Nghiên cứu vật liệu chế tạo và thành phần, tính chất của bê tông asphalt nóng ở nước CHDCND lào - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
====000====

THONGĐA SINGHANINH

NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU CHẾ TẠO VÀ
THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CỦA BÊ TÔNG
ASPHALT NÓNG Ở NƢỚC CHDCND LÀO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
====000====

THONGĐA SINGHANINH

NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU CHẾ TẠO VÀ
THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CỦA BÊ TÔNG
ASPHALT NÓNG Ở NƢỚC CHDCND LÀO
Chuyên ngành: xây dựng đƣờng ôtô và đƣờng thành phố
Mã số: 62.58.02.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

NGƢỜI HƢỚNG DẪN: GS.TS. PHẠM DUY HỮU
PGS.TS. ĐÀO VĂN ĐÔNG

Thongđa SINGHANINH


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .......................................................................... x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ xiii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU BÊ TÔNG ASPHALT Ở LÀO
VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BÊ TÔNG ASPHALT NÓNG TẠI CHDCND
LÀO ................................................................................................................... 4
1.1. Khái niệm chung bê tông Asphalt. ............................................................. 4
1.2. Phân loại bê tông Asphalt .......................................................................... 4
1.3. Cấu trúc của bê tông Asphalt ..................................................................... 5
1.3.1. Khái quát....................................................................................... 5
1.3.2. Cấu trúc bê tông Asphalt .............................................................. 6
1.3.3. Cấu trúc của bitum trong bê tông Asphalt .................................... 7
1.4. Tính chất của bê tông Asphalt.................................................................... 9
1.4.1 Mở đầu ........................................................................................... 9
1.4.2. Các tính chất cơ học của bê tông Asphalt. ................................. 11
1.4.3. Phƣơng pháp xác định các tính chất cơ học ............................... 12
1.4.4. Các chỉ tiêu cơ học phục vụ thiết kế kết cấu mặt đƣờng ............ 15
1.4.5 Thí nghiệm mỏi ........................................................................... 21
1.4.6 Các tính chất liên quan đến đặc tính thể tích của hỗn hợp bê tông
Asphalt rải mặt đƣờng .......................................................................... 22

LÀO ................................................................................................................. 52
2.1. Yêu cầu cốt liệu cho bê tông Asphalt ...................................................... 52
2.1.1. Phân loại ..................................................................................... 52
2.1.2 Cốt liệu lớn .................................................................................. 52
2.1.3 Cốt liệu nhỏ ................................................................................. 53
2.1.4 Bột khoáng, xi măng.................................................................... 54
2.2 Chất kết dính bitum ................................................................................... 55


v

2.2.1 Phân loại ...................................................................................... 55
2.2.2 Thành phần hoá học của bitum dầu mỏ. ...................................... 56
2.2.3 Các tính chất của bitum quánh xây dựng đƣờng ......................... 56
2.3 Phần tích đặc điểm vật liệu chế tạo bê tông Asphalt nóng tại Lào. .......... 66
2.3.1 Thí nghiệm vật liệu chế tạo ......................................................... 66
Kết luận của chƣơng 2..................................................................................... 67
CHƢƠNG 3..................................................................................................... 68
ĐỂ XUẤT THÀNH PHẦN CẤP PHỐI VẬT LIỆU KHOÁNG, CÁC CHỈ
TIÊU VÀ PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG ASPHALT
CHẶT, RẢI NÓNG CHO CHDCND LÀO .................................................... 68
3.1 Lựa chọn cấp phối vật liệu khoáng hợp lý cho Lào .................................. 68
3.1.1 Thành phần bê tông Asphalt theo các theo chuẩn. ...................... 68
3.1.2 Phân tích độ lệch từng cỡ sàng Max, Min theo các tiêu chuẩn ... 72
3.1.3 Lựa chọn cấp phối hợp lý HMA tại Lào ..................................... 77
3.2 Các chỉ tiêu cho bê tông Asphalt đặc, rải nóng tại Lào. ................. 77
để nghị với chỉ tiêu ghi ở bảng 3.4. ...................................................... 77
3.3. Thiết kế hỗn hợp bê tông Asphalt theo Marshall và Tiêu chuẩn Việt Nam
......................................................................................................................... 78
3.3.1. Mục đích của thiết kế ................................................................. 78

4.1 Tổng quát................................................................................................. 112
4.2. Lựa chọn hỗn hợp vật liệu khoáng. ........................................................ 112
4.3 Thí nghiệm xác định tính năng cơ học và hàm lƣợng bitum. ................. 114
4.4 Phân tích ảnh hƣởng của hàm lƣợng xi măng đến tính năng HMA. ...... 123
Kết luận chƣơng 4 ......................................................................................... 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 127


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lê diện tích bề mặt điển hình [53] ............................................... 8
Bảng 1.2: Độ ổn định, độ dẻo với bê tông Asphalt thiết kế theo Marshall .... 14
Bảng 1.3: Yêu cầu về các chỉ tiêu cơ lý của bê tông Asphalt chặt ................. 15
Bảng 1.4: Thống kê đƣờng bộ toàn quốc năm 2013 ....................................... 40
Bảng 1.5 Số lƣợng xe tại Lào 2013 (xe/ngày đêm) ........................................ 40
Bảng 1.6: Mạng lƣới giao thông đƣờng bộ ở Lào........................................... 41
Bảng 1.7: Các tuyến đƣờng đã xây dựng bằng bê tông Asphalt tại Thủ đô
Viêng Chăn ..................................................................................... 41
Bảng 1.8: Thống kê mạng lƣới đƣờng toàn Quốc (km) .................................. 44
Bảng 1.8.1: thống kê mạng lƣới đƣờng toàn Quốc (tiếp) ............................... 45
Bảng 1.9: Thành phần cấp phối bê tông Asphalt dự án HMA tại Lào ........... 46
Bảng 1.10: Độ ổn định, độ dẻo với bê tông Asphalt thiết kế theo Marshall
(DA1) .............................................................................................. 48
Bảng 1.11: Độ ổn định, độ dẻo với bê tông Asphalt thiết kế theo Marshall
(DA2) .............................................................................................. 48
Bảng 1.12: Độ ổn định, độ dẻo với bê tông Asphalt thiết kế theo Marshall
(DA3) .............................................................................................. 49
Bảng 1.13: Độ ổn định, độ dẻo với bê tông Asphalt thiết kế theo Marshall

Bảng 3.8: Yêu cầu kỹ thuật của HMA theo Viện Asphalt hoa kỳ .................. 80
Bảng 3.9: Độ rỗng cốt liệu nhỏ nhất ............................................................... 81
Bảng 3.10: Chỉ tiêu HMA theo tiêu chuẩn Việt Nam ..................................... 82
Bảng 3.11: Các loại hỗn hợp nhựa rải nóng (theo JTGF40.2004) ................. 83
Bảng 3.12 Chỉ tiêu VMA ................................................................................ 86
Bảng 3.13 Chỉ tiêu VFA.................................................................................. 86
Bảng 3.14: Thí nghiệm vệt hằn bánh xe Nhật Bản và Malaysia .................... 87
Bảng 3.15: Thành phần cấp phối hạt kiến nghị .............................................. 88
Bảng 3.16: Chỉ tiêu HMA theo tiêu chuẩn Lào (dự kiến) .............................. 88
Bảng 3.17: Vật liệu chế tạo HMA tại Lào .................................................... 105
Bảng 3.18: Kết quả thiết kế theo dự kiến Lào .............................................. 105
Bảng 3.19: Vật liệu chế tạo HMA................................................................. 106


ix

Bảng 3.20: Kết quả thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam ................................ 106
Bảng 3.21: Kết quả thiết kế theo tiêu chuẩn Nga ......................................... 107
Bảng 3.22: Kết quả thiết kế theo tiêu chuẩn Nhật Bản ................................. 108
Bảng 3.23: Kết quả thiết kế theo tiêu chuẩn Mỹ........................................... 108
Bảng 3.24: Thành phần cốt liệu thiết kế theo các tiêu chuẩn ....................... 109
Bảng 3.25: Thành phần cấp phối thiết kế theo các tiêu chuấn...................... 109
Bảng 4.1: Xác định thành phần khoáng 3 hỗn hợp vật liệu khoáng ............. 112
Bảng 4.2: Thành phần hạt cốt liệu ................................................................ 113
Bảng 4.3: Xi măng 5%+ cốt liệu lớn 60% + cốt liệu nhỏ 35% =100%
HMA1 ........................................................................................... 113
Bảng 4.4: Xi măng 3.5%cốt liệu lớn 60% + cốt liệu nhỏ 31.5% =100%
HMA2............................................................................................ 113
Bảng 4.5: Xi măng 2% + 65 cốt liệu + 33 cốt liệu = 100% HMA3 ............. 114
Bảng 4.6: hàm lƣợng bitum........................................................................... 115

