Giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam - Pdf 46

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
Lời Nói Đầu
Để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi
phải giải quyết nhiều vấn đề quan trọng, trong đó nhu cầu vốn cho đầu tư và
phát triển là rất cần thiết. Vốn tự có của các doanh nghiệp thường rất nhỏ,
nguồn vốn từ ngân sách nhà nước lại rất hạn thường xuyên bị thậm hụt, vì vậy
cần phải có một tổ chức đứng ra hỗ trợ về vốn cho các doanh nghiệp đó là các
tổ chức tín dụng mà trong đó chủ yếu là hệ thống các ngân hàng thương mại
(NHTM). Mỗi ngân hàng đều có những cách thức tổ chức quản lý và hoạt
động khác nhau sao cho phù hợp với đặc điểm và lợi thế riêng của mình.
Trong nhà trường các sinh viên chỉ được học trên lý thuyết mà chưa có thực
tế, vì vậy để hoàn thiện kiến thức, trang bị cả về lý thuyết và thực tế cho các
sinh viên khi ra trường thì việc đi thực tập, học hỏi thực tế là điều rất cần thiết
tạo điều kiện cho các sinh viên khi ra trường có thể tiếp cận công việc một
cách nhanh chóng.
Là một sinh viên chuyên ngành ngân hàng, được sự giới thiệu của nhà
trường Em đã đến thực tập tại NHTMCP VPBank số 4 Dã Tượng Hai Bà
Trưng Hà Nội, thời gian bắt đầu từ ngày 3 tháng 1 năm 2012, trong thời gian
4 tuần thực tập tại ngân hàng, qua quá trình tìm hiểu về tổ chức quản lý và
quá trình hoạt động cùng với sự chỉ bảo tận tình của giám đốc cùng các anh
chị trong phòng tín dụng và kế toán đã giúp tôi có được cái nhìn thực tiễn về
tổ chức và hoạt động của NHTM VPBank Trụ Sở.
Thông qua báo cáo tổng hợp tôi xin trình bày một số vấn đề cơ bản sau:
Nội dung khoá luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hoạch định chiến lược kinh doanh ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại
NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh
doanh tại NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.
Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
Thứ 4: Chiến lược về tổ chức bộ máy quản trị điều hành
Mục tiêu mà các NHTM thường đặt ra hiện nay là trở thành một NHTM hiện
đại, tổ chức bộ máy tinh gọn, phù hợp với ngân hàng đa sở hữu, tránh chồng
chéo, giảm chi phí quản lý, đảm bảo khả năng quản lý điều hành, phân định rõ
chức năng của các bộ phận…
Chiến lược này thường liên quan đến các vấn đề như: cơ cấu tổ chức, mô hình
tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.
Thứ 5: Chiến lược quản lý và phát triển nguồn nhân lực
Trong mỗi thời kỳ chiến lược cụ thể, mỗi NH có thể hình thành các giải pháp
chiến lược về nguồn nhân lực khác nhau. Chiến lược này thường bao gồm các
vấn đề như: số lượng và cơ cấu lao động, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất
lượng đội ngũ lao động, năng suất lao động, điều kiện lao động và thù lao lao
động.
Thứ sáu: Chiến lược phát triển công nghệ.
Chiến lược phát triển công nghệ liên quan đến các vấn đề như: áp dụng khoa
học kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong các quy trình nghiệp vụ, nâng cấp,
hiện đại hoá cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
Thứ bảy: Chiến lược quản lý tài chính
Chiến lược tài chính được thiết lập nhằm đảm bảo các điều kiện tài chính cần
thiết cho phù hợp với mục tiêu chiến lược đã xây dựng.
Nội dung chủ yếu là đề cập đến nhiều vấn đề trong đó có thể gắn với xây
dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư; xây dựng các phương án quản trị
và khả năng đáp ứng tài chính cho mọi hoạt động đầu tư cần thiết; xây dựng
các tiêu thức chiến lược tài chính dài hạn, xây dựng các phương án liên minh
và hợp tác chiến lược về tài chính; hình thành các chiến lược vốn cho các lĩnh
vực hoạt động cụ thể như nghiên cứu và phát triển, sản xuất, Marketing.
Thứ tám: Chiến lược quản trị rủi ro
Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
3

