BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THANH THẢO
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THANH THẢO
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành
: Kinh tế phát triển
Mã số
: 60.31.01.05
1.1.2. Đặc điểm chủ yếu của công nghiệp chế biến thủy sản ................. 10
1.1.3. Vai trò của công nghiệp chế biến thuỷ sản ................................... 12
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
THỦY SẢN ..................................................................................................... 13
1.2.1. Phát triển quy mô công nghiệp chế biến thuỷ sản ........................ 13
1.2.2. Gia tăng các yếu tố nguồn lực trong công nghiệp chế biến thủy sản.....14
1.2.3. Nâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm chế biến thủy sản .... 17
1.2.4. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm .......................................... 18
1.2.5. Phát triển các mô hình liên kết trong chế biến sản phẩm thuỷ sản ...... 19
1.2.6. Đổi mới công nghệ sản xuất và cải tiến quy trình sản xuất .......... 20
1.2.7. Phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản với bảo vệ môi trường ........ 21
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN.................................................................. 22
1.3.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên ....................................................... 22
1.3.2. Nhân tố về kinh tế ......................................................................... 23
1.3.3. Nhân tố về xã hội .......................................................................... 24
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY
SẢN TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC .......................................... 26
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản tại tỉnh
Kiên Giang ...................................................................................................... 26
1.4.2. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản tại tỉnh Tiền
Giang ............................................................................................................... 27
1.4.3. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản tại tỉnh
Khánh Hoà....................................................................................................... 28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
THỦY SẢN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA.......... 30
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TP.ĐÀ NẴNG ẢNH
HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN .... 30
3.1.2. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển công nghiệp chế
biến thủy sản.................................................................................................... 69
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020 .......................................... 73
3.2.1. Giải pháp gia tăng quy mô cơ sở vật chất ..................................... 73
3.2.2. Giải pháp nguồn nguyên liệu cho chế biến ................................... 74
3.2.3. Giải pháp năng lực và công nghệ chế biến thủy sản ..................... 75
3.2.4. Giải pháp về phát triển thị trường ................................................. 77
3.2.5. Giải pháp phát triển nguồn lao động trong chế biến thuỷ sản ...... 79
3.2.6. Giải pháp về vốn đầu tư ................................................................ 80
3.2.7. Giải pháp về chất lượng sản phẩm ................................................ 81
3.2.8. Giải pháp về phát triển chuỗi liên kết trong chế biến thuỷ sản .... 82
3.2.9. Giải pháp về môi trường ............................................................... 83
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 84
3.3.1. Kiến nghị đối với Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng .............. 84
3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ........ 85
KẾT LUẬN .................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATTT
: An toàn thực phẩm
CSH
VĐL
: Vốn điều lệ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
2.1.
Tổng diện tích và cơ cấu đất đai tại thành phố Đà Nẵng
31
2.2.
Sản lượng thuỷ sản tại thành phố Đà Nẵng qua các năm
32
2.3.
Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tại Đà Nẵng qua các năm
Cơ cấu các cơ sở chế biến thuỷ sản tại Đà Nẵng phân
theo thành phần kinh tế
Cơ cấu vốn SX-KD của các doanh nghiệp chế biến thủy
sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy mô vốn CSH các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản tại
thành phố Đà Nẵng
Quy mô lao động ngành chế biến thuỷ sản Đà Nẵng qua
các năm
Trình độ lao động trong ngành chế biến thuỷ sản tại Đà
Nẵng qua các năm
Phân loại các MMTB của các doanh nghiệp chế biến
34
37
38
39
40
41
42
43
44
45
45
Nguồn gốc, xuất xứ của máy móc, thiết bị trong ngành
chế biến thuỷ sản tại Đà Nẵng tính đến năm 2014
Năm sản xuất của máy móc, thiết bị trong ngành chế
biến thuỷ sản tại Đà Nẵng
Nguyên liệu cho chế biến thuỷ sản từ nguồn khai thác và
