thực hành tổng hợp định giá doanh nghiệp công ty cổ phần cao su sao vàng - Pdf 46

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH CAO SU ...... 3
I. Tổng quan nền kinh tế vĩ mô 9 tháng năm 2016 ......................................... 3
1. Tổng quan ngành Cao Su .............................................................................. 11
2. Khái quát lại ................................................................................................... 16
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SAO VÀNG ................ 19
I. Giới thiệu về công ty, vị thế và năng lực: ................................................... 19
1. Triển vọng phát triển của công ty: ............................................................... 22
1.1. Vị thế công ty .................................................................................................. 22
1.2. Bảng cân đối kế toán...................................................................................... 23
1.3.

Đề xuất nâng cao giá trị công ty ................................................................ 23

1.4.

Kế hoạch kinh doanh từ Hội đồng cổ đông .............................................. 24

II. Thị trƣờng: .................................................................................................... 24
III.Các chỉ số tài chính cơ bản .......................................................................... 25
IV.Phân tích Swot .............................................................................................. 26
CHƢƠNG 3: ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP – CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU
SAO VÀNG ( SRC ) .................................................................................................. 29
1.

Lợi nhuận sau thuế bình quân 5 năm .............................................................. 52

2.

Mức cổ tức bình quân trong 5 năm gần nhất (triệu đồng) ............................ 52


CHƢƠNG 4: CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ................................................. 66
CHƢƠNG 5. KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƢ ................. 71
PHỤ LỤC................................................................................................................... 75

LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page ii


MỞ ĐẦU
Định giá doanh nghiệp là việc điều tra chi tiết và đánh giá các hoạt động của công
ty nhằm xác định giá trị hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp, nhằm trợ giúp cho
quá trình chuyển đổi cơ cấu về vốn chủ sở hữu hoặc khi cổ đông hoặc nhà đầu tư
muốn nắm bắt một cách chi tiết về tình hình hiện tại của công ty trớc khi đưa ra quyết
định cuối cùng. Nó cũng đưa ra các cơ hội và tiềm năng phát triển cho tương lai, đặc
biệt là xác định các khoản nợ ngoài dự kiến hoặc chuẩn bị cho việc phát hành trái
phiếu ra công chúng lần đầu (IPO). Một điều kiện bắt buộc phải định giá doanh nghiệp
là do thị trường chứng khoán áp đặt một số yêu cầu và qui tắc nhất định về chủng loại
thông tin mà công ty buộc phải công khai trong các văn bản IPO được gọi là bản cáo
bạch. Qui trình định giá doanh nghiệp phải xác định và chỉ ra được hoạt động cốt lõi
của công ty và các cơ hội cũng như các nhân tố rủi ro để tối thiểu hóa những khó khăn
mà công ty có thể bị giảm giá trị một cách đáng kể khi niêm yết, do đó sẽ ảnh hưởng
xấu tới lợi ích của các chủ sở hữu. Ngược lại, khi công ty hoạt động kém hiệu quả, các
nhà quản trị cần phải xác định lại giá trị của công ty để cải thiện tình hình hoạt động
chung của công ty. Do vậy, quá trình định giá doanh nghiệp sẽ đánh giá một cách
khách quan các điểm mạnh và điểm yếu của công ty bằng việc xác định và chỉ ra
những vấn đề hoặc các khu vực thể hiện rõ nhất các điểm yếu của công ty, quá trình
định giá doanh nghiệp là một công cụ nhằm giúp công ty đánh giá một cách khách
quan hoặc “mở khoá” các cơ hội, tiềm năng và gia tăng giá trị cho các cổ đông hiện tại

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH CAO SU
I.

