng tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế - IVSC.
Hiện nay Việt Nam đ ban hành 13 tiêu chuẩn thẩm định giá. Những tiêu
chuẩn này đƣợc chọn lọc từ những tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế và căn cứ
vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.
9
1.2. KHÁI QUÁT DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái quát Doanh nghiệp
a. Khái niệm Doanh nghiệp
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế năm 2005, Doanh nghiệp là một tổ
chức thƣơng mại, công nghiệp, dịch vụ hay đầu tƣ đang theo đuổi một hoạt động
inh tế
Theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 hoá XI, ỳ họp thứ 8 do Quốc hội
nƣớc Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, Doanh
nghiệp là tổ chức inh tế c tên riêng, c tài sản, c trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc
Giá trị doanh nghiệp là giá trị của toàn bộ các tài sản ( hữu hình và vô
hình) thuộc quyền sở hữu hiện tại của doanh nghiệp.
Quan niệm của các nhà kinh tế học theo trƣờng phái lợi ích:
Giá trị doanh nghiệp là biểu hiện b ng tiền của toàn bộ các khoản lợi ích
hay thu nhập mà doanh nghiệp có thể thu đƣợc từ tƣơng lại.
b. Các yếu tố tác động đến giá t ị o nh nghiệp
Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
- Hiện trạng tài sản của doanh nghiệp
- Vị trí kinh doanh của doanh nghiệp
- Uy tín kinh doanh của doanh nghiệp
- Năng lực quản trị kinh doanh của doanh nghiệp
- Trình độ ĩ thuật và tay nghề lao động.
Các yếu tố thuộc môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trƣờng kinh doanh chung của doanh nghiệp
+ Môi trƣờng kinh tế, chính trị - xã hội
+ Môi trƣờng khoa học, ĩ thuật, công nghệ.
- Môi trƣờng inh doanh đặc thù
+ Nhà cung ứng vật tƣ, tiền vốn
+ Các khách hàng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
+ Vị tr địa lý
…
11
1.3. TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1.3.1. Khái niệm thẩm ịnh giá trị doanh nghiệp
Thẩm định giá doanh nghiệp: là việc ƣớc tính giá trị của doanh nghiệp
hay lợi ích của nó theo một mục đ ch nhất định b ng cách s
thể, thanh lý, liên doanh, doanh nghiệp
1.3.3. Mục
ch thẩm ịnh giá trị doanh nghiệp
Thẩm định giá doanh nghiệp thƣờng phục vụ cho các mục đ ch chủ yếu
sau:
- Mua ,bán , sáp nhập, liên doanh liên kết, thanh lý doanh nghiệp.
- Đầu tƣ, g p vốn , mua - bán chứng khoán của doanh nghiệp.
- Cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán trên thị trƣơng chứng khoán.
- Vay vốn đầu tƣ inh doanh.
- Thuế.
- Giải quyết, x lý tranh chấp.
1.3.4. Các ngu n tắc của thẩm ịnh giá trị doanh nghiệp
- Nguyên tắc s dụng cao nhất và tốt nhất
- Nguyên tắc đ ng g p
1.3.5. Các
u tố tác ộng
n giá trị doanh nghiệp
a. Các yếu tố thuộc về môi t ường kinh doanh
Môi trƣờng kinh doanh (MTKD) là yếu tố ảnh hƣởng có tính khác
khoanh, về cơ bản vƣợt khỏi tầm kiểm soát của doanh nghiệp Để tồn tại và
phát triển đƣợc, cũng giống nhƣ trong hoa học tự nhiên, doanh nghiệp phải
tìm cách thích nghi với môi trƣờng Môi trƣờng inh doanh đƣợc chia làm 2
loại:
Môi t ường kinh doanh tổng quát: gồm c môi trƣờng kinh tế, môi
- Quan điểm tƣ tƣởng của Nhà nƣớc đối với SX D thông qua hệ thống
các văn bản pháp quy nhƣ: Quan điểm về sản xuất, đàu tƣ, tiêu dung… thể
hiện trong luật thuế, luật cạnh tranh, luật sở hữu tr tuệ…
- Năng lực hành pháp của ch nh phủ và ý thức chấp hành pháp luật của
công dân và các tổ chức Pháp luật đ ban hành nhƣng hông hiện thực, tệ
nạn buôn lậu, trốn thuế, hàng giả… là biểu hiện một môi trƣờng ch nh trị gây
bất lợi cho sản xuất
C thể thấy r ng, cũng nhƣ môi trƣờng inh tế, môi trƣờng ch nh trị c
vai tr nhƣ những điều iện thiết yếu, tối thiểu để doanh nghiệp c thể hoạt
14
động, và do vậy, đánh giá về doanh nghiệp bao giờ cũng phải nhìn nhận trƣớc
hết từ các yếu tố này
Môi trƣờng văn hóa – xã hội
- Môi trƣờng văn h a đƣợc đặc trƣng bởi những quan niệm, hệ tƣ tƣởng
của cộng đồng về lối sống, đạo đức…; quan niệm về chân, thiện, mỹ , về
nhân cách, văn minh x hội; đƣợc tể hiện trong tập quán sinh hoạt và tiêu
dùng.
