BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ MAI TRÂM
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ MAI TRÂM
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Khôi Nguyên
1.2.1. Ý nghĩa phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân của NHTM.... 20
1.2.2. Nội dung phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân của NHTM . 21
1.2.3. Phƣơng pháp phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân của
NHTM .............................................................................................................. 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 29
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ...................................................... 30
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN - CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG ....................................................................................... 30
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Công Thƣơng
Việt Nam - CN Đà Nẵng................................................................................. 30
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam - CN Đà Nẵng .................................................................. 32
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanhcủa Ngân Hàng TMCP
Công Thƣơng Việt Nam - CN Đà Nẵng ........................................................ 36
2.2. PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN - CN ĐÀ NẴNG ................... 45
2.2.1. Bối cảnh hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Công
Thƣơng VN - CN Đà Nẵng trong thời gian qua ............................................ 45
2.2.2. Phân tích tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Công Thƣơng VN - CN Đà Nẵng ............................................. 53
2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng VN - CN Đà Nẵng .................... 60
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNGRỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THUƠNG VN – CN ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 68
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Diễn Nghĩa
CBNV
Cán bộ nhân viên
CBTD
Cán bộ tín dụng
CN
CNTT
DN
DPRR
KH
KHCN
NH
Chi nhánh
Công nghệ thông tin
Doanh nghiệp
Dự phòng rủi ro
Khách hàng
Khách hàng cá nhân
Ngân hàng
Tổ chức tín dụng
TSĐB
Tài sản đảm bảo
TTTM
Tài trợ thƣơng mại
XLRR
Xử lý rủi ro
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
hiệu
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng VN - CN Đà Nẵng qua 3
57
năm 2013 - 2015
Tỷ lệ xóa nợ ròng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng
2.8
TMCP Công Thƣơng VN - CN Đà Nẵng qua 3 năm 2013 -
59
2015
Tình hình lãi treo trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng
2.9
TMCP Công Thƣơng VN - CN Đà Nẵng qua 3 năm 2013 -
60
2015
Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay cá nhân theo thời hạn vay tại
2.10 Ngân hàng TMCP Công Thƣơng VN - CN Đà Nẵng từ năm
2013 - 2015
61
Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng
2.11 vốn vay tại NH TMCP Công Thƣơng VN - CN Đà Nẵng năm
34
38
41
48
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang đối
đầu với những khó khăn và thử thách mới, hệ thống ngân hàng đã trở thành
một trong những ngành kinh tế quan trọng, tạo ra một động lực phát triển
mạnh mẽ nhất trong nền kinh tế quốc dân. Ngân hàng có vị trí quan trọng đáp
ứng nhu cầu vốn trong mọi nền kinh tế, hay nói khác hơn ngân hàng là cầu
nối giữa nơi thừa với nơi thiếu vốn. Chính vì vậy, sự lành mạnh của hệ thống
ngân hàng ở mọi quốc gia luôn là cơ sở của sự ổn định tình hình kinh tế xã
hội,đồng thời cũng là tiền đề, điều kiện khai thác nguồn lực phát triển kinh tế.
Bên cạnh đó, nhà nƣớc ta cũng quan tâm việc thực hiện chủ trƣơng cơ cấu lại
hệ thống ngân hàng, huy động lại tiềm lực trong dân, đẩy mạnh tín dụng đầu
tƣ, góp phần thực hiện kích cầu vì sự năng động kinh tế theo chiến lƣợc:
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản
phẩm, tạo xung lực mới cho nền kinh tế.
Ngày nay, trong mọi hoạt động sản xuất hay kinh doanh, rủi ro đƣợc
xem là một hiện tƣợng tất yếu. May mắn là cái mà mọi ngƣời đều mong muốn
đạt đƣợc, đi kèm theo may mắn luôn là sự phồn vinh, phát triển mạnh mẽ của
nƣớc nhà. Ngƣợc lại, rủi ro là cái mà mọi ngƣời không mong muốn vấp phải
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Một khi rủi ro xảy ra, ở nhiều cấp độ
khác nhau, rủi ro có thể gây ra mọi sự đảo lộn và nếu ở cấp độ nặng hơn thì
cá nhân của NHTM.
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Công ThƣơngVN - Chi nhánh Đà Nẵng.
3
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng VN - Chi
nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận liên
quan đến tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại NHTM và thực
tiễn rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng
VN - CN Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng VN - CN Đà Nẵng.