Tổng quan nền kinh tế vĩ mô 9 tháng năm 2016

GDP tiếp tục x Cu hướng tăng qua các quý, nhưng vẫn giảm so với cùng kỳ 2015
GDP 9 tháng năm 2016 tiếp tục xu hướng tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước. Cụ
thể GDP 9 tháng tăng 5,93% cùng kỳ năm trước trong đó Quý I tăng 5,48%, quý II
tăng 5,78% và ước tính quý III tăng 6,40%.
Tổng cục Thống kê cho biết, GDP của tháng 9/2016 vẫn thấp hơn so với cùng
kỳ năm 2015 (đạt 6,53%). Nguyên nhân chủ yếu do ngành công nghiệp khai khoáng
tiếp tục giảm và nông nghiệp tăng trưởng thấp hơn mức tăng cùng kỳ năm trước.
Để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2016 như Quốc hội đề ra là 6,7% các
chuyên gia kinh tế nhận định, toàn bộ nền kinh tế phải nâng cao sức mạnh nội lực,
tăng tốc mạnh mẽ, GDP Quý IV ước đạt 7,01%.

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy GDP tháng 9 năm 2016 giảm so với cùng kỳ năm
2015 tuy nhiên vẫn tăng so với cùng kỳ các năm 2013, 2014.

LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 3


GDP các Quý của năm 2016 đang theo chiều hướng đi lên
Chỉ số PMI toàn phần lĩnh vực sản xuất của Nikkei đưa ra nhận định tăng trưởng của
lĩnh vực sản xuất của Việt Nam đã được cải thiện vào cuối quý 3 năm 2016 với tất cả
số lượng đơn đặt hàng mới, sản lượng và hoạt động mua hàng đều tăng nhanh hơn so
với tháng 8. Tốc độ tạo việc làm cao nhất trong thời gian 1,5 năm


Ngành bán buôn bán lẻ có tốc độ tăng trưởng ấn tượng, đạt 8,15% trong 9 tháng qua
và đóng góp 0,74 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung. Hoạt động tài chính- ngân
hàng- bảo hiểm cũng có tăng trưởng cao trong 9 tháng qua đóng góp 0,37 điểm phần
trăm.
Ngoài ra, hoạt động kinh doanh bất động sản tăng 3,66% (cùng kỳ năm trước tăng
2,9%), đóng góp 0,2 điểm phần trăm.

LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 6


áo cáo của SC nhận định sức mua vẫn giữ được xu hướng đi lên từ đầu năm, tính
chung 9 tháng tổng mức bán lẻ tăng 9,5%, đóng góp chủ yếu là doanh thu bán lẻ hàng
hóa, dịch vụ lữ hành, nhà ở, vật liệu xây dựng.

Tăng ư ng ng nh án l
Nông- Lâm- Cao su tăng trƣởng thấp nhất trong 6 năm
Nông nghiệp đã thoát khỏi tăng trưởng âm, đạt 0,05% trong 9 tháng qua nhưng tổng
thể tăng trưởng của khu vực nông- lâm- Cao su đang thấp nhất trong 6 năm qua, đạt
6,19%.
Nhìn biểu đồ có thể thấy khu vực này đang lao dốc mạnh kể từ khi đạt mức tăng
trưởng đỉnh điểm 3% vào tháng 9 năm 2014.

LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 7


Giám đốc World

LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 9


Tăng trƣởng tín dụng
Theo báo cáo của SC, tỷ giá trung tâm duy trì xu hướng tăng hình thành từ đầu quý,
tăng mạnh vào cuối tháng 9 trước cuộc họp FED tuy nhiên nhanh chóng hạ nhiệt khi
FED quyết định giữ nguyên mức lãi suất.
Tăng trưởng tín dụng tháng 9 ở mức 10.46%, bằng 55% kế hoạch đặt ra cho cả năm
của Ngân hàng Nhà nước, thấp hơn 0.3% so với mức tăng trưởng cùng kỳ 2015.
Bội chi ngân sách
Về cân đối ngân sách, 9 tháng đầu năm, chi ngân sách 819,4 nghìn tỷ đồng, trong khi
nguồn thu ngân sách không gia tăng, chỉ đạt 665,2 nghìn tỷ đồng, nguồn chi ngày càng
lớn khiến số bội chi ngân sách rất tăng hơn chục nghìn tỷ so với cùng kỳ các năm
trước. ội chi ngân sách tính đến 15/9 ước đạt 154,2 nghìn tỷ đồng.

LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 10


Mặc dù cả World ank và AD đều hạ dự báo tăng trưởng của kinh tế Việt Nam năm
2016 chỉ đạt 6%, giảm 0,7% so với mục tiêu của Quốc hội đề ra nhưng Việt Nam vẫn
giữ vững mục tiêu tăng trưởng và đang chạy nước rút để đạt được mục tiêu 6,7%.
Sản lượng sản xuất cao hơn, số lao động có việc làm gia tăng, số doanh nghiệp thành
lập mới tăng mạnh... đó là những tín hiệu lạc quan của nền kinh tế. Chính phủ đang đặt
quyết tâm cao với mục tiêu nêu trên.
Tại phiên họp Chính phủ thường kỳ ngày 3/10, Thủ tướng Nguy n Xuân Phúc đã chỉ
đạo cả bộ máy phải chuyển động, tạo mọi điều kiện, tháo g mọi rào cản cho sản xuất,

ĐVT
ha
ha
ha
ha

2013
480.200
313.090
110.440
38.410

2014

2015

517.300
337.280
118.970
41.380

549.600
358.330
126.400
43.960

06/05
107,73
107,73
107,72

2015, diện tích cao su tiểu điền chiếm khoảng 253.320 ha, bằng 46,1% tổng diện
tích với trên 75.000 hộ trồng cao su ở 24 tỉnh thành. Mục tiêu mà Chính phủ đưa ra
là đến năm 2017, diện tích cao su Việt Nam sẽ tăng lên 700.000 ha so với 550.000
ha hiện nay, trong đó diện tích trồng mới chủ yếu là cao su tiểu điền (Tập đoàn Công
nghiệp cao su Việt Nam, 2014). Tuy nhiên, cao su tiểu điền đều là mới trồng năng
suất thấp (1,4 tấn/ha (Hưng Nguyên, 2014)), tuy diện tích cao su tiểu điền chiếm cao
nhưng sản lượng không nhiều (chỉ khoảng gần 20% sản lượng cao su cả nước). Do
đó trong tương lai, ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần chú ý đến nhóm hộ
này ( áo cao su Việt Nam, 2015).
Do giá cao su tăng, nhiều địa phương đã chuyển mục đích sang trồng cây cao
su. Ví dụ: Tháng 8/2015, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam cùng với U ND
LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 12


tỉnh Sơn La đã tổ chức l ra mắt Công ty cổ phần Cao su Sơn La và triển khai trồng
cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đây là lần đầu tiên Tập đoàn Công nghiệp Cao
su Việt Nam đưa giống cây cao su lên trồng tại các tỉnh khu vực Tây ắc nhằm khai
thác tiềm năng lợi thế của các tỉnh miền núi, góp phần bố trí lại dân cư, cơ cấu sản
xuất phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp của các tỉnh này. Dự kiến từ nay đến năm
2020, Sơn La sẽ triển khai trồng tập trung từ 10.000 đến
30.000 ha cây cao su trên địa bàn (Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, 2014).
Cũng trong kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất cao su, Công ty Cổ phần phát
triển cao su Tân iên-Kampong Thom đã ký hợp đồng thuê 8.100 ha đất với Chính
phủ Campuchia trong thời hạn 70 năm để trồng cây cao su và xây dựng một nhà
máy chế biến mủ tại địa phương
Xuất khẩu cao su
Xuất khẩu cao su Việt Nam hiện đang đứng thứ tư thế giới, sau Thái Lan,
Indonesia và Malaysia. Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam trong giai đoạn

So sánh (%)
2013
2014
2015
15/13
15/14
BQ
254,30 280,84 308,58
110,45
109,88
110,16
92,65
111,14 116,38
119,96
104,72
112,08
60,47
17,44
33,59
28,84
192,60
74,53
51,49
86,34
82,43
167,69
95,46
126,52
35,34
15,33

5,71
218,05
61,98
116,26
0
38,80
41,48
106,81
0,00
554,00 645,58 676,97
116,53
104,86
110,54
Nguồn: T ung âm Thông in hương mại, Bộ
Thương mại

Năm 2013 là năm thứ 2 liên tục ngành cao su đạt kim ngạch xuất khẩu hơn 1
tỷ đôla, được xếp thứ chín trong mười mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam
và là nông sản xuất khẩu lớn thứ ba sau cà phê và gạo, chiếm khoảng 3% trong tổng
kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan,
năm 2013, Việt Nam đã xuất hơn 700 ngàn tấn cao su các loại, với giá trị kim
nghạch xuất khẩu khoảng 1,4 tỷ đôla, cao hơn so với năm 2006 là 1,6% về lượng và
8,8% về giá trị.1
Chủng loại cao su xuất khẩu nhiều nhất trong ba năm (2013- 2015) là cao su
khối SVR3L. Năm 2014, xuất khẩu cao su khối SVR3L chiếm 42,78% và đạt 308,6
ngàn tấn, với giá trị trên 641 triệu USD (tăng 11,7% về lượng và 18,8% về trị giá so
với năm 2013 ( ảng 2)). Giá xuất khẩu trung bình đạt 2.078 USD/tấn. Tiếp theo là
cao su SVR10, đạt 116,3 ngàn tấn. Loại cao su này được xuất chủ yếu sang Trung
Quốc, Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc và Đức.


Trung Quốc
Hàn Quốc
Nhật bản
Đài Loan
Nga
Đức

Mỹ
Canada
Khác
Tổng

g
413,80
(tấn
29,05
11,52)
22,52
19,16
20,72
15
19,22
3,031
0
554,02

trị
581,01
(tr.USD
32,07

(tr.USD
50,77
)
23,82
44,58
41,85
58,60
18,84
27,87
7,90
59,68
1117,20

Năm 2015
Lượn
Giá
g
465,48
(tấn
37,26
)
12,18
31,50
18,11
28,85
11,34
22,50
1,75
48
676,97

(Nguồn: Icard)

KL (tấn)

GT (triệu USD)

90000

KL

160

80000

GT

140

70000

120

60000

100

cổ phần, số lượng các

50000


Lượng cao su tự nhiên tiêu thụ nội địa còn thấp, chỉ chiếm khoảng 10-12% với sản
lượng tiêu thụ (từ 50 đến 60 ngàn tấn/năm). Sản lượng cao su tiêu thụ nội địa chủ yếu
cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến săm, lốp cho các xe hạng nặng, xe mô tô
và xe đạp và các sn phẩm dùng mủ cao su (găng tay, nệm). Có thể nói, Việt Nam gia
nhập WTO sẽ có nhiều ảnh hưởng tích cực tới việc sản xuất và xuất khẩu cao su.
2. Khái quát lại
Kinh tế-xã hội nước ta 9 tháng năm 2016 mặc dù đối mặt với nhiều biến động
phức tạp của thị trường hàng hóa cũng như thị trường tài chính toàn cầu nhưng vẫn
duy trì được mức tăng trưởng hợp lý. Lạm phát tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp.
Các chính sách vĩ mô được Chính phủ ban hành và chỉ đạo triển khai kịp thời, linh
hoạt cùng với việc thực hiện đồng bộ và hiệu quả các giải pháp tháo g khó khăn cho
doanh nghiệp là những yếu tố quan trọng giúp sản xuất kinh doanh trong nước có
nhiều cải thiện và phát triển theo hướng tích cực. Tuy nhiên những tháng cuối năm
sản xuất trong nước tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức: Thị trường tài
chính được dự báo tiếp tục có những biến động phức tạp, giá dầu thô chưa ổn
định. Trung Quốc là một trong những thị trường tiêu dùng lớn nhất thế giới, do đó
biến động tỷ giá của nước này sẽ còn gây bất ổn cho thị trường tài chính quốc tế và

LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 16


tác động tiêu cực đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam. Về nhập khẩu hàng hóa,
vấn đề nhập siêu ở mức cao của nước ta với thị trường Trung Quốc chưa được giải
quyết, do đó trong những tháng tới nếu đồng Nhân dân tệ tiếp tục giảm giá thì nhập
siêu của Việt Nam với thị trường này sẽ gia tăng. Cùng với đó, thị trường xuất khẩu
nông sản của nước ta có xu hướng bị thu hẹp do có sự cạnh tranh về giá đối với
những sản phẩm chủ yếu như gạo, cà phê... của một số nước (Thái Lan, Ấn
Độ...).