4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
vay vốn, sẽ dẫn đến quá trình tái sản xuất của DN và nền kinh tế bị ngừng trệ,
đồng thời hoạt động kinh doanh của NH rơi vào khủng hoảng. Như vậy, hoạt
động kinh doanh ngân hàng là hàn thử biểu của tình hình phát triển kinh tế.
Hai là, chính sách kinh tế của chính phủ về ưu đãi hay hạn chế sự phát triển
của một ngành, một lĩnh vực cũng có ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh
của ngân hàng nhất là những ngân hàng có chiến lược đầu tư vốn lớn vào
những lĩnh vực đó. Chẳng hạn khi chính phủ có chính sách ưu đãi như: hạ
thuế, bảo hộ sản xuất trong nước của một ngành nào đó bằng cách đưa ra hạn
ngạch nhập khẩu, cấm nhập khẩu, nâng cao thuế nhập khẩu các DN sản xuất
trong nước sẽ xuất khẩu nhiều hơn dẫn đến hoạt động thanh toán quốc tế của
các NH phát triển hơn, đó là thế mạnh của một số NH trong hoạt động thanh
toán và có xu thế phát triển ở tương lai, khi chính sách của Nhà nước thay đổi
ngược lại chính sách kinh tế là khó khăn cho các NH. Hoặc khi Chính phủ
đưa ra chính sách giữ tỷ giá hay phá giá đồng nội tệ sẽ tác động đến hoạt động
kinh doanh ngoại hối của các NH.
Môi trường chính trị, pháp luật:
Nhân tố pháp lý có ảnh hưởng quan trọng đến chiến lược kinh doanh, bởi vì
nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ, khoa học của hệ thống pháp luật, tính
đầy đủ thống nhất của các văn bản dưới luật đồng thời gắn liền với quá trình
chấp hành và thực thi pháp luật.
Trong nền kinh tế thị trường, chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ
mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế tài chính tiền tệ và các
chương trình chi tiêu của mình. Trong quan hệ với doanh nghiệp, chính phủ
vừa là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế
vừa là khách hàng quan trọng đối với doanh nghiệp và sau cùng là người cung
cấp thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác. Vì vậy, yếu tố pháp lý có vị
trí quan trọng đến công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng.
Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40

Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
các NH ở các nước khác nhau; cạnh tranh giữa các NHTM với các tổ chức phi
NH và các tổ chức khác có hoạt động dịch vụ thay thế NH. Sự xuất hiện của
các sản phẩm mới và khă năng phát triển sản phẩm mới: sự cạnh tranh thể
hiện trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngày một phong phú hơn, chất
lượng phục vụ tốt hơn, chi phí rẻ hơn.
Sự xuất hiện của các nhân tố trên làm cho NHTM khó khăn hơn trong việc
phân tích ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranh.
Nhân tố khách hàng:
Trong hoạt động kinh doanh của NH, khách hàng là yếu tố quan trọng hàng
đầu dẫn đến sự thành công hay thất bại của NH. Trong thực hiện chiến lược
kinh doanh của NHTM đối với mỗi loại khách hàng cần xây dựng chiến lược
khách hàng rõ ràng và chắc chắn đối với từng loại khách hàng, cần phải xác
định khách hàng hiện tại của NH là ai? Họ mong muốn gì? quy mô hoạt động
và phát triển của các loại khách hàng, mặt khác cần phân biệt các loại khách
hàng theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Trước hết khách hàng của NH có hai
loại là khách hàng gửi tiền và vay tiền.
Đối với khách hàng gửi tiền cần có chiến lược riêng để thực hiện thành công
chiến lược huy động vốn như: tìm hiểu thông tin về loại khách hàng nào gửi
tiền vào NH mình? Họ mong muốn gì? họ gửi nhằm mục đích sinh lời? Mục
đích thụ hưởng các tiện ích NH? quy mô và các hình thức gửi tiền của khách
hàng? từ đó phân tích thông tin để đưa ra chiến lược thu hút vốn có hiệu quả.
Đối với khách hàng vay tiền, cần phải trả lời các câu hỏi như khách hàng
vay tiền của NH mình? Quy mô và chất lượng các loại sản phẩm tín dụng mà
khách hàng mong muốn? Sự ổn định và phát triển kinh doanh của khách hàng
như thế nào? khách hàng mong muốn? Sự ổn định và phát triển kinh doanh
của khách hàng như thế nào? khách hàng truyền thống? cần quan tâm lưu ý
khách hàng? (đặt vấn đề và thậm chí gạt ra khỏi danh sách khách hàng) .

Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
phân tích và lựa chọn chiến lược, việc lựa chọn được một phương pháp phân
tích và lựa chọn chiến lược hiệu quả tạo điều kiện hình thành nên các chiế
Nguồn nhân lực: Con người là một trong những nhân tố có tính quyết định
tới khả năng phát triển kinh doanh của NHTM. Một chiến lược sẽ được hoạch
định đúng đắn, góp phần năng cao hiệu quả và đạt được những mục tiêu của
DN nếu như được xây dựng bởi những người có trình độ và hiểu biết sâu sắc
về hoạt động kinh doanh NH nói riêng và thực trạng cũng như xu hướng phát
triển chung của nền kinh tế. Đội ngũ hoạch định chiến lược cũng cần phải có
kiến thức và khả năng sử dụng các mô hình, ma trận dùng để phân tích và lựa
chọn chiến lược, hay họ phải được đào tạo một cách chuyên nghiệp để xây
dựng chiến lược.
Bên cạnh đó, một đội ngũ lãnh đạo có trình độ sẽ có khả năng đóng góp ý
kiến để hoàn thiện chiến lược, góp phần tạo điều kiện cho chiến lược được
hoạch định một cách nhất quán và tạo ra tầm nhìn cho chiến lược.
Các quy trình của NHTM liên quan đến hoạt động hoạch định: Nếu các
NHTM đã hình thành một hệ thống các quy trình hoàn chỉnh liên quan đến
hoạt động kinh doanh của NH sẽ tạo điều kiện cho các chiến lược được hình
thành có hiệu quả. Chẳng hạn, thiêt lập được quy trình phân tích đối thủ cạnh
tranh sẽ tạo điều kiện cho quá trình hoạch định chiến lược vì kết quả của quy
trình phân tích đối thủ cạnh tranh được sử dụng chủ yếu cho xây dựng chiến
lược.
Tóm lại: Khi nghiên cứu nội dung các nhân tố ảnh hưởng tới công tác
hoạch định chiến lược kinh doanh của NH ta thấy: Tùy theo sự phát triển,
điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn thiện môi trường pháp lý trong nước cũng
như khả năng quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ cán bộ của NH mà
các nhân tố ảnh hưởng khác nhau tới công tác hoạch định. Do vậy, cần phải
nắm vững các nhân tố ảnh hưởng và biết tận dụng một cách sáng tạo, linh

nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng. Chính vì vậy, những năm vừa
qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự.
VPBank thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo trong và ngoài nước nhằm
nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên.
2.1.2. Mô hình tổ chức của VPBank
Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
Mô hình cơ cấu tổ chức của VPBank cũng mang những đặc tính chung của
hệ thống các công ty cổ phần. Tuy nhiên, là một NHTM cổ phần hoạt động
trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng nên cơ cấu tổ chức của VPBank có những
đặc điểm riêng được thể hiện sơ đồ2.1
Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của VPBank
1.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank
Năm 2010 được coi là năm có nhiều biến động nhất của kinh tế thế giới và
Việt nam trong nhiếu thập kỷ qua. Khủng hoảng tài chính lan rộng kéo theo
sự sụp đổ của hàng loạt các định chế tài chính lớn trên thế giới đã tác động
tiêu cực đến nền kinh tế nói chung và gây khó khăn không nhỏ cho hệ thống
Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
NH của Việt nam trong đó có VPBank. Trong bối cảnh đó, VPBank đã nỗ lực
duy trì và ổn định hoạt động, đảm bảo an toàn thanh khoản cho NH.
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank qua các năm.
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm20006 Năm2007 Năm 2008 Năm2009 Năm 2010
1.Tổng Tài Sản