Về không gian: Đề tài đƣợc thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng
TMCP Công thƣơng VN - CN Đà Nẵng.
Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng rủi
ro tín dụng trong cho vay cá nhân từ năm 2013 đến năm 2015.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng
trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng VN - CN Đà
Nẵng", tôi đã tiến hành tham khảo một số đề tài luận văn thạc sỹ đã bảo vệ
nghiên cứu về rủi ro tín dụng và hoạt động cho vay KH cá nhân, có nội dung
liên quan đến đề tài và có cùng các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên
cứu này nhƣ sau:
1/ Đề tài nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Thu Vân (2015) “Kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNN & PTNT
quận Liên Chiểu - TP Đà Nẵng”. Nội dung đề tài tập trung vào việc phân tích
thực trạng tín dụng và hoạt động kiểm soát RRTD với đối tƣợng là KH doanh
5
nghiệp tại NHNN & PTNT Quận Liên Chiểu để tìm ra các ƣu điểm, nhƣợc
điểm và những khó khăn vƣớng mắc trong việc thực hiện, từ đó đƣa ra hƣớng
hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH. Qua đề tài này,
tôi có thể tham khảo đƣợc những phƣơng pháp để thực hiện việc phân tích
RRTD và các tiêu chí để kiểm soát RRTD tại ngân hàng. Tuy nhiên đề tài này
lại đề cập đến đối tƣợng KH là doanh nghiệp nói chung, nên tôi sẽ tiếp tục
nghiên cứu, phát triển cho phù hợp đề tài của mình là mảng cho vay đối với
KH cá nhân.
2/ Đề tài nghiên cứu của tác giả Thân Thị Thanh Thảo (2010)“Giải pháp
hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Ðà
Nẵng”. Trong phần cơ sở lý luận, tác giả đã trình bày đầy đủ khái niệm về rủi
ro tín dụng, phân loại, đặc điểm và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong
NH. Tuy nhiên đề tài chƣa phân tích đƣợc hậu quả của RRTD, các tiêu chí
đánh giá rủi ro tín dụng cụ thể, và chƣa thực sự đƣa ra các giải pháp phù hợp
nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của NH. Qua đề tài này, tôi sẽ
nghiên cứu để hoàn thiện thêm các phần trên.
3/ Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hữu Thế (2009)“Mở rộng hoạt
cƣờng kiểm soát RRTD, hoàn thiện đề tài của tôi với nội dung “Phân tích rủi
ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam - CN Đà Nẵng”.
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 . RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NHTM
1.1.1. Rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM
a. Hoạt động cho vay của NHTM
Khái niệm cho vay
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi
nhuận, đây là hoạt động đem lại khoản thu nhập khá lớn cho ngân hàng.
Căn cứ theo khoản 16 Điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010:
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Hoạt động cho vay gồm các yếu tố cấu thành cơ bản sau:
- Về chủ thể, gồm 2 bên tham gia: bên vay và bên cho vay.
- Hình thức pháp lý của việc cho vay là hợp đồng tín dụng tài sản. Ngoài
việc tuân thủ các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, hợp đồng cho
vay của NHTM còn chịu sự điều chỉnh của đạo luật về ngân hàng, và các tập
quán thƣơng mại về ngân hàng.
- Sự kiện cho vay phát sinh bởi 2 hành vi cơ bản là hành vi ứng trƣớc và
hành vi hoàn trả một số tiền nhất định bao gồm cả gốc lẫn lãi khi đến hạn.
- Việc cho vay dựa trên sự tín nhiệm giữa ngƣời cho vay đối với ngƣời đi
vay về khả năng hoàn trả tiền vay.
- Vốn vay phải có bảo đảm.
Thực chất của nguyên tắc này là sự đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho
ngân hàng, giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu mục
9
đích cho vay bị phá sản. Nói cụ thể, bảo đảm ở đây vừa là nguồn thu nợ vừa
tác động đến nghĩa vụ trả nợ, ngăn chặn tình trạng lạm dụng, sử dụng vốn
thiếu tính toán của khách hàng; đồng thời có tác dụng phòng ngừa rủi ro trong
cho vay, giảm nhẹ tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng không thanh toán
đƣợc nợ. Tùy theo mức độc tín nhiệm của khách hàng mà ngân hàng quyết
định khách hàng thực hiện biện pháp bảo đảm tài sản hoặc không có tài sản
hoặc kết hợp cả hai.
Phân loại cho vay
Có thể phân loại cho vay theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn vay
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm. Mục đích
của loại cho vay này nhằm bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lƣu động của khách
hàng kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn của khách hàng
cá nhân.