nuôi trồng tại thành phố Đà Nẵng
Các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chính của thành phố
Đà Nẵng
Cơ cấu sản phẩm thuỷ sản của thành phố Đà Nẵng
Số lượng doanh nghiệp đáp ứng đử điều kiện VSATTP
và được xuất khẩu sang các thị trường quốc tế
Thống kê lô hàng lô hàng sản phẩm thuỷ sản không đạt
yêu cầu về chất lượng ATTP năm 2014
Các thị trường xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản chính của
các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Cơ cấu thị trường tiêu sản phẩm thuỷ sản
Tình trạng của máy móc, thiết bị trong ngành chế biến
thuỷ sản tại Đà Nẵng khi lắp đặt
Phương thức hoạt động của máy móc, thiết bị trong
ngành chế biến thuỷ sản tại Đà Nẵng
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản thành phố Đà Nẵng
Quy hoạch phát triển thuỷ sản thành phố Đà Nẵng đến
năm 2020
46
47
49
năm
Cơ cấu tổng sản phẩm thành phố Đà Nẵng năm 2014
Dân số và lực lượng lao động thành phố Đà Nẵng qua
các năm
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp chế biến thuỷ sản
Số lượng các cơ sở chế biến thuỷ sản tại Đà Nẵng
Cơ cấu nguồn nguyên liệu chế biến thuỷ sản tại thành
phố Đà Nẵng năm 2014
Trang
34
35
38
40
41
48
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành thủy sản Việt nam có một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc
dân, đóng góp cho GDP khoảng 4%. Trong cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp,
thủy sản chiếm 21% tỷ trọng. Những năm gần đầy xuất khẩu thủy sản đứng vị
trí thứ ba sau dầu thô và may mặc, là một trong những lĩnh vực xuất khẩu thu
về ngoại tệ lớn cho Việt Nam. Từ 300 triệu USD năm 1992, thủy sản đã đạt
kim ngạch xuất khẩu hơn 7 tỷ USD năm 2014.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung của phát triển
công nghiệp chế biến thuỷ sản tại thành phố Đà Nẵng
- Về không gian: Các nội dung trên được tiến hành nghiên cứu tại thành
phố Đà Nẵng
- Về thời gian: Thực trạng được phân tích từ năm 2010 đến 2014. Các
giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5 năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Kế thừa các thông tin tư liệu, tài liệu hiện có từ các cơ quan trung
ương và địa phương, các tổ chức quốc tế, các trường đại học và các Viện
nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến công nghiệp chế biến thủy
sản, các số liệu của Tổng Cục thống kê Việt Nam và Cục thống kê của thành
phố Đà Nẵng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng chủ yếu trong luận văn là phương
pháp tổng hợp, thống kê, phân tích và so sánh để đánh giá thực tiễn, từ đó để
3
đưa ra các giải pháp góp phần phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản tại
địa bàn thành phố Đà Nắng
5. Bố cục đề tài
Luận văn gồm 3 phần: mở đầu, nội dung và phần kết luận. Trong đó,
phần nội dung bao gồm:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản phát triển công nghiệp chế
biến thuỷ sản.
Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản tại
thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua.
sản và cách điều khiển qui trình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Bùi Quang Bình (2012). Giáo trình Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản
Thông tin và Truyền thông, Hà Nội. Giáo trình có một phần nội dung viết về
công nghiệp, đã nêu lên được vị trí, vai trò của công nghiệp trong quá trình
phát triển nền kinh tế, các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng công nghiệp và đưa ra
các mô hình phát triển công nghiệp.
- Ronald D.Zweig, Hà Xuân Thông, Lê Thanh Lựu và cộng sự
(2005).Việt Nam: Nghiên cứu ngành thủy sản, Chương trình Quỹ Uỷ thác
toàn cầu của Nhật Bản dành cho Phát triển thuỷ sản bền vững của Việt Nam
và Ngân hàng thế giới. Báo cáo nêu rõ hiện trạng và xu thế nghành thuỷ sản,
các chính sách và khung pháp chế, dịch vụ hỗ trợ ngành thuỷ sản, những
thách thức và cơ hội, thị trường và chế biến thuỷ sản, cũng như các ưu tiên
phát triển ngành. Nghiên cứu đi sâu vào việc xem xét hiện trạng và các nhu
cầu trong lĩnh vực khai thác và nuôi trồng thủy sản và quản lý nguồn lợi ở
Việt Nam, xác định những lĩnh vực then chốt nhất để xác định những can
thiệp có thể trong ngành thuỷ sản nhằm nâng cao quản lý và tối ưu hoá những
lợi ích thu được thông qua việc sử dụng bền vững các nguồn lợi thuỷ hải sản
cho phát triển sản xuất và nuôi trong trong thuỷ sản; từ đó có những tác động
nhằm xóa đói, giảm nghèo, tăng sản lượng và cải thiện quản lý môi trường
trên cơ sở phát triển bền vững.
5
- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng (2010).
Quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng
đến năm 2020. Đà Nẵng, tháng 11 năm 2010. Đề án nhằm đánh giá các yếu tố
cơ bản tác động đến ngành nông nghiệp và phát triển nông thông thành phố
Đà Nẵng, khái quát thực trạng phát triển ngành nông nghiệp và phát triển
nông thôn thời kỳ 1997-2008 từ đó đề ra định hướng phát triển và quy hoạch
đến năm 2020 cũng như kiến nghị các chính sách cải thiện chất lượng tăng
trưởng ngành thuỷ sản trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
và bối cảnh hội nhập kinh tế của Việt Nam.
