Nghiên cứu thành phần hóa học và thăm dò hoạt tính sinh học của ba loài thực vật ngập mặn vùng ven biển việt nam cỏ chông (spinifex littoreus), hếp (scaevola taccada) và cóc đỏ (lumnitzera littorea) (tt) - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ THĂM DÒ HOẠT TÍNH
SINH HỌC CỦA BA LOÀI THỰC VẬT NGẬP MẶN VÙNG VEN BIỂN
VIỆT NAM: CỎ CHÔNG (SPINIFEX LITTOREUS), HẾP (SCAEVOLA
TACCADA) VÀ CÓC ĐỎ (LUMNITZERA LITTOREA)

Chuyên ngành : Hóa hữu cơ
Mã số: 62440114

HÀ NỘI, 2017


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Người hướng dẫn khoa học:
1. GS. TSKH. TRẦN VĂN SUNG
2. TS. TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

Phản biện 1:
Phản biện 2:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học Viện họp tại
Học Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, hồi 14 giờ, ngày ... tháng...4 năm

cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài ngập mặn ven biển,
một lĩnh vực chưa có nhiều công trình nghiên cứu ở Việt Nam. Các kết quả của

1


đề tài sẽ góp phần giải thích về bản chất hóa học của các vị thuốc dân gian, nâng
cao giá trị sử dụng của các loài cây ngập mặn.
2. Những đóng góp mới của luận án
 Lần đầu tiên ở Việt Nam và trên thế giới, thành phần hóa học và
hoạt tính sinh học của loài Cóc đỏ (Lumnitzera littorea) và loài Cỏ chông
(Spinifex littoreus) được nghiên cứu. Từ loài Cỏ chông đã phân lập và xác định
cấu trúc của 11 hợp chất trong đó có 2 chất lần đầu tiên được phân lập từ
thiên nhiên. Từ loài Cóc đỏ đã phân lập và xác định cấu trúc của 12 hợp chất.
Luận án cho thấy dịch chiết từ hoa của loài Cỏ chông có hoạt tính chống ung thư
vú (MCF7) và dịch chiết từ cành của loài Cóc đỏ có hoạt tính chống oxy hóa
(theo phương pháp DPPH).
 Lần đầu tiên ở Việt Nam thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
của cây Hếp (Scaevola taccada) được nghiên cứu. Đã phân lập và xác định cấu
trúc của 9 hợp chất trong đó có 7 hợp chất lần đầu phân lập từ loài này.
II. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
 MỞ ĐẦU: Đề cập đến ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phần tổng quan tài liệu tập hợp các nghiên cứu trong nước và Quốc tế về
các vấn đề liên quan đến 3 loài thực vật ngập mặn nghiên cứu.
 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
THỰC NGHIỆM
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Loài Cỏ chông (Spinifex littoreus) thu hái tại bờ biển xã Tam Hải, tỉnh
Quảng Nam: Cặn chiết n- hexan; n- butanol hoa Cỏ chông.

Chất dạng dầu. (+)-ESI-MS (m/z): 853.5 [M + Na]+ (10%); 354.3
[M+2H-C15H31CO - C15H31CO]+ (100%). IR (KBr, υ = cm-1): 2937 (-CH alkan),
1744 (C=O ester), 1632 (C=C). 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): 5.37 - 5.31 (4H,
m, H-9’’, H-10’’, H-12’’, H-13’’), 5.26 - 5.25 (1H, m, H-2), 4.29 (2H, dd, J =
12; 4.5 Hz, H1a, H3a), 4.14 (2H, dd, J = 12.0; 6.0 Hz, H1b, H3b), 2.76 (2H, t, J =
6.5 Hz, -CH=CH-CH2-CH=CH-), 2.32 - 2.29 (6H, m, OCOCH2CH2), 2.06 - 1.99
(4H, m, CH2CH2-CH=CH-), 1.60 (6H, m, OCOCH2CH2), 1.36 - 1.25 (62H, m,
CH2), 0.92 - 0.84 (9H, t, J = 6.5 Hz, CH3).