+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này thƣờng nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản
cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này thƣờng nhằm tài trợ cho các công trình, dự án đầu tƣ lớn có
thời hạn sử dụng lâu dài.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
+ Cho vay kinh doanh: Ngân hàng cho các bên vay sử dụng vốn vào mục
đích phục vụ hoạt động kinh doanh, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một
giàu, xoá đói giảm nghèo luôn đƣợc các trung gian rất quan tâm.
11
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua việc mua lại các khế ƣớc, chứng
từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán nhƣ chiết khấu thƣơng phiếu,
mua các phiếu bán hàng tiêu dùng, máy móc trả góp hay mua nợ.
b. Rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM
Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động
kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhƣng cũng là nghiệp vụ
tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng
chiếm hơn 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã
có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ
hoạt động tín dụng có xu hƣớng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hƣớng tăng
lên nhƣng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng
(Peter.S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính, Hà
Nội). Kinh doanh tín dụng ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận
với rủi ro chấp nhận đƣợc là bản chất ngân hàng. P.Volker, cựu chủ tịch Cục
dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những
khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh doanh”. Rủi ro tín dụng là
một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hƣởng nghiêm
trọng đến chất lƣợng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều định nghĩa khác nhau
về rủi ro tín dụng:
- Theo Timothy W.Koch (1995): Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh
lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh
toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn
của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không
thanh toán hay thanh toán trễ hạn.
- Còn theo Henie Van Greuning, Sonja Brajovic Bratanovic (1999): Rủi
hàng thuộc nhiều thành phần, hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau với
13
những đặc thù riêng và nguy cơ rủi ro khác nhau và phức tạp nên RRTD cũng
đa dạng, phức tạp. Bên cạnh đó, tính đa dạng, phức tạp trong RRTD còn thể
hiện ở chỗ, nó không hoàn toàn do chính khách hàng mà còn có thể do tác
động của môi trƣờng hoặc do chính ngân hàng gây ra.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt
động tín dụng của NHTM: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân
hàng không thể nắm bắt đƣợc các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy
đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân
hàng. Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và
đạt đƣợc lợi nhuận tƣơng ứng. Có thể nói RRTD là một tất yếu khách quan
nên không thể nào loại trừ đƣợc hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện và
những tác hại của chúng gây ra.
Phân loại rủi ro tín dụng
Cách phân loại rủi ro tín dụng đƣợc sử dụng phổ biến trong nghiên cứu
học thuật cũng nhƣ trong thực tế đó là phân loại rủi ro tín dụng theo tính chất,
bao gồm:
- Rủi ro tín dụng đặc thù: Rủi ro tín dụng của một ngƣời vay cụ thể phát
sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà ngƣời vay thực hiện.
- Rủi ro tín dụng hệ thống: Rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung
của nền kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ các ngƣời
vay (Ví dụ: suy thoái, khủng hoảng kinh tế...)
Ngoài ra rủi ro tín dụng còn đƣợc phân loại căn cứ vào nguyên nhân phát
sinh rủi ro, RRTD đƣợc phân chia thành 02 loại nhƣ hình sau:
14
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là rủi ro do những hạn chế trong quản lý danh mục
cho vay ngân hàng, đƣợc phân chia thành 02 loại:
+ Rủi ro nội tại: rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có,
mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực
kinh tế.
+ Rủi ro tập trung: là trƣờng hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một
vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
15
Căn cứ vào tính chất khách quan, chủ quan của nguyên nhân, RRTD
đƣợc phân thành 02 loại:
- Rủi ro do nguyên nhân khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách
quan nhƣ thiên tai, dịch họa, ngƣời vay bị chết, mất tích, các biến động ngoài
dự kiến khác và không lƣờng trƣớc đƣợc làm thất thoát vốn vay trong khi
ngƣời vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ.
- Rủi ro do nguyên nhân chủ quan: là rủi ro do nguyên nhân thuộc chủ
quan của ngƣời vay và ngƣời cho vay vì vô tình hay cố ý thất thoát vốn vay
hay vì những lý do chủ quan khác.
Hậu quả của rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các NHTM,
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu danh mục đầu tƣ của các NHTM và là hoạt
động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70% đến 90%/Tổng
thu nhập của các NHTM). Tuy nhiên, nhƣ đã đề cập ở trên hoạt động tín dụng
chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro. Do đó, nếu quản lý RRTD không tốt sẽ gây ra
những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hƣởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã