SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I(2015-2016)
TRƯỜNG THPT TUY PHƯỚC 3
Môn: NGỮ VĂN - Lớp: 11 CB
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
------∞∞-----
Mã đề: 001
I. TRẮC NGHIỆM (12 câu, 3 điểm):
Câu 1: Phần nào trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu tái hiện lại
hình ảnh những người nông dân nghĩa sĩ dũng cảm chiến đấu hi sinh vì tổ quốc?
A. Ai vãn.
B. Thích thực.
C. Kết.
D. Lung khởi.
Câu 2: Lời nhận xét sau đây nói về tác giả nào: “Ông có một vị trí quan trọng và đóng góp
không nhỏ đối với văn học Việt Nam hiện đại: thúc đẩy thể tùy bút, bút kí văn học đạt tới trình
độ nghệ thuật cao.” (Trích Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - Tập I, NXB Giáo Dục, 2007)?
A. Vũ Trọng Phụng.
B. Nam Cao.
B. Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông
C. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
D. Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Câu 7: Giá trị nhân văn, nhân đạo trong các sáng tác của Hồ Xuân Hương thể hiện ở những
điểm nào?
A. Là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ; là sự khẳng định, đề cao khát vọng của họ.
B. Là lời tố cáo đối với những bất công trong xã hội phong kiến của những người bị bóc lột.
C. Là khát vọng của người dân về một cuộc sống tự do, bình đẳng và hạnh phúc.
D. Là tiếng nói phản đối chiến tranh chia cắt đất nước, chia lìa những gia đình
Câu 8: Chọn 1 trong 4 tác phẩm sau điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh lời nhận định:
“................... biểu lộ sự chán ghét của một người trí thức đối với con đường danh lợi tầm
thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống.” (Trích SGK Ngữ Văn 11 - Tập I,
NXB Giáo Dục, 2007).
A. Thương vợ.
B. Bài ca ngất ngưởng. C. Câu cá mùa thu. D. Bài ca ngắn đi trên bãi
cát.
Câu 9: Truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam được in trong tập:
A. Sợi tóc.
B. Nắng trong vườn. C. Gió đầu mùa.
D. Tiểu thuyết Ngày mới.
Phèo càng có giá trị?
b. Anh/ chị có suy nghĩ gì về nhân vật Viên Quản Ngục, cảnh cho chữ có gì khác thường?
Câu 2: Viết văn (5 điểm)
Hãy phân tích truyện ngắn “Hai Đứa Trẻ’’ của Thạch Lam để chứng minh nhận định sau
đây:
“Truyện ngắn của Thạch Lam không có cốt truyện, nó chỉ lôi cuốn người đọc bởi khả
năn đi sâu khai thác thế giới nội tâm nhân vật một cách tinh tế của tác giả và tình nhân ái
thắm đượm trong tác phẩm’’
BàiLàm …………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
3
A
4
C
5
A
6
D
7
C
8
C
9
B
10
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
TRƯỜNG THPT TUY PHƯỚC 3
Năm học: 2015-2016
Môn: NGỮ VĂN - Lớp: 11 CB
I. TRẮC NGHIỆM (12 câu, 3 điểm):
Cấp độ
Chủ đề
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ
Cộng
cao
1. Tiếng Việt:
Bản
1
2
0,25 (2,5%)
0,25 (2,5%)
0,5 (5%)
Nhận
biết Xác
định
lập được thao tác nhiệm vụ của
luận phân tích, lập luận phân phần mở bài
phân tích đề, tích
qua
lời trong lập dàn ý
lập dàn ý bài nhận định.
bài văn nghị
trong
bài
phẩm qua lời viết văn của Văn tế nghĩa sĩ
nhận định.
Thạch Lam.
- Nhận biết thể -
Xác
Cần Giuộc
định Nguyễn
của
Đình
loại
bài
thơ xuất xứ truyện Chiểu.
Bài
ca
2,0 (20%)
6
3
3
12
1,5
0,75
0,75
3,0
15%
7,5%
7,5%
30%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
thơ “ Hai Đứa Trẻ’’
Số câu
Số điểm (Tỉ
1
1
5,0 (50%)
5,0 (50%)
1
1
5,0
5,0
50%
50%
lệ)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