13

C NMR (CDCl3, 125 MHz):

173.29, 173.26, 172.85 (C=O- ester), 130.2 ; 129.72; 128.10; 127.92 (CH=CH);
68.91; 62.11; 34.07 - 22.57 (CH2), 14.10; 14.06 (CH3).
3


 α-amyrin (ST2): Chất dạng bột trắng. IR (KBr, υ = cm-1): 3399.80 (OH), 2925 (-C-H), 1651 (C=C). (+)-ESI-MS (m/z): 445.20 [M+H2O+H]+
(20%). 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): 5.15 (1H, t, J = 3.5 Hz, H-12), 3.24 (1H,
m, H-3), 2.02 (2H, dt, J =4.5; 13.5 Hz, H-2), 1.94 - 1.92 (2H, m, H-11), 1.65
(4H, m, H-1, H-15), 1.58 - 1.52 (1H, m, H-9), 0.75 (1H, d, J = 11.0 Hz, H-5);
1.02 (s, H-23); 0.81 (s, H-24); 0.97 (s, H-25); 1.01 (s, H-26); 1.09 (s, H-27); 0.89
(s, H-28); 0.94 (d, J = 7.0 Hz, H-29), 0.80 (d, J = 7.0 Hz, H-30).

13

C NMR

(CDCl3, 125 MHz): 38.83 (C-1), 28.14 (C-2), 79.09 (C-3), 38.83 (C-4), 55.22

(CH2), 22.70 (CH2), 29.67 - 29.71 (nhiều CH2), 31.94 (CH2).
 n-tetracosane (ST6): Chất dạng tinh thể màu trắng. Rf = 0.3 (nhexane : EtOAc, 93:7). (+)-ESI MS (m/z): 339 [M+H]+ (6%). Công thức phân
tử: C24H50, M = 338. 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): 0.87 (6H, t, J = 7.1 Hz), 1.25
(44H, br s).

13

C NMR (CDCl3, 125 MHz): 14.12 (CH3), 22.7 (CH2), 29.38 -

29.45 (nhiều CH2), 31.94 (CH2).
 β-sitosterol (ST7): Chất dạng tinh thể hình kim. Rf = 0.4 (n-hexane :
EtOAc, 8:2). 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): 5.38 - 5.36 (1H, m), 3.56 - 3.52 (1H,
m), 2.33 - 2.25 (2H, m), 2.05 - 1.97 (2H, m), 1.89 - 1.82 (3H, m), 1.70 - 1.65
(2H, m), 1.54 - 1.11 (24H, m), 1.07 (3H, s), 1.00 (3H, d, J = 6.7 Hz), 0.87 (3H, t,
J = 7.1 Hz), 0.86 (6H, br s), 0.70 (3H, s).
 Acid ursolic (ST8): Chất dạng bột màu trắng. Rf = 0.4 (CH2Cl2 :
MeOH, 96:4). (+)-ESI-MS (m/z): 479.23 [M+Na]+; (-)-ESI-MS (m/z): 455.08
[M-H]-. IR (KBr, ν = cm-): 3414 (-OH), 1692 (C=O, acid), 2928 (C-H). 1H
5


NMR (DMSO, 500 MHz): 5.11 (1H, br s, H-12), 4.25 (1H, m, 3-OH), 3.01 2.99 (1H, m, H-3), 2.10 (1H, d, J = 11.5 Hz, H-18), 0.89 (3H, s, H-23), 0.67 (3H,
s, H-24), 0.86 (3H, s, H-25), 0.75 (3H, s, H-26), 1.04 (3H, s, H-27), 0.81 (3H, d,
J = 6.5 Hz, H-29), 0.90 (3H, d, J = 9.5 Hz, H-30).

13

C-NMR (DMSO, 125

MHz): 38.24 (C-1), 26.98 (C-2), 76.85 (C-3), 38.37 (C-4), 54.79 (C-5), 18.00

màu vàng. HR-(-)-ESI-MS (m/z): 305.2486 [M-H]-. Công thức phân tử:
C20H34O2, M= 306. 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): 6.23 (1H, s, H-4, H-6), 4.87
(1H, br s, 1-OH, 3-OH), 2.45 (2H, t, J = 7.5 Hz, H-1’), 2.08 (3H, s, CH3-Ar),
1.67 – 1.53 (5H, m, CH2), 1.28 – 1.25 (17H, m, CH2), 0.87 (3H, t, J = 6.5 Hz, H13’). 13C NMR (CDCl3, 125 MHz): 154.57 (C-1, C-3), 142.03 (C-5), 107.78 (C4, C-6), 107.34 (C-2), 35.54 (C-1’), 31.93; 31.20; 29.69; 29.69; 29.66; 29.60;
29.54; 29.36; 29.31; 22.69; 22.69 (CH2); 14.11 (C-13’); 7.72 (CH3-Ar).
 1,3-dihydroxy-5-nonadecylbenzene (CĐ3): Chất dạng dầu màu
vàng. (-)-ESI-MS (m/z) 375.35 [M-H]- (100%). Công thức: C25H44O2, M = 376.
1