Huy động vốn
từ KH
16.490 23.970 45% 90%
Dư nợ tín
dụng
15.813 25.324 60% 110%
Tỷ lệ nợ xấu% 1,63% 1,20% -0,43% -
Vốn điều lệ 2.117 4.000 89% -
LNTT hợ nhất
(lũy kế)
383 663 73% 102%
Mặc dù cạnh tranh trên thị trường tài chính ngày
càng gay gắt, nhưng năm 2010, một trong những thành công nhất của
VPBank đó là hoàn thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận cả năm. Lợi nhuận
hợp nhất đạt: 663 tỷ đồng, đạt 102% kế hoạch; Tổng tài sản
đạt 59.807 tỷ đồng, tăng 32.264 tỷ đồng so với năm ngoái (tương ứng tăng
117%); Đảm bảo được tính an toàn, ổn định và có bước tăng trưởng khá, năng
lực tài chính và quy mô hoạt động tăng lên đáng kể, tính thanh khoản được
đảm bảo tại mọi thời điểm. Năm 2010 cũng là năm ghi nhận sự chuyển mình
rõ rệt của VPBank, tiến hành thay đổi diện mạo mới, buổi ra mắt nhận diện
thương hiệu mới được tổ chức rất trang trọng và gây được sự chú ý của công
chúng. Ngoài ra, VPBank đã hoàn thành việc nâng vốn điều lệ lên 4.000 tỷ
đồng, phát hành thành công trái phiếu nhằm đa dạng thêm hình thức huy động
vốn, chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ, chất lượng dịch vụ ngày càng
được nâng cao và dần chuyên nghiệp hơn, mạng lưới hoạt động được mở rộng
chú trọng tại những vùng kinh tế phát triển.tình hình hoạt động của toàn hệ
thống một số chỉ tiêu chính
2.2. Phân tích thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại
VPBank
2.2.1. Tình hình tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh.

Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
Trong năm 2008, ban chiến lược đã tổ chức họp, thông qua 30 nghị quyết
hơn 100 nội dung, và hỗ trợ Hội đồng quản trị ban hành 463 quyết định về
những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị, liên quan
đến các hoạt động quản trị NH, đưa ra những biện pháp ứng phó với tình hình
biến động của thị trường NH và định hướng hoạt động phù hợp, xem xét lại
các kế hoạch tăng vốn điều lệ, việc bán thêm cổ phần cho đối tác chiến lược
OCBC, xem xét điều chỉnh các chỉ tiêu tài chính và kế hoạch lợi nhuận, thông
qua các quy định, quy chế, các vấn đề về nhân sự, mạng lưới…
2.2.2. Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh.

Sơ đồ 2.4: Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của VPBank.
2.2.3. Mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược
 Tầm nhìn
Trở thành ngân hàng hàng đầu khu vực phía Bắc, Ngân hàng trong top 5
của cả nước, một ngân hàng có tầm cỡ của khu vực Đông Nam á về chất
lượng, hiệu quả, độ tin cậy.
Giá trị cốt lõi của VPBank:
Định hướng khách hàng là nền tảng mọi hoạt động;
Kết hợp hài hoà lợi ích khách hàng, nhân viên, cổ đông và cộng đồng là
sợi chỉ xuyên suốt mọi hành động;
Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
16
1.Phân tích môi trường kinh
doanh
2.Phân tích thực trạng hoạt
động kinh doanh
3.Các quan điểm, kỳ vọng của

