KHẢO SÁT NĂNG SUẤT HEO NÁI NUÔI CON TẠI HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT HEO NÁI NUÔI CON TẠI HỢP TÁC
XÃ DỊCH VỤ CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ KIM THU
Ngành

: THÚ Y

Niên khóa

: 2002-2007

Tháng 11/2007


KHẢO SÁT NĂNG SUẤT HEO NÁI NUÔI CON TẠI HỢP TÁC XÃ
DỊCH VỤ CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ

Tác giả

NGUYỄN THỊ KIM THU

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Bác sỹ ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn:

sinh sản của heo nái nuôi con”, heo nái đang nuôi tại trại nhằm có những biện pháp
tác động và nâng cao năng suất của đàn heo nái, qua thời gian thực tập chúng tôi đã
khảo sát được 167 heo nái với 167 ổ đẻ thuộc 2 nhóm giống Yorkshire và Landrace.
Kết quả cho thấy sức sinh sản của đàn nái khảo sát như sau:
Số lứa đẻ của nái trên năm là 2,40 (lứa/nái/năm)
Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là 151,9 ngày
Số heo con đẻ ra đạt 10,91 (con/ổ)
Số heo con chọn nuôi là 10,23 (con/ổ)
Tỷ lệ heo con chọn nuôi trên ổ theo lứa đẻ là 94,57 %
Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi là 17,1 kg/ổ
Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi là 1,68 kg/con
Số heo con cai sữa là 9,81 (con/ổ)
Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa là 54,02 kg/ổ
Trọng lượng bình quân heo con cai sữa là 5,52 kg/con

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ...................................................................................................................... i
Cảm tạ ........................................................................................................................... ii
Tóm tắt .......................................................................................................................... iii
Mục lục .......................................................................................................................... iv
Danh sách các từ viết tắt .............................................................................................. viii
Danh sách các đồ thị và biẻu đồ .................................................................................... ix
Danh sách các bảng .........................................................................................................x
Chương 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU .................................................................................2

Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ....................................11
3.1. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT................................................11
3.1.1. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài .........................................................11
3.1.2. Phương pháp khảo sát ..................................................................................11
3.1.3. Đối tượng khảo sát .......................................................................................11
3.2. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐÀN HEO THEO DÕI ................12
3.2.1. Chuồng trại ..................................................................................................12
3.2.2 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc ..............................................................12
3.3. THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO HEO NÁI NUÔI
CON ...........................................................................................................................13
3.4. NƯỚC UỐNG DÙNG CHO ĐÀN HEO ...........................................................13
3.5. QUY TRÌNH VỆ SINH THÚ Y VÀ PHÒNG BỆNH CHO HEO ....................13
3.6. CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI ..........................................15
3.6.1. Số heo con đẻ ra trên ổ ...............................................................................15
3.6.2. Số heo con chọn nuôi trên ổ ........................................................................15
3.6.3. Số heo con cai sữa trên ổ..............................................................................15
3.6.4. Tỷ lệ heo con chọn nuôi ...............................................................................15
3.6.5. Tỷ lệ heo con cai sữa ..................................................................................15
3.6.6. Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi .......................................................15
3.6.7. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa .............................................................15
3.6.8. Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi .................................................15
3.6.9. Trọng lượng bình quân heo con cai sữa ......................................................15
3.6.10. Sản lượng sữa ............................................................................................15
3.6.11. Thời gian lên giống lại ..............................................................................15
v


3.6.12. Tổng lượng thức ăn heo nái tiêu thụ trong 21 ngày ..................................15
3.6.13. Lượng thức ăn của nái bình của nái quân trên ngày ................................16
3.6.14. Sự giảm trọng .............................................................................................16



4.8.1. Tỷ lệ viêm tử cung .......................................................................................36
4.8.2. Tỷ lệ viêm vú ...............................................................................................36
4.8.3. Tỷ lệ mất sữa ................................................................................................36
4.9. TỶ LỆ TIÊU CHẢY VÀ VIÊM KHỚP TRÊN HEO CON...............................36
4.9.1. Tỷ lệ tiêu chảy ..............................................................................................36
4.9.2. Tỷ lệ viêm khớp ...........................................................................................37
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................38
5.1. KẾT LUẬN.........................................................................................................38
5.2. ĐỀ NGHỊ ............................................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................39
PHỤ LỤC .....................................................................................................................43

vii


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQTLHC CN: Bình quân trọng lượng heo con chọn nuôi
ctv: Cộng tác viên
HCCS: Heo con cai sữa
HTX: Hợp tác xã
Y: Yorkshire x Yorkshire
L: Landrace x Landrace
LMLM: Foot and Mouth Disease
L: Lứa
MMA: Metritis- mastitis - agalactiae
SLS: Sản lượng sữa
SLĐCN/N: Số lứa đẻ của nái trên năm
SCĐR: Số con đẻ ra