H NMR (CDCl3, 500 MHz): 6.23 (2H, s, H-4, H-6), 6.17 (1H, s), 4.82 (2H, s,

OH), 2.48 (2H, t, J = 8.0 Hz, H-1’), 1.60 (2H, m), 1.29 – 1.16 (32H, m, CH2),
0.86 (3H, t, J = 7.0 Hz, H-19’). 13C NMR (CDCl3, 125 MHz): 156.5 (C-1, C-3),
146.1 (C-5), 107.99 (C-4, C-6), 100.17 (C-2), 35.85 (C-1’), 31.93; 30.07 - 22.70
(CH2); 14.11 (C-19’).


2-methyl-1,3-di-O-acetyl-5-tridecylbenzene

(CĐ2a):

1

H

NMR

(CDCl3, 500 MHz): 6.76 (1H, s, H-4, H-6), 2.55 (2H, t, J = 7.5 Hz; H-1’), 2.03
(3H, s, 1- CH3CO-, 3-CH3CO-), 1.94 (3H, s, CH3-Ar), 1.61 – 1.25 (22H, m, CH2), 0.88 (3H, t, J = 6.5 Hz, H-13’).13C NMR (CDCl3, 125 MHz): 168.98
(C=O ester), 149.78 (C-1, C-3), 141.98 (C-5), 120.28 (C-2), 119.61 (C-4, C-6),

13

C NMR

(CD3OD, 125 MHz): Aglycon: 179.2 (C-4), 165.7 (C-7), 162.6 (C-5), 161.2 (C4’), 159.1 (C-9), 158.2 (C-2), 135.4 (C-3), 132.1 (C-6’), 132.0 (C-2’), 122.4 (C1’), 115.9 (C-5’), 115.9 (C-3’), 105.5 (C-10), 99.9 (C-6), 94.7 (C-8). Glucose:
104.5 (C-1’’), 78.7 (C-5’’), 78.5 (C-2’’), 75.3 (C-3’’), 70.9 (C4’’), 62.4 (C-6’’).
 1-acetyl-D-mannitol (CĐ7): [αD]29 = +39 (MeOH, c = 0.1). HR-(+)ESI-MS (m/z): 247.0783 [M+ Na]+ (100%). 1HNMR (CD3OD, 500 MHz), δH
(ppm), J (Hz): 4.40 (1H, dd, J = 3.0 Hz; 11.5, H1a), 4.19 (1H, dd¸ J = 6.5; 11.5
Hz, H1b), 3.90- 3.84 (2H, m, H-2, H6a); 3.82- 3.79 (2H, m, H-3, H-4), 3.72-3.64
(2H, m, H-5, H6b), 2.10 (3H, s, CH3CO-).

13

CNMR (CD3OD, 125 MHz), δC

(ppm): 173.24 (COO), 72.88 (C-5), 71.02 (C-3), 70.90 (C-4), 70.33 (C-2), 67.94
(C-1), 65.13 (C-6), 21.0 (CH3).
 D-Mannitol (CĐ8): (-)-ESI-MS (m/z): 217.3 [M +Cl]- (60%,
C6H14O6Cl). t0nc = 162 – 166 0C. 1H NMR (DMSO, 500 MHz): 3.53 (2H, t, J =
7.5 Hz, H-3, H-4), 3.47 – 3.43 (2H, m, H-2; H-5), 3.62 – 3.58 (2H, m, H1a; H6a),
3.39 – 3.37 (2H, m, H1b; H6b). 13C-NMR (DMSO, 125 MHz): 71.32 (C-2, C-5),
69.70 (C-3, C-4), 63.84 (C-1, C-6).
 Hexa-O-acetyl-D-manitol (CĐ8a): (+)-ESI-MS (m/z) 457.9 [M +
+

Na] (80%). 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): 5.45 (2H, d, J = 9.0 Hz, H-3, H-4),
5.07 (2H, m, H-2, H-5), 4.22 (2H, dd, J = 12.5; 2.0 Hz, H1a, H6a), 4.07 (2H, dd, J
= 12.5; 5.5 Hz, H1b, H6b), 2.09; 2.07; 2.04 (18H, s, CH3CO). 13C NMR (CDCl3,
8


C NMR (CDCl3, 125 MHz): bảng 3.13.
 Glycerol-1,2-di-(9Z,12Z-octadecadienoate)-3-dodecanoate (SL2):

Chất dạng dầu màu vàng. Rf = 0.3 (n-hexane : CH2Cl2, 4:6). IR (KBr, cm-1):
2928, (-CH alkan), 1741 (C=O ester). (+)-ESI-MS (m/z): 799.39 [M+H]+ (30%),
354.3 [M+2H-C11H23CO-C17H31CO]+ (100%). Công thức: C51H90O6 (M = 798).
9


1

H NMR (CDCl3, 500 MHz): 5.39 – 5.31 (8H, m, -CH=CH-), 5.26 (1H, m, H-2),

4.29 (2H, dd, J = 12.0; 4.5 Hz, H1a, H3a), 4.14 (2H, dd, J = 12.0; 5.5 Hz, H1b, H3b),
2.80 - 2.75 (4H, m, -CH=CH-CH2-CH=CH-), 2.32 - 2.29 (6H, m, OCOCH2CH2),
2.07 – 2.00 (8H, m, CH2CH2-CH=CH-), 1.61 - 1.56 (6H, m, OCOCH2CH2), 1.38 1.22 (44H, br s), 0.90 - 0.83 (9H, m).

13

C NMR (CDCl3, 125 MHz): 173.29;

173.24; 172.85 (COO), 131.97, 130.24, 130.03, 129.68, 128.31, 128.26, 127.77,
127.13 (CH=CH), 68.91 (CH-O), 62.12 (2xCH2-O), 38.77 - 20.56 (CH2), 14.27,
14.11, 14.07 (CH3).
 n-hexacosanyl acetate (SL3): (+)-ESI-MS (m/z): 448 [M+Na+H]+. 1H
NMR (CDCl3, 500 MHz): 4.05 (2H, t, J = 6.5 Hz, -CH2-OCOCH3), 2.04 (3H, s,
CH3-COO), 1.60 (2H, m, CH2CH2OCO), 1.28 (46H, br s), 0.88 (3H, t, J = 6.5
Hz, -CH3). 13C NMR (CDCl3, 125 MHz): 171.27 (CH3COO), 64.70 (CH2OH),
31.94- 22.71 (CH2), 21.02 (CH3CO),14.13 (CH3).
2.3.2.3. Các chất phân lập từ cặn chiết n-butanol hoa Cỏ chông

2.24 (2H, m, H-2´), 1.90 (3H, s, CH3). 13C NMR (CD3OD, 125 MHz): 166.41
(C-4), 152.39 (C-2), 138.17 (C-6), 111.55 (C-5), 88.82 (C-4´), 86.27 (C-1´), 72.2
(C-3´), 62.84 (C-5´),41.18 (C-2´), 12.42 (CH3).
 2,4-dimethoxyphenyl-1-β-D-glucopyranoside (SL10): Chất dạng
bột, màu trắng. Rf = 0.3 (CH2Cl2 : MeOH, 85:15). HR-(-)ESI-MS (m/z):
351.0872 [M+Cl]- (40%). (+)-ESI-MS (m/z): 339 [M+Na]. 1H NMR (CD3OD,
500 MHz): Glucose: 4.80 (1H, d, J = 7.5 Hz, H-anomer), 3.48 – 3.35 (7H, m),
3.88 – 3.87 (1H, m), 3.93 (1H, d, J = 12.0 Hz, H6’α), 3.70 (1H, d, J = 12.0 Hz,
H6’β). Vòng benzen: 6.87 (1H, d, J = 8.5 Hz, H-6), 6.84 (1H, d, J = 3.0 Hz, H-3),
6.69 (1H, dd, J = 3.0; 8.5 Hz, H-5), 3.83 (3H, s, 2-OCH3), 3.80 (3H, s, 4-OCH3).
13

C NMR (CD3OD, 500 MHz): Glucose: 103.46 (C-anomer), 78.24 (C-2’),

74.95 (C-3’), 71.56 (C-4’), 78.04 (C-5’), 62.64 (C-6’). Vòng benzen: 153.94 (C1’), 151.15 (C-2’), 146.06 (C-4’), 114.06 (C-6’), 109.35 (C-5’), 104.14 (C-3’),
57.17 (4’-OCH3), 56.43 (2’-OCH3).