Phát triển kinh doanh: Tốc độ tăng trưởng tài sản và nguồn vốn bình quân
20%/năm, dư nợ vay chiếm 66%-67% tổng tài sản (trong đó dư nợ tín dụng
cho vay trung dài hạn chiếm 40%-42% tổng dư nợ), tỷ trọng thu phí dịch vụ
trong tổng thu nhập đạt từ 25%-30%.
Lành mạnh và nâng cao năng lực tài chính: Phấn đấu đến hết năm 2015 đạt
được các thông số đánh giá an toàn theo quy định của tổ chức tín dụng. Nợ
quá hạn và nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ cho vay, tỷ lệ an toàn tối thiểu (Cook)
đạt từ 8% trở lên.
Lợi nhuận sau thuế: Đạt khoảng 1800 đến 2000 tỷ vào năm 2015. Lợi
nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt mức 13% đến 15%, lợi nhuận sau
thuế trên tổng tài sản đạt mức 1,5 %.
Giữ thị phần huy động vốn VND khoảng 14-15%, thị phần đầu tư (VNĐ)
ở mức trên 30% trên thị trường liên ngân hàng và thị trường tiền tệ, đảm bảo
VPBank là ngân hàng có khả năng chi phối trên thị trường này.
2.2.4. Phân tích môi trường kinh doanh
2.2.4.1. Nội dung phân tích:
Trong nền kinh tế thị trường mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
luôn chịu sự tác động của môi trường bên ngoài, môi trường bên ngoài có vai
trò như nhân tố gián tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của
DN. VPBank cũng không nằm ngoài sự tác động đó, thực tế cho thấy khi
Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
không thể kiểm soát được các biến cố từ môi trường bên ngoài mà chỉ tìm
kiếm những thông tin làm tăng các cơ hội và hạn chế các rủi ro. Do vậy, công
tác hoạch định chiến lược kinh doanh của NH khi đánh giá môi trường bên
ngoài đòi hỏi phải có sự lựa chọn các thông tin cần thiết và hữu ích.
Bảng 2.5: Phân tích môi trường kinh doanh của VPBank
 Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng rất lớn đến thị

18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
Những bất lợi từ trong và ngoài nước đã tạo ra rất nhiều khó khăn và thách
thức đối với VPBank, trước tình hình đó VPBank đã ưu tiên mục tiêu kiểm
soát rủi ro, nên hoạt động chính là huy động vốn, cho vay…đều không có sự
tăng trưởng đáng kể (riêng dư nợ tín dụng còn giảm so với cuối năm trước).
Chất lượng tín dụng đã được hết sức chú trọng nhưng do khó khăn chung của
các doanh nghiệp nên tỷ lệ nợ xấu cuối năm cũng ở mức cao-3.4% tổng dư
nợ, gần bằng tỷ lệ nợ xấu bình quân của toàn ngành (3.5%).
Môi trường chính trị:
Đảng và chính phủ luôn quan tâm đến việc lành mạnh hóa hệ thống tài chính
và hiện đại hóa NH. NHNN với chức năng là cơ quan đại diện của chính phủ
Việt nam đã phối hợp với các bộ ngành trong việc nghiên cứu ký kết và xúc
tiến được nhiều chương trình hỗ trợ tài chính từ các tổ chức quốc tế. Quan hệ
song phương và đa phương giữa NHNN Việt Nam với các cơ quan, tổ chức
của nhiều nước và vùng lãnh thổ được phát triển tích cực.
Môi trường văn hóa xã hội: Sự giao lưu với các nước trên thế giới đã giúp
Việt Nam học hỏi và thu nhận nhiều mầu sắc văn hóa mới, quan điểm mới,
cách tiêu dùng mới, góp phần tạo nên văn hóa kinh doanh trong ngân hàng và
VPBank không phải là ngoại lệ như: đồng phục NH, phong cách làm việc
chuyên nghiệp, phương thức làm việc nhóm…. Điều này tác động tới các
quyết định chiến lược NH là cần thiết phải thực sự đổi mới các hoạt động
kinh doanh để thích nghi với nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Môi trường công nghệ:
Hiện nay VPBank là ngân hàng đầu tiên và triển khai thành công dự án Core
banking T24, tại 88 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc (con số tại
thời điểm chính thức vận hành T24).
 Phân tích môi trường ngành
Khách hàng:
Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40

Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
học, cho vay khám chữa bệnh …), tư vấn tài chính, quản lí tiền mặt, bán các
dịch vụ bảo hiểm, cung cấp môi giới đầu tư chứng khoán (hiện tại VPBank đã
thành lập công ty chứng khoán).
2.2.4.2. Phương pháp phân tích:
Phương pháp khảo sát thực tế: Là một phương pháp áp dụng việc thu thập,
nghiên cứu, đánh giá và phân tích các thông tin về môi trường vĩ mô theo giác
độ khác nhau. Từ đó cung cấp các thông tin cho công tác hoạch định chiến
lược của VPBank. NH đã phân tích các thông tin thu thập được dưới hai giác
độ sau:
Căn cứ vào các chính sách kinh tế, chính trị, pháp luật đưa ra các tình hình
môi trường vĩ mô. Để làm được điều này, NH đã phải thuê các chuyên gia về
kinh tế, nhờ họ đánh giá xem mức độ biến động và ảnh hưởng của môi trường
vĩ mô tới hoạt động của ngành NH như thế nào.
Tiến hành khảo sát môi trường kinh doanh bằng các điều tra chính thức
thông qua các cuộc điều tra với các tổ chức xã hội như hiệp hội các NH, các
tổ chức tài chính; xem xét mối quan hệ và tác động của môi trường kinh
doanh bởi hoạt động của VPBank.
Phương pháp dự báo môi trường: Căn cứ vào xu thế phát triển của nền kinh
tế trong giai đoạn để đưa ra các dự báo diễn biến của môi trường như dự báo
mức độ tăng trưởng GDP hàng năm sẽ ảnh hưởng tới mức độ tiêu dùng của
người dân, hoặc dự báo về chính sách mở rộng, quan hệ Việt nam với các tổ
chức kinh tế trên thế giới sẽ đem lại những cơ hội về thị trường cho VPBank.
2.2.4.3. Xác định cơ hội và thách thức
Bảng2.6: Xác định cơ hội và thách thức của VPBank
Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng

Tổng nguồn vốn huy động của VPBank năm 2010 là 48.719 tỷ đồng,
tăng24.275 tỷ đồng so với cuối năm trước (tương ứng tăng 99% so với năm
trước). Huy động vốn từ khách hàng đến 31/12/2010 đạt 23.970 tỷ đồng,
tăng7.480 tỷ đồng so với năm trước (tương ứng tăng 45% so với năm
trước).Trong đó huy động từ tiền gửi tiết kiệm đạt 17.235 tỷ đồng tăng 4.282
tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước (tương đương với tăng 33%); tiền gửi
thanh toán và tiền gửi khác 6.735 tỷ đồng, tăng 3.198 tỷ đồng so với năm2009
VPBank duy trì sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động nhằm thực hiện
mục tiêu phát triển, mặc dù mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị
trường. VPBank có tính đến chi phí huy động, vốn huy động từ dân cư có chi
phí cao nhưng tính ổn định, vốn huy động từ các TCKT chiếm tỷ trọng nhỏ
nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng gấp nhiều lần so với huy động từ
dân cư, nhưng để đáp ứng nhu cầu đầu tư, cho vay đối với các thành phần
Nguyễn Ngọc Diệp Lớp: Ngân Hàng K:40
23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài Chính Ngân hàng
kinh tế trên địa bàn hoạt động thì NH vẫn duy trì sự vận động ngược chiều
này.
2.2.5.2. Hoạt động tín dụng, đầu tư
Hoạt động huy động vốn gặp nhiều khó khăn, lãi suất về huy động vốn đột
ngột đảo chiều và tăng mạnh vào cuối năm. các Ngân hàng đua nhau mở các
chương trình khuyến mại hấp dẫn. Trong năm 2010, VPBank cũng đã mở ra
nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn như: “Lướt Shi đi Mercedes cùng
VPBank”; “Gửi tiền trúng vàng, giàu sang thịnh vượng”; “Quà xuân vui tết,
lộc vàng cả năm”, “Tuần lễ vàng cho khách hàng thịnh vượng”.
Lãi suất của VPBank luôn tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và
điều chỉnh linh hoạt theo thị trường; Ngoài ra, sản phẩm huy động vốn của
VPBank ngày càng đa dạng như phát hành thêm kỳ phiếu, tài
khoản thông minh... nên đã làm cho nguồn vốn huy động từ khách hàng của
VPBank vẫn giữ được ổn định và tăng trưởng tốt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status