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn ................................................................................... …………..4
Bảng 2.2: Nhiệt độ tối ưu đối với chuồng heo ................................................................ 8
Bảng 3.1: Số heo nái khảo sát ....................................................................................... 11
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn số 567 ................................................. 13
Bảng 3.3: Quy trình tiêm phòng của trại ....................................................................... 14
Bảng 4.1: Số heo con đẻ ra, số heo con chọn nuôi và số heo con cai sữa trên ổ theo
lứa đẻ ..........................................................................................................17
Bảng 4.2: Tỷ lệ heo con chọn nuôi và tỷ lệ heo con cai sữa theo lứa đẻ ...................... 21
Bảng 4.3: Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi, trọng lượng toàn ổ heo con cai
sữatheo lứa đẻ ............................................................................................22
Bảng 4.4: Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi, trọng lượng bình quân heo con
cai sữa theo lứa đẻ ......................................................................................25
Bảng 4.5: Sản lượng sữa, số ngày lên giống lại theo lứa đẻ ......................................... 27
Bảng 4.6: Tổng lượng thức ăn của nái 21 ngày nuôi con và bình quân lượng thức ăn
của nái theo lứa đẻ......................................................................................30
Bảng 4.7: Khối lượng giảm trọng và tỷ lệ giảm trọng theo lứa đẻ................................ 31
Bảng 4.8: Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ theo lứa đẻ ........................................................ 33
Bảng 4.9: Số lứa đẻ của nái trên năm theo nhóm giống................................................ 34
Bảng 4.10: Tỷ lệ viêm tử cung và tỷ lệ viêm vú trên heo nái theo lứa đẻ .................... 35
Bảng 4.11: Tỷ lệ tiêu chảy và tỷ lệ viêm khớp trên heo con theo lứa đẻ ...................... 37

x


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển các ngành nghề có sự thay đổi để đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hóa đối với nền kinh tế quốc dân. Vì vậy

đẻ của nái trên năm, lượng thức ăn…

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. ĐÔI NÉT VỀ HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ
2.1.1. Vị trí địa lý
Hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi Xuân Phú thuộc Công ty TNHH Chăn Nuôi CP
Việt Nam, là một thành viên trong hệ thống chăn nuôi của công ty.
Hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi Xuân Phú được xây dựng theo hướng Tây, nằm
trên địa bàn thuộc ấp Bình Tân, xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai cách
quốc lộ 2 km xung quanh là khu đất trồng cây nông nghiệp, cách xa khu dân cư nên
không làm ảnh hưởng đến các hộ dân xung quanh.
2.1.2. Quá trình hình thành hợp tác xã chăn nuôi Xuân Phú
Xuất phát từ hộ kinh doanh gia đình ông Huỳnh Ngọc Sơn đã hợp tác với công ty
TNHH chăn nuôi CP Việt Nam, thành lập nên hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi Xuân Phú
vào tháng 8 năm 2004.
Hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi Xuân Phú hoạt động theo mô hình là trại chăn nuôi
gia công.
2.1.3. Nhiệm vụ và chức năng của trại
Đây là trại heo gia công, con giống được nhập về từ các trại chăn nuôi heo giống
thuộc hệ thống chăn nuôi của công ty TNHH chăn nuôi CP Việt Nam.
Nuôi heo nái sinh sản để cung cấp heo con giống nuôi thịt cho các trại nuôi heo
thương phẩm của công ty.

3




1

40

431

552

310

2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH TÍCH SINH SẢN CỦA HEO
NÁI
2.2.1. Tuổi phối giống lần đầu
Heo nái có tuổi phối lần đầu sớm và đạt kết quả sẽ dẫn đến tuổi đẻ lứa đầu sớm,
quay vòng nhanh sẽ gia tăng được thời gian sử dụng heo nái.
Theo Trần Thị Dân (1997), thời điểm phối giống quyết định tỷ lệ đậu thai và số
heo con đẻ ra trên ổ, vì thế khi cho phối giống cần phải xác định đúng thời điểm.
Đối với heo hậu bị nên phối giống vào khoảng 12 - 30 giờ sau khi heo hậu bị có
biểu hiện động dục và 18-36 giờ với heo nái rạ. Để tăng tỷ lệ đậu thai người ta thường
phối 2-3 lần (mỗi lần cách nhau 12-24h). Đây là chỉ tiêu mà người chăn nuôi đặc biệt
4


chú trọng. Vì vậy, cần phải phối giống lần đầu vào đúng thời điểm hợp lý khi heo nái
đã lên giống lần 2 và có trọng lượng khoảng 110 kg. Nếu không phối đúng thời điểm
sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi.
2.2.2. Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu không những phụ thuộc vào yếu tố giống thông qua tuổi thành
thục sớm hay muộn mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự chăm sóc và quản lý, nuôi