đầu tư để đạt hiệu quả sản xuất, kinh doanh tốt nhất khi Việt Nam thực hiện đầy đủ
cam kết quốc tế về mở cửa thị trường.
Ba l , tích cực triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư,
tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, nhất là hàng nông sản để chủ động
đối phó với giá hàng hóa nông sản chịu áp lực giảm khi vào thị trường Trung
Quốc trong thời gian tới vì đây là đối tác lớn của một loạt mặt hàng nông sản xuất
khẩu của Việt Nam. Cùng với khai thác thị trường mới, việc xây dựng thương hiệu và
uy tín của từng mặt hàng cần được quan tâm đúng mức để có kế hoạch, phương án
đầu tư hợp lý, mang lại hiệu quả cao. Chú trọng đến công tác xây dựng kế hoạch,
chiến lược phát triển các sản phẩm, ngành hàng cụ thể gắn kết với chiến lược phát
triển thương hiệu quốc gia nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu hiệu quả và
bền vững. Tổ chức sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị toàn cầu, tạo ra sản phẩm có
tính đồng nhất cao để tăng khả năng xuất khẩu vào các thị trường khác nhau. Tiếp tục
đẩy mạnh cải cách thể chế đi đôi với việc điều chỉnh chính sách bảo đảm tính linh
hoạt trước mọi di n biến của thị trường.

LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 18


CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SAO VÀNG
I.

Giới thiệu về công ty, vị thế và năng lực:
a. Tổng quan:

Tên pháp định

Cao su là từ phiên âm của từ CAAOCHU với CAA là cây O – CHU là tên gọi
một loại cây có mủ của thổ dân da đỏ Nam Mỹ. Thế kỷ 19, sau phát minh ra phương
pháp lưu hoá cao su bằng lưu huỳnh và chế tạo thành công lốp bánh hơi thì cao su mới
được sử dụng rộng rãi và công nghiệp cao su mới thật sự phát triển.
Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới, có vùng đất đỏ ở Tây Nguyên
rộng lớn nên rất thuận lợi cho việc trồng cây cao su để khai thác mủ và chế biến thành
cao su thiên nhiên. Do tầm quan trọng của công nghiệp cao su trong nền kinh tế quốc
dân nên ngay sau khi miền ắc giải phóng (tháng 10/1954) ngày 7/10/1956 xưởng đắp
và săm lốp ôtô được thành lập tại số 2 Đặng Thái Thân và bắt đầu hoạt động vào tháng
11/1956 đến đầu năm 1960 thì sát nhập vào Nhà máy cao su Sao Vàng nó chính là tiền
thân của NHÀ MÁY CAO SU SAO VÀNG HÀ NỘI sau này.
Đồng thời trong kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế 3 năm (15981960)
Đảng và Chính phủ đã phê duyệt phương án xây dựng khu công nghiệp Thượng Đình
gồm 3 nhà máy: Cao su – Xà phòng – Thuốc lá Thăng Long. Công trường được khởi
công xây dựng ngày 22/12/1958 và vinh dự được ác Hồ về thăm ngày 24/2/1959.

LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 19


Sau hơn 13 tháng miệt mài lao động, quá trình xây dựng nhà xưởng, lắp đặt
thiết bị, đào tạo cán bộ, công nhân cơ bản hoàn thành, ngày 6/4/1960 nhà máy tiến
hành sản xuất thử những sản phẩm săm, lốp xe đạp đầu tiên ra đời mang nhãn hiệu
“Sao Vàng”. Cũng từ đó nhà máy mang tên NHÀ MÁY CAO SU SAO VÀNG HÀ
NỘI. Ngày 23/5/1960 nhà máy làm l cắt băng khánh thành, hàng năm nhà máy lấy
ngày này là ngày truyền thống, ngày kỷ niệm thành lập nhà máy. Đây cũng là một xí
nghiệp quốc doanh lớn nhất, lâu đời nhất và duy nhất sản xuất săm, lốp ôtô – con chim
đầu đàn của ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm cao su của Việt Nam.
Về kết quả sản xuất của năm 1960, năm thứ nhất nhận kế hoạch của nhà nước giao,