2,4-dimethoxyphenyl-1-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-glucopyran-

oside) (SL10a): (+)-ESI-MS (m/z): 507.16 [M+Na]+ (35%), 523.13 [M+K]+
(100%). 1H NMR (CH3OD, 500 MHz): Glucose: 5.29 (1H, t, J = 9.5 Hz), 5.24
(1H, t, J = 7.5 Hz), 5.16 (1H, t, J = 9.5 Hz), 5.00 (1H, d, J = 7.5 Hz, H-1’
anomer), 4.28 (1H, dd, J = 12; 5.0, H6’α), 4.18 (1H, dd, J = 12.5; 2.0, H6’β), 3.82
(1H, m), 2.08 (3H, s, CH3COO), 2.07 (3H, s, CH3COO), 2.04 (3H, s, CH3COO),
2.03 (3H, s, CH3COO). Vòng benzen: 6.77 (1H, d, J = 9.0 Hz, H-6), 6.61 (1H, d,
J = 2.5 Hz, H-3), 6.54 (1H, dd, J = 9.0; 2.5 Hz, H-5), 3.85 (3H, s, 2-CH3O), 3.84
(3H, s).

11


23

3

ST4

Myricadiol

4

ST7

β-sitosterol

5

ST9

Daucosterol

6

ST3

Stigmasterol

Sterol

12


H
6

8
7

27

ST2: R = CH3
ST8: R = COOH


Ester

7

ST1

Glycerol 1,3dihexadecanoate-2
(9Z,12Zoctadecadienoate)

1

H 2C

16'

O


(CH2 )14CH 3

11'

9''

10''

CH

CH

(Z)

CH 2

12''

CH

13''

CH
(Z)

(CH2 )4
18''

CH 3


n-hexan
EC50 > 128 μg/ml
ethyl acetate
EC50 = 81.92 μg/ml
methanol
EC50 = 80.81 μg/ml

Dịch chiết cành có hoạt tính chống oxy hóa yếu với EC50 = 81.92; 80.81
μg/ml, dịch chiết lá không thể hiện hoạt tính.
3.2.1.2. Hoạt tính kháng vi sinh vật và nấm kiểm định
Dịch chiết n-hexane, ethyl acetate và methanol của lá và cành Cóc đỏ
đều không thể hiện hoạt tính kháng vi sinh vật và nấm kiểm định trên các loài vi
khuẩn S. aureus, B. subtilis, L. fermentum, S. enterica, E. coli, P. aeruginosa và
nấm Candida albicans.
3.2.2. Cấu trúc các hợp chất phân lập được từ loài Cóc đỏ
13


TT Kí hiệu Tên chất
Resorcinolic lipid

Cấu trúc

1

CĐ2

1,3-dihydroxy-2-methyl-5tridecylbenzene

2


7

CĐ9

8

CĐ10

2,3,4,6-tetra-O-acetyl-α-Dglucopyranosyl-2’,3’,4’,6’tetra-O-acetyl-β-Dglucopyranoside
1,3,4,5- tetra-O-acetyl
fructopyranose

Flavonoid
9

CĐ4

Quercetin

10

CĐ6

Astragalin

Stetol
11
CĐ1
12

Dịch chiết từ các bộ phận hoa, thân, rễ không thể hiện hoạt tính chống
oxy (EC50 > 128 μg/ml).
3.3.2. Cấu trúc các hợp chất phân lập được từ loài Cỏ chông
Thứ tự Kí hiệu Tên chất
Cấu trúc
Dẫn xuất đường
1