2.2.5. Số heo con cai sữa của nái trên năm
Số heo con cai sữa của nái trên năm là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng nhất để
đánh giá khả năng sinh sản của heo nái. Chỉ tiêu này, phụ thuộc vào hai yếu tố là số
lứa đẻ của nái trên năm và số heo con cai sữa trên ổ. Số heo con cai sữa trên ổ phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác như: số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống,
tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa.
Do vậy để rút ngắn khoảng cách giữa 2 lứa đẻ tăng số lứa đẻ của nái trên năm Lê
Xuân Cương (1986) (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996) cho rằng người ta rút ngắn
thời gian cho sữa, thời gian từ lúc heo cai sữa đến phối giống và đậu thai còn thời gian
mang thai thì không thể, vì đó là đặc tính sinh học của mỗi loài. Nên các nhà chăn nuôi
thường tập cho heo con ăn sớm để cai sữa ở khoảng tuần tuổi thứ 3 – 4.
2.2.6. Thời gian lên giống lại
Heo thường động dục lại sau khi cai sữa là 3 – 7 ngày, biến động từ 4-10 ngày.
Tuy nhiên cũng có những trường hợp ngoại lệ. Ở trường hợp nái chậm động dục lại
sau cai sữa góp phần làm tăng số ngày lãng phí và đẩy khoảng cách của lứa đẻ kế tiếp
dài hơn, thỉnh thoảng có một vài nái động dục lúc đang nuôi con, vì vậy khâu quản lý
tốt sẽ phát hiện kịp thời, thời điểm lên giống để tuyển chọn những nái có chu kỳ động
dục đều đặng loại thải những nái không đậu thai sau khi phối kỳ 2, (Nguyễn Ngọc
Tuân và Trần Thị Dân, 1997).
2.3. CÁC YẾU TỐ KHÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH TÍCH SINH SẢN CỦA
NÁI
Ngoài yếu tố giống dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý, thú y còn có các yếu tố khác
ảnh hưởng đến thành tích sinh sản của nái khác như:
2.3.1. Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến tính năng sinh sản, các giống
heo khác nhau có số trứng rụng trong một lần lên giống khác nhau. Vì vậy số con sinh
ra trong một ổ cũng khác nhau. Tuy nhiên con giống tốt mà dinh dưỡng kém thì cũng
không phát huy hết năng lực sinh sản của heo nái. Do đó, muốn di truyền cho đời sau
những tính trạng tốt thì phải cung cấp cho heo một nguồn dinh dưỡng tốt.
6

Nhiệt độ thấp làm mất nhiệt nhanh cơ thể bị lạnh, hoạt động chức năng của các bộ máy
trong cơ thể bị rối loạn nhất là ở heo con dễ bị tiêu chảy.

7


Nái thường ăn ít khi trời nóng, đó là do bởi thân nhiệt tăng 10C khi nhiệt độ môi
trường tăng từ 180C lên 200C. Thí nghiệm ở Pháp cho thấy heo nái nuôi con ăn giảm ở
nhiệt độ chuồng 270C so với 180C (trích Nguyễn Ngọc Tuân – Trần Thị Dân, 2000).
Tiêu chuẩn về nhiệt độ chuồng nuôi theo Hồ Thị Kim Hoa (1995) là 16 – 200C,
heo con sơ sinh trong 7 ngày đầu là 30 – 320C.
Bảng 2.1: Nhiệt độ tối ưu đối với chuồng heo
Chuồng nuôi

Nhiệt độ tối ưu (oC)

Giới hạn co thể (oC)