- Trần Thị Thơm (2011). Phát triển bền vững ngành thuỷ sản thành phố
Đà Nẵng đến năm 2020, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Đà
Nẵng. Luận văn đã đánh giá được thực trạng và sự đóng góp của ngành thuỷ
sản đến sự phát triển của thành phố. Ngoài ra luận văn còn phân tích tiềm năng
phát triển của ngành cũng những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát
triển ngành thuỷ sản, nghiên cứu thực trạng khai thác, nuôi trồng, sản xuất thuỷ
sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Từ đó, luận văn đã đề ra những giải pháp
về đầu tư, nguồn nhân lực, tài nguyên môi trường và các chính sách có liên
quan trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng chế biến và tiêu thụ sản phẩm
thuỷ sản nhằm phát triển bền vững ngành thuỷ sản tại thành phố Đà Nẵng.
- Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Đinh Yến Oanh, Phan Văn Phùng và
cộng sự (2012).Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành chế biến thuỷ sản xuất khẩu
ở thành phố Cần Thơ theo phương pháp PACA. Kỷ yếu khoa học
2012,Trường Đại học Cần Thơ 2012, 38-46. Từ những số liệu thứ cấp và
phương pháp tham vấn chuyên gia, đồng thời áp dụng phương pháp phân tích
lợi thế cạnh tranh theo PACA gồm hai công cụ cơ bản là Mô hình năm động
lực của Michael Porter nhằm xác định tình hình hiện tại của ngành hàng dựa
vào năm nhóm động lực và mô hình kim cương của Michael Porter nhằm dự
báo những lợi thế và bất lợi thế trong quá trình xây dựng năng lực cạnh tranh
7
của ngành hàng . Bài viết nghiên cứu lợi thế cạnh tranh của ngành chế biến
thuỷ sản xuất khẩu ở thành phố Cần Thơ bằng việc phân tích dưới các góc độ
nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay
thế, chiến lược kinh doanh, ngành nghề phụ trợ, các định chế hỗ trợ và điều
biến thuỷ sản để gia tăng giá trị sản phẩm , v.v... Do đó chưa có công trình
nào nghiên cứu toàn diện các vấn đề nêu trên trong phát triển công nghiệp chế
biến thuỷ sản tại thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở kế thừa những thành tựu của
các nghiên cứu trước đó, đồng thời cập nhật thực trạng phát triển công nghiệp
chế biến thuỷ sản tại thành phố Đà Nẵng cũng như tìm hiểu về các vấn đề nêu
trên; luận văn sẽ đề ra các giải pháp phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản
tại thành phố Đà Nẵng.
9
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN
1.1.1. Công nghiệp chế biến thủy sản
a. Thủy sản
Thuỷ sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem
lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng
thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường.
b. Hệ thống kinh tế thủy sản
Hệ thống kinh tế thuỷ sản là tổng thể quan hệ sản xuất của ngành thủy
sản; biểu hiện bằng những hình thức sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, những
hình thức tổ chức sản xuất, phân phối, trao đổi trong các lĩnh vực nuôi trồng,
khai thác, chế biến sản phẩm thủy sản và cơ chế quản lý tương ứng của Nhà
nước đối với ngành thủy sản.
c. Công nghiệp chế biến thuỷ sản
Công nghiệp chế biến thuỷ sản là công nghiệp làm thay đổi về chất nguyên
liệu thuỷ sản thành nhiều loại sản phẩm khác nhau để thoả mãn nhu cầu đa dạng
đặc biệt nhanh hư hỏng khi nhiệt độ không khí tăng cao ở các xứ nhiệt đới
như nước ta. Bảo quản đông lạnh luôn đi liền với chế biến thủy sản. Thuỷ sản
nhanh hư hỏng chủ yếu là do các quá trình thủy phân và phân hủy protein do
hệ vi sinh vật và hệ enzim nội tại gây ra. Quá trình này diễn ra càng nhanh khi
nhiệt độ càng cao.
- Sản phẩm chế biến từ thủy sản rất đa dạng do sự đa dạng về nguyên
liệu, đồng thời phải thỏa mãn nhu cầu rất khác nhau của người tiêu dùng.
Thiết bị và quy trình công nghệ bảo quản, chế biến do vậy cũng rất đa dạng.
11
Mặt hàng chế biến thủy sản có từ cách ăn truyền thống cho đến hiện đại: tươi
sống, khô,hun khói, muối đến đông lạnh, đồ hộp, phi lê hoặc shasimi.