đầm lèn ............................................................................................ 24
Hình 1.15: Trạm trộn chu kỳ sấy nóng gián tiếp ............................................ 27
Hình 1.16: Sơ đồ cấu tạo trạm trộn chu kỳ sấy nóng gián tiếp ....................... 27
Hình 1.17: Trạm trộn đuợc lắp đặt để phục vụ xây dựng sân bay .................. 28
Hình 1.18: Một trạm trộn thùng quay ............................................................. 29
Hình 1.19: Sơ đồ trạm trộn liên tục theo công nghệ Turbin ........................... 30
Hình 1.20: Cấp phối hạt của cốt liệu ............................................................... 33
Hình 1.21: Nhiệt độ trong năm ....................................................................... 36
Hình1.22 Lƣợng mƣa trong năm..................................................................... 37
Hình 1.23: Bản đồ mạng lƣới đƣờng Bộ của nƣớc Lào .................................. 43
Hình 1.24: Biểu đồ ảnh hƣởng cấp phối hạt ................................................... 47
Hình 2.1: Cấp phối của đá. .............................................................................. 53
Hình 2.2: Kiểm tra cấp phối của cát theo AASHTO M29 .............................. 54


xi

Hình 2.3: Kiểm tra bột khoáng của xi măng theo AASHTO M17 ................. 55
Hình 2.4: Thử nghiệm màng mỏng bitum quay trong lò ................................ 59
Hình 2.5: Nhiết kế ........................................................................................... 63
Hình 3.1:Lƣợng lọt sang trung bình các tiêu chuẩn Quốc gia ........................ 70
Hình 3.2 Các tiêu chuẩn Quốc gia .................................................................. 71
Hình 3.3a Biến đổi lƣợng lọt sàng tại đ=0.075mm theo 5 tiêu chuẩn ............ 72
Hình 3.3b Biến đổi lƣợng lọt sàng tại đ=0.15mm theo 5 tiêu chuẩn .............. 73
Hình 3.3c Biến đối lƣợng lọt sàng tại đ=0.30mm theo 5 tiêu chuẩn .............. 73
Hình 3.3d Biến đổi lƣợng lọt sàng tại đ=0.60mm theo 5 tiêu chuẩn .............. 73
Hình 3.3e Biến đổi lƣợng lọt sàng tại đ=1.18mm theo 5 tiêu chuẩn .............. 74
Hình 3.3f Biến đổi lƣợng lọt sàng tại đ=2.63mm theo 5 tiêu chuẩn............... 74
Hình 3.3g Biến đổi lƣợng lọt sàng tại đ=4.75mm theo 5 tiêu chuẩn .............. 74
Hình 3.3h Biến đổi lƣợng lọt sàng tại đ=9.50mm theo 5 tiêu chuẩn .............. 75


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AASHTO:

Hiệp hội những ngƣời làm đƣờng và vận tải toàn nƣớc Mỹ

AC:

Bê tông nhựa chặt

AM:

Hỗn hợp nhựa

ASTM:

Hiệp hội về thí nghiệm và vật liệu Mỹ

ATB:

Móng gia cố nhựa

ATPB:

Móng gia cố nhựa thoát nƣớc

BTAF:

Bê tông Asphalt



Tiêu chuẩn nghành

TCVN:

tiêu chuẩn Việt Nam

TQ:

Trung Quốc

Va:

Độ rỗng dƣ

VFA:

Độ rỗng cốt liệu

VMA:

Độ rỗng lấp đầy nhựa

VN:

Việt Nam


1


2

tạo và thành phần, tính chất của bê tông Asphalt nóng ở Nƣớc CHDCND
Lào.
Hiện nay ở Lào mặt đƣờng bê tông Asphalt là loại mặt đƣờng đang
đƣợc Bộ Giao thông Vận tải Lào quan tâm và áp dụng rất phổ biến. Nhƣng
công tác thiết kế, thi công và công tác quản lý chất lƣợng mặt đƣờng bê tông
Asphalt chƣa đƣợc tốt, cho nên nó ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng công
trình khi đƣa vào sử dụng nhƣ: có hiện tƣợng nứt, hiện tƣợng lún, bong tróc
lớp mặt... Vì vậy, rất cần thiết phải có biện pháp thiết kế, thi công và công tác
quản lý chất lƣợng mặt đƣờng bê tông Asphalt hợp lý, góp phần để đƣờng bê
tông Asphalt phát triển. Chính vì vậy, Nhà Nƣớc CHDCND Lào cử tác giả
Việt Nam sang đây làm nghiên cứu sinh với đề tài: “Nghiên cứu vật liệu chế
tạo và thành phần, tính chất của bê tông Asphalt nóng ở Nước CHDCND
Lào’’.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu và phân tích các hiện trạng của các công trình mặt
đƣờngbê tông Asphalt tại Lào thông qua khảo sát và tìm hiểu tại các cơ quan
quản lý đƣờng trung ƣơng, địa phƣơng và tìm hiểu các vấn đề lý thuyết về
tính toán thiết kế các công trình bê tông Asphalt để đề nghị phƣơng pháp thiết
kế mặt đƣờng bê tông Asphalt cho Lào.
Trên cơ sở đối chiếu lý thuyết và thực tiễn để lựa chọn đề xuất phƣơng
pháp thiết kế thành phần bê tông Asphalt hợp lý sử dụng cho các công trình
trên đƣờng ô tô ở Lào.Thí nghiệm xác định các thành phần chất lƣợng bê tông
Asphalt chuyên đề sử dụng xi măng thay thế bọt khoáng trong bê tông Asphalt.
3.Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu hiện trạng đƣờng bê tông Asphalt ở Lào.
- Nghiên cứu thí nghiệm các tính chất cơ lý của bê tông Asphalt.
- Nghiên cứu phƣơng pháp thiết kế theo AASHTO, thí nghiệm tại Lào.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:

Tài liệu tham khảo
Phụ lục


4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU BÊ TÔNG ASPHALT Ở LÀO VÀ TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG BÊ TÔNG ASPHALT NÓNG TẠI CHDCND LÀO
1.1. Khái niệm chung bê tông Asphalt.
Bê tông Asphalt hoặc bê tông nhựa là một loại sản phẩm quan trọng của
bitum và cốt liệu, bột khoáng đƣợc sử dụng nhiều nhất làm vật liệu xây dựng
mặt đƣờng ở trên thế giới. Bê tông Asphalt đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp
nhào trộn bitum với các hỗn hợp cốt liệu nhƣ đá dăm, cát, bột khoáng có kích
thƣớc khác nhau tùy theo yêu cầu của từng loại sản phẩm. bê tông Asphalt
đƣợc sử dụng chủ yếu làm kết cấu mặt đƣờng mềm.[20], [21], [15]
Thành phần bê tông cần tƣơng ứng với điều kiện làm việc (vùng khí
hậu, đặc tính chịu tải), với loại vật liệu khoáng, loại và lƣợng bitum tối ƣu,
với tỷ lệ giữa các thành phần thỏa mãn với các yêu cầu quy định trong tiêu
chuẩn kỹ thuật dự án. Có nhiều phƣơng pháp thiết kế thành phần bê tông
Asphalt. Song phổ biến nhất, cho kết quả tin cậy là phƣơng pháp tính toán
dựa trên cơ sở lý thuyết về đƣờng cong độ đặc hợp lý của hỗn hợp vật liệu
khoáng và thí nghiệm đó là phƣơng pháp tính toán kết hợp với thực nghiệm.
(tiêu chuẩn Nga, Mỹ và Việt Nam).
Trình tự thiết kế thành phần bê tông Asphalt nhƣ sau: lựa chọn và kiểm
tra vật liệu, xác định tỷ lệ của các vật liệu theo thành phần cấp phối hạt, lựa
chọn thành phần bitum tối ƣu và thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật trên
các mẫu thử.
Khi lựa chọn thành phần vật liệu khoáng để chế tạo bê tông Asphalt,vật
liệu sử dụng phải phù hợp với loại, dạng bê tông và đạt các yêu cầu về tính

