GIẢI CHI TIẾT đề thi thử môn Hóa trường THPT Yên Lạc 2 – Vĩnh Phúc lần 1 – 2018 - Pdf 46

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

-----------

KỲ THI THỬ THPTQG LẦN 1 NĂM HỌC 2017 - 2018
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề.

I. Nhận bi ết
Câu 1. Khi thủy phân chấ t béo trong môi trường ki ềm thì thu đư ợc muối của axit béo và
A. phenol

B. glixerol

C. ancol đơn chức

D. este đơn chứ c

C. CH3COOH

D. C 6 H5 NH2

C. saccarozơ

D. fructozơ

Câu 2. Anilin có công thứ c là
A. C 6H 5OH


D. HCOOC2H 5

Câu 7. Propyl fomat đư ợc điều chế từ
A. axit axetic và ancol propylic

B. axit fomic và ancol propylic

C. axit propionic và ancol metylic

D. axit fomic và ancol metylic

Câu 8. Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
A. nhóm chứ c ancol

B. nhóm chứ c xeton

C. nhóm chứ c anđehit D. nhóm chức axit

Câu 9. Hai ch ất đồng phân của nhau là
A. saccarozơ và glucozơ

B. fructozơ và mantozơ

C. fructozơ và glucozơ

D. glucozơ và mantozơ

II. Thông hiểu
Câu 10. Sự hyđro hóa các axit béo có mục đích:
1. Từ chấ t béo không no biến thành ch ất béo no bền hơn (khó b ị ôi do phản ứng oxi hóa).


Câu 13. Khử m gam hỗn hợp A gồm các oxit CuO; Fe3O4; Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta
thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là
A. 44,8 gam

B. 40,8 gam

C. 4,8 gam

D. 48,0 gam

Câu 14. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 16,68 gam

B. 17,80 gam

C. 18,24 gam

D. 18,38 gam

Câu 15. Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà
phòng hóa tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với
X?
A. 3

B. 4

C. 5


Câu 19. Este A được điều chế từ α-amino axit và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 44,5.
Công thức cấu tạo của A là
A. H2NCH2CH(NH2)COOCH3

B. H2NCH2COOCH3

C. H2NCH2CH2COOH

D. CH3CH(NH2)COOCH3

Câu 20. Thể tích N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 40 gam NH4NO2 là
A. 22,4 lít

B. 44,8 lít

C. 14 lít

D. 4,48 lít

Câu 21. Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất
Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
A. CH3COOC2H5

B. HCOOC3H7

C. C2H5COOCH3

D. C2H5COOC2H5

Câu 22. Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới

Ag tối đa thu được là
A. 16,2 gam

B. 32,4 gam

C. 10,8 gam

D. 21,6 gam

Câu 26. X là một ancol no, mạch hở. Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi. X có công thức là:
A. C4H8(OH)2

B. C2H4(OH)2

C. C3H6(OH)2

D. C3H5(OH)3

Câu 27. Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin: anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng
vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là
A. 16,825 gam

B. 20,180 gam

C. 21,123 gam

D. 15,925 gam

Câu 28. Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng,
khối lượng muố thu được là


B. C6H12O4

C. C6H10O4

D. C6H8O4

Câu 32. Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?
A. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH
B. H2NCH2CONHCH2CH2COOH
C. H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH(CH3)COOH
D. H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH
Câu 33. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu
cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:
A. propyl fomat

B. ancol etylic

C. metyl propionat

D. etyl axetat


Câu 34. Cho phản ứng: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số của HNO3 trong phương trình khi
cân bằng là
A. 4

B. 12

C. 10


D. (3) > (1) > (4) > (5) > (2)

Câu 38. Cgo glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH thì tạo ra bao
nhiêu loại chất béo
A. 17

B. 6

C. 16

D. 18

IV. Vận dụng cao
Câu 39. Để hòa tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 800ml dung dịch
HNO3 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm N2,
N2O, NO, NO2 (trong đó số mol của N2O và NO2 bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 14,5. Phần trăm về
khối lượng của Mg trong X là
A. 62,55

B. 90,58

C. 37,45

D. 9,42

Câu 40. Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số
nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E
gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16
gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E

Etyl fomiat được điều chế từ axit fomic và ancol etylic
Có công thức là: HCOOC2H5 → chọn đáp án D.
Câu 6. Chọn đáp án B
X có công thức phân tử C3H6O2, axit axetic là CH3COOH có 2C
⇒ ancol tạo X có 1C là ancol metylic CH3OH ⇒ cấu tạo X là CH3COOCH3
→ chọn đáp án B.
Câu 7. Chọn đáp án B


Phản ứng: HCOOH + CH3CH2CH2OH → HCOOCH2CH2CH3 + H2O.
⇒ propyl fomat được điều chế từ axit fomic và ancol propylic. Chọn B.
Câu 8. Chọn đáp án A
Câu 9. Chọn đáp án C
 mantozơ thuộc phần chương trình giảm tải.!
Glucozơ và fructozơ có cùng công thức phân tử C6H12O6
→ chúng là đồng phân của nhau ⇒ chọn đáp án C.
Câu 10. Chọn đáp án A
• lí do 3 không đúng, dễ loại trừ nhất.
• lí do 2. Ta có thể điều chế dễ dàng chất béo rắn, chất béo lỏng
Không cần giai đoạn trung gian hiđro hóa để làm gì cả.! 2 cũng không đúng.
• lí do 1. Như ta biết dầu mỡ bị ôi thiu khi để lâu ngày trong không khí do xảy ra phản ứng oxi hóa ở nối
đôi C=C → gây ra hiện tượng ôi thiu. → hợp lí.!
Theo đó, ta chọn đáp án A.
Câu 11. Chọn đáp án C
Các phản ứng xảy ra như sau:

• thủy phân:
• lên men rượu:
• lên men giấm: C2H5OH + O2 ―men giấm→ CH3COOH + H2O.
Theo đó, X là glucozơ và Y là ancol etylic ⇒ chọn đáp án C.



Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau. Như bạn có thể
thấy từ phần cấu tạo, Gly-Ala và Ala-Gly là đồng phân:

Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k!
đồng phân cấu tạo.
Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử: A kk 

k!
k! k!
   k!
 k  k ! 0! 1

Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val, đó là:

⇒ chọn đáp án C.
Câu 18. Chọn đáp án A
Mỗi mắt xích C6H10O5 có M = 162 ⇒ ứng với PTK 1.620.000 có
Số mắt xích = n = 1.620.000 ÷ 162 = 10.000 → chọn đáp án A.
Câu 19. Chọn đáp án B
dA/H2 = 44,5 ⇒ MA = 89 ⇒ CTPT của A là C3H7NO2.
mà A là este được điều chế từ α-amino axit và ancol metylic
⇒ cấu tạo duy nhất thỏa mãn của A là H2NCH2COOCH3
→ chọn đáp án B.
Câu 20. Chọn đáp án C
Phản ứng nhiệt phân: NH4NO2 → N2 + 2H2O.
Có 40 gam NH4NO2 ⇔ 0,625 mol ⇒ nN2 = nNH4NO2 = 0,625 mol



Ancol X no, mạch hở dạng CnH2n + 2Om với m, n nguyên dương và m ≤ n.
 giải đốt:
Để cho: nhận xét = 0,05 mol; nO2 = 4 ÷ 32 = 0,125 mol ⇒
⇒ 3n – m = 4; kết hợp điều kiện m, n nguyên và m ≤ n có m = n = 2
tương ứng với ancol X thỏa mãn là C2H4(OH)2. Chọn đáp án B.
Câu 27. Chọn đáp án A
Phản ứng: NH2 + HCl → NH3Cl || 15 gam X + 0,05 mol HCl → muối.
||⇒ bảo toàn khối lượng có mmuối = 15 + 0,05 × 36,5 = 16,825 gam. Chọn A.
Câu 28. Chọn đáp án D
Phản ứng: H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH.
nH2NCH2COOH = 0,1 mol ⇒ mmuối = 0,1 × (75 + 36,5) = 11,15 gam. Chọn D.
Câu 29. Chọn đáp án A
Có 2 đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
HCOOC2H5 (etyl fomat) và CH3COOCH3 (metyl axetat).
Chọn đáp án A.
Câu 30. Chọn đáp án C
26 = 12 × 2 + 2 ⇒ X là C2H2 ứng với cấu tạo HC≡CH (axetilen).
Chọn đáp án C.
Câu 31. Chọn đáp án C


Đốt 0,2 mol axit thu được 1,2 mol CO2 ||⇒ số Caxit = 1,2 ÷ 0,2 = 6.
Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n – 2O4, thay n = 6 vào
⇒ công thức phân tử của axit cần tìm là C6H10O4. Chọn C.
Câu 32. Chọn đáp án A
Các bạn dùng vạch thẳng đứng phân chia các liên kết CONH để phân tích:

⇒ chỉ có chất A thỏa mãn đipeptit → chọn A.
Câu 33. Chọn đáp án D
E là etyl axetat: CH3COOC2H5.


Tổng có 6 chất ⇒ Chọn đáp án B.
Câu 39. Chọn đáp án C
nH2O = nNO2 ⇒ ghép khí: N2O + NO2 = N2O3 = 3NO ⇒ quy A về N2 và NO.
Đặt nN2 = x mol; nNO = y mol ⇒ x + y = 0,1 mol và mhh khí = 28x + 30y = 0,1 × 14,5 × 2
⇒ giải ra: x = y = 0,05 mol. Hai kim loại Mg, Zn → chú ý có muối amoni!
Ta có: nHNO3 = 10nNH4+ + 12nN2 + 4nNO ⇒ nNH4+ = 0,04 mol.
Gọi số mol Mg là a và Zn là b ⇒ 24a + 65b = 19,225;
Lại theo bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04 × 8 + 0,05 × 10 + 0,05 × 3
||⇒ giải ra: a = 0,3 mol; b = 0,185 mol ⇒ %mMg = 0,3 × 24 ÷ 19,225 × 100% = 37,45%
Câu 40. Chọn đáp án D
Đốt 11,16 gam E + 0,59 gam O2 → ? CO2 + 0,52 mol H2O.
⇒ Bảo toàn khối lượng có: nCO2 = 0,47 < nH2O → Z là ancol no, 2 chức.
Quy đổi E về hỗn hợp gồm: CH2=CHCOOH, C2H4(OH)2, CH2, H2O.
nCH2=CHCOOH = nBr2 = 0,04 mol. Đặt nC2H4(OH)2 = x mol; nCH2 = y mol; nH2O = z mol.
Ta có: mE = 0,04 × 72 + 62x + 14y + 18z = 11,16 gam;
Bảo toàn cacbon: 0,04 × 3 + 2x + y = 0,47 và bảo toàn H: 0,04 × 2 + 3x + y + z = 0,52.
⇒ Giải hệ được: x = 0,11 mol; y = 0,13 mol; z = 0,02 mol.


Do Z cùng số C với X nên Z phải có ít nhất 3C ⇒ ghép vừa đủ 1 CH2 cho Z.
Z là C3H6(OH)2 và còn dư 0,13 – 0,11 = 0,02 mol CH2 cho axit.
⇒ muối gồm CH2=CHCOOK: 0,04 mol; C2: 0,02 mol
⇒ m = mmuối = 0,04 × 110 + 0,02 × 14 = 4,68 gam.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status