- Chất lượng sản phẩm thủy sản đòi hỏi càng ngày phải tăng cao do đó
vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản phải được đảm bảo nghiêm ngặt. Đây
cũng là vấn đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp xuất khẩu muốn giữ vững
và mở rộng thị trường nước ngoài.
-Công nghiệp chế biến thủy sản gắn liền với nhà máy, kho tàng, thiết
bị,v.v.. cần phải duy trì hoạt động trong mọi tình huống, đảm bảo sản xuất do
đó cần có nguồn nguyên liệu ổn định, đồng thời cần gắn với quy hoạch ở tầm
vĩ mô, phát triển các trung tâm chế biến thủy sản và vùng nguyên liệu tập
trung phù hợp giữa miền Bắc, miền Trung và miền Nam
- Công nghiệp chế biến thủy sản liên quan trực tiếp đến ô nhiễm môi
trường, đặc biệt là ô nhiễm nước và mùi độc hại. Nước thải chế biến thủy sản
là nước thải hữu cơ có chứa dầu (mỡ) và đạm động vật gây thối nhanh nên cơ
bản phải xử lý bằng phương pháp sinh học là phù hợp. Mặt khác, khi nguyên
liệu không được bảo quản tốt hoặc các nội tạng loại bỏ không được thu dọn
cẩn thận se bốc mùi ô nhiễm. Bởi vậy các doanh nghiệp chế biến thủy sản cần
có quy trình xử lý chất gây ô nhiễm môi trường, coi đó là một yêu cầu bắt
trong bữa ăn của người dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào.
Trong thời gian tới, các mặt hàng chế biến thủy sản sẽ ngày càng có vị trí cao
trong tiêu thụ thực phẩm của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam.
d. Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm
Công nghiệp chế biến thuỷ sản là một trong những ngành cung cấp
lương thực, thực phẩm trực tiếp. Ở tầm vĩ mô, dưới giác độ ngành kinh tế
quốc dân, công nghiệp chế biến thuỷ sản đã góp phần đảm bảo an ninh lương
thực thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin
cho thức ăn, tránh việc phụ thuộc vào việc nhập khẩu từ nước ngoài
13
e. Xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động:
Sự phát triển của công nghiệp chế biến thuỷ sản đã kéo theo sự phát
triển của nuôi trồng thuỷ sản và khai thác thuỷ sản, tạo ra nhiều việc làm cho
người lao động.
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN THỦY SẢN
1.2.1. Phát triển quy mô công nghiệp chế biến thuỷ sản
a. Gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp chế biến thuỷ sản
- Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến thuỷ sản là chỉ tiêu tổng hợp
phản ảnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp chế
biến thuỷ sản tạo ra trong một thời gian nhất định. Giá trị sản xuất công
nghiệp chế biến thủy sản được tính theo giá cố định và giá hiện hành. Tốc độ
tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp chế biến thủy sản được tính bằng giá
cố định.Gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp chế biến thuỷ sản thể hiện sự
phát triển của ngành.
(VA/GO)=(GO-IC)/GO
Trong đó VA: giá trị tăng thêm
Y1: giá trị sản xuất công nghiệp chế biến thuỷ sản năm gốc
N: số năm trong giai đoạn nghiên cứu ( không tính năm gốc)
b. Phát triển số lượng các doanh nghiệp chế biến
Phát triển về số lượng cơ sở sản xuất là một trong những tiêu chí quan
trọng để nghiên cứu, đánh giá sự phát triển của một ngành công nghiệp. Phát
triển công nghiệp phải có sự tăng trưởng, nghĩa là sự gia tăng về số lượng cơ
sở sản xuất cũng như tốc động tăng trưởng của các cơ sở ngày càng tăng. Số
lượng doanh nghiệp tham gia vào công nghiệp chế biến thuỷ sản chứng tỏ sức
hấp dẫn của ngành, thu hút được các doanh nghiệp mới tham gia vào hoạt
động chế biến thuỷ sản. Khi đánh giá, không chỉ dựa trên số liệu đăng ký kinh
doanh của các doanh nghiệp chế biến mà phải được xem xét dựa trên hoạt
động kinh doanh thực tế của các doanh nghiệp đó trên thị trường.
Sự phát triển của số lượng các doanh nghiệp có thể thể hiện qua một số
tiêu chí:
- Sự gia tăng về số lượng các doanh nghiệp
- Tốc độ tăng số lượng doanh nghiệp
1.2.2. Gia tăng các yếu tố nguồn lực trong công nghiệp chế biến
thủy sản
Đánh giá sự phát triển quy mô công nghiệp chế biến thủy sản về cả
chiều sâu và chiều rộng là sự đánh giá tổng thể về các mặt như vốn đầu tư,