Từ những thành tích vẻ vang trên dẫn đến kết quả là:


Theo quyết định số 645/CNNG ngày 27/8/1992 của ộ Cộng nghiệp nặng nhà máy
đổi tên thành CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG.



Ngày 1/1/1993 nhà máy chính thức sử dụng con dấu mang tên Công ty cao su Sao
Vàng.

LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 20




Ngày 03/4/2006 Công ty CSSV chuyển thành CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU
SAO VÀNG.



Nhờ có các thiết bị mới nên ngoài những sản phẩm truyền thống công ty đã chế tạo
thành công lốp máy bay dân dụng TU – 134 (930×305), IL18 và quốc phòng MIG
– 21 (800×200); lốp ôtô cho xe vận tải có trọng tải lớn (từ 12 tấn trở lên) và nhiều
sản phẩm cao su kỹ thuật cao cấp khác.




LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 21


Công ty dự kiến di dời khu vực sản xuất của công ty đến địa điểm khác để tận dụng lợi
thế về diện tích 6,3ha, chiều dài mặt tiền theo trục đường chính khoảng 250m tại 231
Nguy n Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. Hợp tác đầu tư xây dựng thành khu trung tâm
thương mại, văn phòng và nhà ở cao cấp sẽ mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiều.
*Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng :
Áp dụng các hình thức xử lí chất thải an toàn với môi trường
1.

Triển vọng phát triển của công ty:

1.1. Vị thế công ty
- Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng đạt được tốc độ tăng trưởng vượt bậc, vượt qua
những khó khăn của sự xâm nhập và bành trướng mạnh mẽ của các sản phẩm có
thương hiệu tên tuổi trên thế giới và những tác động bất ổn về sự biến động tăng giá
nguyên vật liệu đầu vào trong ngành sản xuất các sản phẩm cao su.
- Ngày nay, thương hiệu SRC của Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng đã trở thành
thương hiệu uy tín hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm cao
su như: Săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô và đặc biệt là sản phẩm lốp máy bay TU-34, IL
18, MIG 21 một sản phẩm thể hiện công nghệ đột phá của SRC đã được Bộ khoa học
Công nghệ và môi trường trao giải thưởng VIFOTEC năm 2000.
- Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng là một trong những doanh nghiệp đã rất chủ động
trong việc đầu tư chiều sâu cho máy móc thiết bị để cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng
lực sản xuất và chất lượng, mẫu mã sản phẩm, đồng thời nghiên cứu đầu tư cho phát
triển sản phẩm mới.
- Các sản phẩm SRC của Công ty có lợi thế vượt trội về giá với giá trị sử dụng tương


371,364

Tổng tài sản

521,034

525,288

533,757

660,513

570,723

Nợ ngắn hạn

188,034

213,582

268,239

420,138

307,508

11,379

16,712

-

Đề xuất nâng cao giá trị công ty

Công ty nên tiếp tục duy trì cơ cấu nguồn vốn – tài sản như hiện nay vì đó là

một cơ cấu vốn an toàn và linh động về thanh khoản.
-

Công ty nên tiếp tục tận dụng những lợi thế hiện có về tăng trưởng và lợi

nhuận của năm 2016 để tạo đà phát triển mạnh trong năm 2017.
-

Như vậy, công ty nên có những phương án kinh doanh ngắn hạn và không đặt

mục tiêu lợi nhuận quá cao.
-

Năm 2016 được dự đoán còn nhiều thách thức với nền kinh tế nói chung cũng

như ngành Cao su nói riêng, vì vây công ty cũng cần có những biện pháp ứng phó với

LÊ QUỲNH MAI – 13050699

Page 23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status