SL8

n-butyl-α-Dfructofuranoside

15


2

SL9

3

SL10

4

SL10A

Thymidine

2,4-dimethoxyphenyl1-β-D-glucopyranoside

SL3
n-hexacosanyl acetate
Sterol
9
SL4
β-sitosterol
10

SL6

Daucosterol

16


11

SL5

Stigmasterol

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC MỘT SỐ CHẤT TIÊU BIỂU
 Neomotienone (SL1) (Chất lần đầu tiên phân lập từ thiên nhiên)
Chất SL1 kết tinh từ phân đoạn đầu của cột tổng của cặn n-hexan hoa
dưới dạng tinh thể hình kim màu trắng. Phổ IR cho đỉnh hấp thụ mạnh ở bước
sóng (cm-1) 2946 (-CH alkan), 1695 (-C=O). Phổ (+)-ESI-MS cho peak ion giả
phân tử tại m/z 425 [M+H]+ (21%), 447 [M+Na]+ (72%) phù hợp với công thức
phân tử của SL1 là C30H48O, M= 424. Phổ 1H NMR cho tín hiệu doublet của
proton olefine tại δH 5.15 (1H, d, J = 6.0 Hz), 6 tín hiệu methyl singlet tại δH
1.34; 1.12; 1.05; 1.04; 1.03, 0.74 cùng với hai tín hiệu methyl doublet tại δH 0.94

với C-7 (δC 29.66), C-9 (δC 48.34), C-14 (δC 42.55). Vị trí nhóm methyl 28-CH3
được xác định qua tương tác giữa H-28 (δH 0.74 s) với C-16 (δC 34.11) C-17 (δC
39.97 ), C-18 (δC 52.31), C-21 (δC 59.67). Vị trí của nhóm methyl 25-CH3 được
khẳng định qua tương tác giữa H-25 (δH 1.34 s) với C-1 (δC 35.74), C-5 (δC
45.99) và C-9 (δC 48.34). Ngoài ra tương tác giữa H-12 (δH 5.15 d, 6.0 Hz) với
C-9 (δC 48.34), C-11 (δC 26.82), C-14 (δC 42.55) đã xác định vị trí nối đôi trong
vòng. Tương tác giữa H16α (δH 1.95) với carbon bậc 3 gắn gốc isopropyl
(CH3)2CH- là C-21 (δC 59.67) đã khẳng định cấu trúc neohopane của chất SL1.

Hình 3.35. Phổ HMBC vùng trường cao
của chất SL1
Hình 3.34. Phổ 1H 1H COSY của
chất SL1
18


Bảng 3.13. Số liệu phổ NMR của chất SL1

a

C

DEPT

δa,bC

δa,cH dạng pic (J = Hz)

1
2

11

CH2
C
CH
C
CH2

29.66
40.52
48.34
38.65
26.82

12
13
14
15

CH
C
C
CH2

118.26
144.60
42.55
26.02

16

28

CH
CH
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3

59.67
31.76
25.56
20.98
25.61
21.99
19.61
18.70

2.14 m
H19α: 1.65 - 1.53 m
H19β: 1.32 m
H20α: 1.87 m
H20β: 1.29 - 1.23 m
1.18 m
1.49 m
1.04 s
1.04 s
1.34 s

3

1.77 - 1.73 m

5, 8, 10

H11α: 2.19 m
H11β: 1.97 m
5.15 d (6.0)

8, 9, 12, 13

H11β, H-9

9, 11, 14

H11α, H11β

14, 21

H16β, H15β

H15α: 1.63 m
H15β: 1.27 m
H16α: 1.95 m
H16β: 1.65 m

đo trong CDCl3, b500 MHz, c125 MHz
19


oxymethine tại δH 4.24 – 4.20 (1H, m)/ δC 75.7 ppm. Mặc khác trên phổ HR-(+)ESI-MS xuất hiện của các peak ion giả phân tử tại m/z 173.1173 [M+H]+ (95%)
và 195.0993 [M+Na]+ (80%). Tính toán lý thuyết cho công thức phân tử C9H17O3
là M = 173.1178, cho công thức C9H16O3Na là M = 195.097. Như vậy phần còn
lại của phân tử là hợp phần C6H10. Trong số carbon còn lại có một carbon acetal
tại δC 109.91 ppm và 5 nhóm methylene (-CH2) tại δC 36.23; 34.62; 23.84;
23.62; 24.96 ppm phù hợp với tín hiệu trong phổ 1H NMR tại δH 1.65 – 1.54
(8H, m) và 1.42 – 1.37 (2H, m). Điều này cho thấy chất SL7 là một ketal của
cyclohexanon với glycerin. Việc gán chính xác các tín hiệu cộng hưởng của
proton H và C–13 được thực hiện dựa trên việc phân tích phổ NMR 2 chiều gồm
HSQC, COSY, HMBC và NOESY.