Nái chửa và nuôi con

16

10 – 21

Heo sơ sinh

35

32 – 38



8


Trong tháng đầu không tắm heo con nhưng phải vệ sinh chuồng trại sạch sẽ tránh
heo con ăn phân heo mẹ, gây nên các bệnh về đường tiêu hóa hay chuồng trại không
ấm áp, khô ráo dễ làm heo con tiêu chảy hoặc bệnh hô hấp…
2.5. MỘT SỐ RỐI LOẠN THƯỜNG GẶP SAU KHI SINH
Đàn heo nái luôn được đánh giá là nhân tố đầu tiên quyết định đến lợi nhuận kinh
tế trong chăn nuôi heo, vì đàn heo nái có năng suất cao mới tạo ra số heo thịt lớn và có
sức khỏe tốt. Để đàn heo nái có năng suất tốt yêu cầu có hệ thống quản lý tốt và
chương trình phòng bệnh hiệu quả. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của
đàn nái như vệ sinh chăm sóc, dinh dưỡng, giống, điều kiện chuồng trại, kỹ thuật, môi
trường, bệnh tật…tuy nhiên, ba yếu tố được đánh giá thường xuyên ảnh hưởng và tác
động lớn đến đàn nái là hội chứng MMA, bại liệt sau khi sinh và đẻ khó.
Hội chứng MMA (viêm vú, viêm tử cung, mất sữa) là một hội chứng phức hợp
thường gặp trên heo nái ở giai đoạn trước trong và sau khi đẻ.
 Viêm vú
Viêm vú là hiện tượng viêm sưng của tuyến sữa do tác động của nhiều loại vi
khuẩn hoặc kế phát từ những bệnh khác. Ngoài ra, những vấn đề về chăm sóc và quản
lý kém như vệ sinh kém, nái quá mập, cho ăn quá nhiều trước khi đẻ… cũng là nguyên
nhân quan trọng gây ra hiện tượng viêm vú. Một số yếu tố quan trọng khác là ảnh
hưởng bởi nhiệt độ của tiểu khí hậu chuồng nuôi.
 Viêm tử cung
Viêm tử cung xảy ra trên heo nái sau khi đẻ và sau khi phối. Khi vi khuẩn xâm
nhập vào trong tử cung, nếu sức đề kháng của heo nái kém và niêm mạc tử cung bị tổn
thương sẽ gây viêm.
Hiện tượng viêm tử cung thường gặp trên heo nái sau khi đẻ vì thời điểm này tử
cung phải co bóp nhiều sẽ yếu đi và nguy cơ tử cung bị tổn thương cao.
Các nguyên nhân dẫn đến viêm trong thời điểm này, chủ yếu là thời gian đẻ quá

ra bại liệt sau khi sinh thường do, các cơn rặn đẻ kéo dài, sự co thắt tử cung quá mãnh
liệt, do sự can thiệp không cần thiết của con người như kéo thai. Hoặc gia súc cái bị
bại liệt từ lúc có mang kéo dài đến sinh. Hay thai quá lớn, dây chằng đường sinh dục
bị giãn, các cơ mông, cơ âm đạo nhão.
Hơn nữa, heo thiếu vận động trong thời gian mang thai, thiếu vitamin D, thiếu
Calcium và Phospho, cũng dễ dẫn đến bại liệt sau khi sinh.

10


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1.1. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
- Thời gian: Đề tài đã được thực hiện từ 08/05/2007 đến 15/09/2007.
- Địa điểm: Tại Hợp Tác Xã Dịch Vụ Chăn Nuôi Xuân Phú, huyện Xuân Lộc,
tỉnh Đồng Nai.
3.1.2. Phương pháp khảo sát
- Trực tiếp: lập phiếu cá thể cho mỗi nái trên phiếu ghi đầy đủ thành tích của nái,
theo dõi thu thập số liệu hằng ngày các chỉ tiêu của nái đẻ và nuôi con trong thời gian
thực hiện khảo sát.
- Các số liệu được cân đo trực tiếp trên heo trong thời gian thực tập
- Gián tiếp: Sử dụng phiếu gốc của trại tra ngày sinh của lứa đẻ trước đó.
3.1.3. Đối tượng khảo sát
- Là những nái sắp sinh, nái đẻ nuôi con và heo con theo mẹ trong thời gian khảo sát.
Trong suốt thời gian tiến hành đề tài, chúng tôi khảo sát được 167 heo nái với hai
giống heo nái Landrace và Yokshire.
Số heo nái đã khảo sát được phân bố trong bảng như sau:
Bảng 3.1: Số heo nái khảo sát
Lứa


8

167

Tỷ lệ (%)

46,71

13,77

19,76

8,98

2,40

3,59

4,79

100

TSTK

Giống

Landrace

n (con)