Trong nghiên cứu này chủ yếu là nghiên cứu thành phần, thiết kế bê
tông Asphalt nóng, đặc, Dmax = 19mm phù hợp điều kiện vật liệu tại Lào và
khảo sát tính năng bê tông Asphalt tại Lào.
1.3. Cấu trúc của bê tông Asphalt [14]
1.3.1. Khái quát
Tính chất vật lý, cơ học của bê tông Asphalt phụ thuộc vào chất lƣợng,
tỷ lệ thành phần các vật liệu chế tạo và cấu trúc của bê tông. Cấu trúc của bê
tông Asphalt thể hiện mối tƣơng tác giữa các yếu tố cấu tạo, sự phối hợp giữa
chúng. Tập hợp của các yếu tố này đƣợc thể hiện bằng mối quan hệ giữa đặc
tính của vật liệu với độ đặc và độ rỗng của vật liệu khoáng, cấu trúc và đặc
tính của bitum, sự liên kết với vật liệu khoáng và độ lấp đầy lỗ rỗng vật liệu
khoáng của bitum. Cấu trúc của bê tông Asphalt bao gồm cấu trúc của hỗn
hợp vật liệu khoáng và cấu trúc của bitum trong bê tông Asphalt.


6

1.3.2. Cấu trúc bê tông Asphalt
Cấu trúc bê tông Asphalt đƣợc chia làm 3 loại: có khung, bán khung và
không có khung (Hình 1.1.). Tuỳ theo tỷ lệ và khối lƣợng của đá dăm, cát, bột
khoáng có thể tạo ra một trong 3 loại cấu trúc trên. Tỷ lệ phần trăm của đá
thƣờng từ 20-65%, cát từ 20-40%, bột khoáng từ 14-4%. Độ rỗng của vật liệu
khoáng thƣờng từ 15-22%, độ rỗng còn lại của bê tông Asphalt từ 2-7%[21].
Cấu trúc có khung là cấu trúc mà độ rỗng của hỗn hợp đƣợc lấp đầy
hoàn toàn bằng vữa Asphalt (Hình 1.1a). Thể tích của vữa Asphalt bao gồm
hỗn hợp của cát, bột khoáng và bitum không vƣợt quá thể tích rỗng của đá
dăm, độ lớn của các hạt cát không lớn hơn kích thƣớc của các lỗ rỗng trong
bộ khung đá dăm. Nhƣ vậy, các hạt cốt liệu không dễ chuyển động trong vữa
Asphalt và tiếp xúc với nhau một cách trực tiếp hoặc thông qua lớp màng
cứng bitum tạo cấu trúc. Sự có mặt các khung cứng không gian làm tăng độ

Hình 1.1: Cấu trúc của bê tông Asphalt
a) cấu trúc có khung; b) cấu trúc bán khung; c) cấu trúc không có khung
1.3.3. Cấu trúc của bitum trong bê tông Asphalt
Khi trộn vật liệu khoáng với bitum trên bề mặt của hạt đá dăm, cát và
bột khoáng đƣợc phủ một lớp mỏng bitum. Cấu trúc và tính chất của lớp phủ
đó ảnh hƣởng đến tính chất và chất lƣợng của bê tông Asphalt. Sự liên kết
giữa vật liệu khoáng và lớp màng mỏng của bitum đƣợc hình thành nhờ các
quá trình vật lý và hoá học phức tạp. Các nghiên cứu trong nhiều năm của các
nhà khoa học về kỹ thuật dầu lửa, kỹ thuật đƣờng ôtô trên thế giới đã tạo nên
các lý thuyết cơ bản về mối quan hệ giữa vật liệu khoáng với các chất kết
dính hữu cơ nói chung và bitum nói riêng. Sự dính bám của bitum với vật liệu
khoáng đƣợc giải thích là có phụ thuộc nhiều vào tổng diện tích bề mặt của
các hạt. Bề mặt riêng của đá lớn hơn 10cm2/g, cát 100-200cm2/g, bột đá 20003000cm2/g. Ví dụ: trong 100g hỗn hợp có 50% đá dăm, 40% cát và 10% bột
khoáng có kích thƣớc nhỏ hơn 0.071mm, thì diện tích bề mặt của đá dăm sẽ là
500cm2, cát 8000 cm2 và bột khoáng là 30000cm2. Nhƣ vậy bột khoáng có tỷ
diện tích bề mặt lớn nhất và chiếm tới 80%, nên lực dính bám trên bề mặt bột
khoáng sẽ ảnh hƣởng đến cấu trúc và tính chất của bê tông Asphalt.[35], [27]
Có thể tính toán bề mặt của cốt liệu đƣợc bao bọc bằng bitum khi chấp
nhận một dạng xác định của hạt cốt liệu. Hveem đã tính toán các chỉ số tỷ
diện tích bề mặt của các cỡ hạt với giả thiết hạt cốt liệu có dạng hình cầu và
có khối lƣợng riêng là 2.65 nhƣ ở Bảng 1.1.