- Môi tƣờng x hội thể hiện ở số lƣợng và cơ cấu dân cƣ, giới t nh, độ
tuổi, mật độ, sự gia tăng dân số, thu nhập bình quân đầu ngƣời và hàng loạt
các vấn đè mới nảy sinh nhƣ ô nhi m môi trƣờng, tài nguyên cạn iệt…
SXKD có mục tiêu xuyên suốt là lợi nhuận cũng hông thể tách rời môi
trƣờng văn h a –xã hội Trên phƣơng diện xã hội, doanh nghiệp ra đời là để
đáp ứng những đ i hỏi ngày càng cao trong đời sống vật chất và tinh thần của
cộng đồng. Vì thế đánh giá về doanh nghiệp không thể bỏ qua những yếu tố,
đ i hỏi của môi trƣờng văn h a – xã hội trong hiện tại mà còn phải dự báo
đƣợc sự ảnh hƣởng của yếu tố này đến SXKD của doanh nghiệp trong tƣơng
lai.
động đến doanh nghiệp mang tính trực tiếp và rõ ràng hơn Hơn nữa với các
yếu tố này, doanh nghiệp còn có thể kiểm soát chúng ở một mức độ nhất định.
Thuộc môi trƣờng đặc thù có yếu tố về khách hàng, nhà cung cấp, hãng cạnh
tranh và các cơ quan nhà nƣớc.
Quan hệ doanh nghiệp – khách hàng
Thị trƣờng là yếu tố quyết định đến đầu ra của sản phẩm của doanh
nghiệp
hác hàng của doanh nghiệp c thể là các cá nhân, doanh nghiệp
hác hoặc Nhà nƣớc Họ c thể là hách hàng hiện tại hoặc hách hàng trong
tƣơng lai
Thông thƣờng hác hàng s chi phối hoạt động của doanh nghiệp, nhƣng
cũng c những trƣờng hợp hách hàng lại bị lệ thuộc vào hả năng cung cấp
của doanh nghiệp Do vậy muốn đánh giá đ ng hả năng phát triển, mở rộng
SX D của doanh nghiệp, cần xác định t nh chất, mức độ bền vững và uy t n
của doanh nghiệp trong quan hệ với hác hàng Uy t n tốt của doanh nghiệp
với hác hàng c đƣợc hông phải một sớm một chiều, do nhiều yếu tố hinh
thành Để đánh giá ch ng ngƣời ta thƣờng ể đến: Sự trung thành và thái độ
của hachs hàng, số lƣợng và chất lƣợng hách hàng, tiensg tăm và các mối
quan hệ tốt, hả năng phát triển các mối quan hệ đ
Tuy nhiên, căn cứ thuyết
phục nhất cho sự đánh giá là thị phần hiện tại và tƣơng lai, doanh số bán ra và
tốc đọ phát triển các chỉ tiêu đ qua các thời ỳ inh doanh hác nhau của
doanh nghiệp
16
hoàn toàn đối với SX D Tuy nhiên, sự hoạt động của doanh nghiệp luôn
17
phải đƣợc đặt dƣới sự iểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nƣớc nhƣ:
Thuế, thanh tra, công đoàn… Các tổ chức này c bổn phận iểm tra, giám sát,
đảm bảo cho sự hoạt động của doanh nghiệp hông vƣợt ra hỏi những quy
ƣớc x hội thể hiện trong các luật
Doanh nghiệp c quan hệ tốt với các tổ chức Nhà nƣớc thƣờng là những
doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với x hội: nộp thuế đầy đủ,
chấp hành đ ng luật lao động, quan tâm đến vấn đề môi trƣờng… Đ cũng
thƣờng là biểu hiện của những doanh nghiệp c tiềm lực tài ch nh vững mạnh,
lợi nhuận thu đƣợc hông phải b ng các con đƣờng trái ph p… Vì vậy, xác
định sự tác động của yếu tố môi trƣờng đặc th đến SX D của doanh nghiệp
c n cần phải xem x t chất lƣợng và thực trạng mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với các cơ quan Nhà nƣớc trong những hoảng thời gian nhất định
b. Các yếu tố nội tại doanh nghiệp
Hiện trạng tài sản trong doanh nghiệp
hi xác định GTDN, bao giờ ngƣời ta cũng quan tâm ngày đến hiện
trạng tài sản của doanh nghiệp vì 2 lý do chủ yếu:
- Tài sản của một doanh nghiệp là biểu hiện yếu tố vật chất cần thiết, tối
thiểu đối với quá trính SXKD. Số lƣợng, chất lƣợng, trình độ kỹ thuật và tính
đồng bộ của các loại tài sản là yếu tố quyết định đến số lƣợng và chất lƣợng
sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra. Tức là khả năng cạnh tranh và thu lợi
nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc một cách trực tiếp và có tính chất quyết
định vào các yếu tố này.
- Giá trị các tài sản của doanh nghiệp là một căn cứ đảm bảo rõ ràng nhất
về GTDN, vì thay cho việc dự báo các khoản thu nhập tiềm năng, ngƣời sở
hữu có thể bán chúng bất cứ l c nào để nhận về một khoản thu nhập từ những