Sau khi heo nái đẻ xong được tiêm Vetrimoxin và Oxytocin và tiêm Terracyclin
và Oxytocin vào ngày thứ 2 và ngày thứ 3, để ngăn ngừa tình trạng viêm tử cung. Tùy
theo trường hợp heo khỏe hay mệt, có thể tiêm thêm Aminofort và truyền glucose 5
%, để giúp thú hồi phục nhanh, tiết sữa đều đặn cho heo con.
Khi heo nái đẻ xong, lượng thức ăn được tăng dần từ 1-6 kg/ngày từ ngày thứ
nhất đến ngày thứ sáu tùy lứa và giữ mức 6 kg/ngày cho đến khi cai sữa.
 Trên heo con theo mẹ:
 Sau khi sinh 3 ngày, heo con được chích sắt (2 ml/con) với một lần duy nhất
cho đến khi cai sữa. Nếu có trường hợp heo biểu hiện thiếu sắt như lỗ tai trắng có kèm
theo tiêu chảy, lúc này sẽ cấp thêm (2 ml/con) sắt.
Lúc 4 ngày tuổi heo được bấm tai và thiến đối với heo đực (theo mã số trại và số
tuần heo đẻ).
12


Ngày thứ 5, bắt đầu đặt máng tập ăn (loại thức ăn số 550) tạo điều kiện cho heo
con làm quen với thức ăn.
- Trong thời gian này không tắm heo con cho đến cai sữa và chờ chuyển sang
trại khác nuôi thịt.
- Heo cai sữa: Heo con được cai sữa lúc 21 ngày tuổi. Heo được dồn lại ở tạm ô
chuồng nái đã cai sữa tiếp tục cho ăn (thức ăn số 550) cho đến khi chuyển đi nuôi thịt.
3.3. THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO HEO NÁI NUÔI
CON
Thức ăn dành riêng cho heo nái nuôi con (số 567) do công ty TNHH Chăn nuôi
CP Việt Nam sản xuất.
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn số 567
Thành phần

Đơn vị tính


7,78

3.4. NƯỚC UỐNG DÙNG CHO ĐÀN HEO
Trại sử dụng nguồn nước từ giếng khoan, được bơm lên bồn chứa theo hệ thống
ống dẫn đến từng ô chuồng cung cấp nước sinh hoạt và nước uống với hệ thống núm
uống tự động. Nước này được đảm bảo sạch có thể sử dụng cho đàn heo uống.
3.5. QUY TRÌNH VỆ SINH THÚ Y VÀ PHÒNG BỆNH CHO HEO
 Vệ sinh sát trùng trong chăn nuôi
Sát trùng chuồng trại và khu vực chăn nuôi là một công việc hết sức cần thiết,
góp phần đáng kể cho việc kiểm soát và hạn chế sự lây lan và phát tán mầm bệnh, đảm
bảo cho sự thành công trong chăn nuôi.
Từ tiêu chí trên, trại thực hiện qui trình sát trùng do Công ty CP đề ra.
Trại sử dụng thuốc sát trùng Omnicide. Các loại phương tiện xe từ 2 bánh
đến 4 bánh ra vào cổng chính đều đuợc phun xịt thuốc sát trùng đúng cách.

13


Khu vực xung quanh, kho thức ăn, nhà ăn, nhà ở, phòng kĩ thuật, vườn đều
được phun thuốc sát trùng 1 lần/ tuần. Xung quanh trại luôn được phát hoang bụi rậm
tránh, muỗi, rắn rết cắn heo…
Khi vào trại heo có hố sát trùng ở ngay cửa ra vào, toàn bộ kỹ thuật và công
nhân trước khi vào trại phải nhúng chân vào hố sát trùng.
Trong trại, dưới hình thức chuồng sàn nên hàng ngày các hành lang được
quét bằng vôi 2 lần/ ngày, phun thuốc sát trùng xung quanh các ô chuồng trực tiếp trên
heo 2 lần/tuần. Khi cai sữa cho heo con xong chuồng trống, các tấm đan được đưa vào
bồn ngâm có pha thuốc sát trùng. Trước khi đem đan vào lót lại, dưới nền ximăng luôn
được quét vôi. Công nhân được trang bị đầy đủ quần áo dành riêng khi vào trại. Đối
với khách tham quan, tất cả phải theo quy định của trại.
 Quy trình tiêm phòng: Lịch tiêm phòng của trại luôn được thực hiện cẩn thận


PRRS

250

Parvovirus+LMLM

70

Dịch tả

84

LMLM+E.coli

98

E.coli

21

Mycoplasma

28

LMLM

35

Dịch tả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status