8

Bảng 1.1: Tỷ lê diện tích bề mặt điển hình [53]
Cỡ hạt (mm)

Tỷ diện tích bề mặt (m2/kg)


T

Trong đó:

b
1
100 b ρ b

1
SAF

T- độ dày của màng bitum, mm;
B

- khối lƣợng riêng của bitum, kg/m3;

SAF - tỷ diện tích bề mặt của cốt liệu, m2/kg;
b - hàm lƣợng bitum, %.
Diện tích bề mặt của cốt liệu đựơc tính bằng cách nhân tổng phần trăm
lƣợng lọt qua lỗ sàng với tỷ diện bề mặt tƣơng ứng. Khi cốt liệu gồm các kích
cỡ hạt khác nhau thì có thể tính riêng cho từng cỡ hạt.
Về cấu trúc của bitum trong lớp mỏng trên bề mặt của hạt và bột đá
đƣợc giải thích theo nhiều lý thuyết khác nhau. Theo tác giả I.A. Rƣbev cho
rằng có một lực dính bám của lớp mỏng này với bề mặt của đá. Theo tác giả
Karolev lớp bitum này gồm có lớp bitum tự do, lớp bitum cứng và ở giữa là
lớp bitum đƣợc trộn với bột đá (chất liên kết Asphalt). Theo các tác giả ở Mỹ
cho rằng lớp bitum ở trên bề mặt khoáng bao gồm 2 vùng, một vùng để thấm
vào vật liệu đá và một vùng hiệu quả để tạo nên lực liên kết với đá.
Cƣờng độ, khối lƣợng riêng và độ dẻo của bitum trong lớp phủ trên bề
mặt của vật liệu khoáng sẽ tạo nên khả năng dính bám với bề mặt của hạt.

chống biến dạng, chống chảy bitum dƣới tác động của tải trọng xe và yếu tố
nhiệt độ môi trƣờng, hạn chế sự xâm nhập của nƣớc vào hỗn hợp trong quá
trình khai thác.
Để xác định các chỉ tiêu đặc tính thể tích của bê tông Asphalt, cần thiết
phải thí nghiệm và tính toán các chỉ tiêu sau:
- Các chỉ tiêu liên quan đến tỷ trọng của vật liệu thành phần: tỷ trọng
của cốt liệu thô (đá dăm), tỷ trọng của cốt liệu mịn (cát thiên nhiên, cát xay từ
đá), tỷ trọng của bitum, tỷ trọng của bột khoáng.


10

- Các chỉ tiêu liên quan đến tỷ trọng của hỗn hợp bê tông Asphalt: tỷ
trọng biểu kiến của cốt liệu trong hỗn hợp bê tông Asphalt, tỷ trọng khối của
hỗn hợp bê tông Asphalt ở trạng thái rời (chƣa đầm), tỷ trọng khối của hỗn
hợp bê tông Asphalt khi đã đƣợc đầm nén, tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp bê
tông Asphalt ở trạng thái rời (chƣa đầm).
Các tính chất cơ học của bê tông Asphalt: bao gồm các chỉ tiêu liên
quan đến cƣờng độ của hỗn hợp bê tông Asphalt sau khi đầm nén nhằm đảm
bảo cho kết cấu lớp bê tông Asphalt có đủ cƣờng độ và độ bền sau khi xây
dựng và trong quá trình khai thác dƣới tác động của tải trọng xe chạy và các
yếu tố môi trƣờng.
Khi tải trọng bánh xe tác dụng xuống mặt đƣờng, có hai ứng suất đƣợc
truyền tới mặt đƣờng bê tông Asphalt: ứng suất thẳng đứng và ứng suất nằm
ngang. Với ứng suất thẳng đứng sinh ra biến dạng lún của kết cấu mặt đƣờng
và gây ra ứng suất kéo lớn nhất dƣới đáy lớp vật liệu bê tông Asphalt. Hỗn
hợp bê tông Asphalt vì vậy cần phải bền chắc và đủ khả năng đàn hồi để
chống lại ứng suất nén và ngăn không cho xuất hiện biến dạng vĩnh cửu.
Bê tông Asphalt phải có đủ cƣờng độ kéo để chống lại các ứng suất kéo
sinh ra ở đáy lớp bê tông Asphalt và có đủ độ đàn hồi để chống lại các tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status