20


Hình 3.40. Các tương tác COSY, HMBC và NOESY (chính) của chất SL7
Phổ COSY đã chứng minh sự có mặt của hợp phần glycerol
[HO─CH2─CH(OH)-CH2─OH]. Trên phổ COSY cho thấy tín hiệu tương tác
giữa proton oxymethine H-2 (δH 4.24 – 4.20)/ H3α (δH 4.04); H3β (3.76); H1α (δH
3.66); H1β (δH 3.59) đã ghép nối các mảnh cấu trúc H-1-H-2-H-3 của hợp phần
glycerol.

Hình 3.39. Phổ 1H NMR của chất SL7
Hình 3.41. Phổ 1H 1H COSY của
chất SL7

Hình 3.42. Phổ HMBC của chất SL7

Hình 3.43. Phổ NOESY của chất
SL7
21

22


2. Từ loài Cóc đỏ đã phân lập được 12 hợp chất trong đó có 1 hỗn hợp là βsitosterol:stigmasterol (1:1) (CĐ1), 2 dẫn xuất acetyl hóa là 1,3-di-O-acetyl-2methyl-5-tridecylbenzene (CĐ2a), hexa-O-acetyl-D-mannitol (CĐ8a) và 9 hợp chất
lần đầu tiên được phân lập từ loài Cóc đỏ là 1,3-dihydroxy-2-methyl-5tridecylbenzene (CĐ2), 1,3-dihydroxy-5-nonadecylbenzene (CĐ3), quercetin
(CĐ4), β-sitosterol glycoside (CĐ5), astragalin (CĐ6), 1-O-acetyl-D-mannitol
(CĐ7), D-mannitol (CĐ8), 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-α-D-glucopyranosyl-2’,3’,4’,6’tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranoside (CĐ9); 1,3,4,5-tetra-O-acetylfructopyranose
(CĐ10). Hợp chất 1-O-acetyl-D-mannitol (CĐ7) chỉ được tìm thấy trong xạ khuẩn,
chất này lần đầu tiên được phân lập từ thực vật. Thành phần chính của dịch chiết
methanol cành Cóc đỏ là đường D-mannitol (CĐ8) với hàm lượng rất cao (15.92
%), đây là nguồn nguyên liệu tự nhiên để sản xuất đường thay thế cho bệnh nhân
tiểu đường và thuốc trị bệnh tăng nhãn áp.
3. Từ loài Cỏ chông đã phân lập được 11 chất trong đó có 2 chất lần đầu
tiên được phân lập từ thiên nhiên là neomotienone (SL1) và (S)-(1,4- dioxaspiro
[4.5]decan-2-yl)methanol (SL7) cùng với 8 hợp chất lần đầu tiên được phân lập từ
loài Cỏ chông là glycerol 1,2-di-(9Z,12Z-octadecadienoate)-3-dodecanoate (SL2),
hexacosanyl-1-acetate (SL3), β-sitosterol (SL4), stigmasterol (SL5), daucosterol
(SL6), n-butyl-D-frucrofuranoside (SL8); thymidine (SL9), 2,4-dimethoxyphenyl-1β-D-glucoside (SL10) và 1 sản phẩm acetyl hóa là 2,4-dimethoxyphenyl-1-(2,3,4,6tetra-O-acetyl-β-D-glucopyran-oside) (SL10a).
4. Luận án đã thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào trên các dòng tế bào ung
thư (HepG2, MCF7, KB, Lu) của 7 loại cao chiết và 3 hợp chất từ loài Cỏ chông và
Hếp. Kết quả cho thấy các cao chiết và các hợp chất này đều có hoạt tính yếu hoặc
không có hoạt tính.
5. Luận án đã thử nghiệm hoạt tính chống oxy hóa và kháng vi sinh vật
kiểm định của 12 loại cao chiết từ loài Cỏ chông và Cóc đỏ cùng với 4 hợp chất từ
loài Cỏ chông. Kết quả cho thấy các cao chiết và các hợp chất này đều có hoạt tính
yếu hoặc không có hoạt tính.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status