LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã liên tục phát triển để hòa nhập
vào nền kinh tế thế giới. Nền kinh tế đất nước phát triển là nhờ có đường lối đúng
đắn của Đảng và nhà nước vận hành nền kinh tế vĩ mô đồng thời là sự tính nhạy
bén, năng động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế đó. Trong nền kinh tế thị
trường như hiện nay để có thể đứng vững và phát triển được đòi hỏi doanh nghiệp
phải phối hợp nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, yếu tố
quan trọng nhất có tính chất quyết định sự thành, bại của doanh nghiệp là tiêu thụ
sản phẩm bởi:
- Công tác tiêu thụ sản phẩm phản ánh uy tín và chất lượng sản phẩm dịch vụ
của doanh nghiệp đối với khách hàng.
- Công tác tiêu thụ sản phẩm tốt mới giúp cho đồng vốn được quay vòng tốt,
tăng hiệu quả sử dụng đồng vốn cho doanh nghiệp
- Công tác tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ tạo đà cho sản xuất phát triển.
- Nếu công tác này không tốt thì đồng vốn của doanh ngiệp sẽ bị tồn đọng,
sản xuất sẽ bị ngừng trệ, doanh nghiệp sẽ đi vào bế tắc và có thể bị phá sản.
Trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt đông tiêu thụ sản
phẩm nói riêng thì các công cụ quản lý như quản lý nhân sự, quản lý tài chính,
quản lý sản xuất, ...
Công cụ quản lý tài chính và kế toán là một công cụ quan trọng giúp cho doanh
nghiệp kiểm soát được các hoạt động tài chính của doanh nghiệp đặc biệt là hoạt
động tiêu thụ sản phẩm.
Công cụ kế toán giúp cho việc công tác tiêu thụ sản phẩm tốt hơn, nó còn giúp
cho người quản lý thấy được kết quả của công tác tiêu thụ sản phẩm để từ đó có
các chính sách điều chỉnh phù hợp.
Với ý nghĩa thực tế trên, em quyết định chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh"
Đề tài chia làm 3 phần:
1
Phần I: Cơ sở lý luận tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả kinh doanh
chẽ giữa doanh thu – chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sơ đồ sau
đây:
Lãi thuần Thuế lợi
tức
LÃI TRƯỚC THUẾ CPQL và CPBH
LÃI GỘP Giá vốn hàng
bán
DOANH THU THUẦN BÁN HÀNG
- Chiết khấu bán hàng
- Giảm giá, trả lại
- Thuế doanh thu
DOANH THU BÁN HÀNG
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của bất kỳ một
doanh nghiệp nào. Nó phụ thuộc vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp và tác
động trở lại quá trình này. Còn hoạt động tiêu thụ sản phẩm với vị trí là khu cuối
cùng của sản xuất kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với kết quả kinh doanh.
Tiêu thụ sản phẩm còn là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, là căn cứ quan
trọng để doanh nghiệp đa ra quyết định về tiêu thụ sản phẩm. Có thể khẳng định
3
rằng kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp còn tiêu thụ sản
phẩm là” Phương tiện “ trực tiếp để thực hiện mục tiêu đó.
1.2. Ý nghĩa của công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm:
Một doanh nghiệp sản xuất thành công đó là doanh nghiệp sản xuất ra sản
phẩm được chấp nhận trên thị trường và thu được lợi nhuận cao. Điều đó chỉ có thể
thực hiện được thông qua tiêu thụ và chỉ có tiêu thụ mới đánh giá được chất lượng
sản phẩm. Chính vì vậy việc tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với
doanh nghiệp và cả nền kinh tế quốc dân.
+ Đối với doanh nghiệp :
-Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá tốt sẽ đảm bảo thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ
quay vòng của vốn, tiết kiệm vốn lu động và vốn bổ sung nguồn cho việc mở rộng
trực tiếp.
- Chuyển hàng theo hợp đồng là phương thức mà sản phẩm hàng hoá xuất kho
chưa được coi là tiêu thụ ngay tức là chưa được người mua chấp nhận thanh
toán hoặc chưa thanh toán, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của người bán.
Hàng gửi bán gọi là hàng chờ chấp nhận. Kế toán sử dụng Tk 157- Hàng gửi
bán để phản ánh giá trị thành phẩm , Hàng hoá đem đi gửi bán. Khi bán đựơc
hàng thì từ Tk 157 kết chuyển sang Tk 632.
- Giao hàng cho đại lý, ký gửi: Hàng giao đại lý là hàng gửi bán và khi đơn vị
nhận làm đại lý bán được hàng thì đơn vị giao đại lý phải trả cho họ một số
tiền hoa hồng nhất định.
- Trả góp: là phương thức bán hàng mà người mua trả ngay lần đầu một phần
tiền hàng, phần còn lại sẽ trả dần do đó phải chịu một khoản lãi do trả chậm.
- Hàng đổi hàng: là phương thức bán hàng không nhận bằng tiền mà nhận bằng
hàng.
- Hàng tiêu dùng nội bộ : dùng để tặng biếu, hoặc dùng hàng phục vụ sản xuất
kinh doanh, hoặc dùng hàng trả lơng cho công nhân viên.
* Bên cạnh các hình thức tiêu thụ là các phơng thức thanh toán tiền hàng sau:
5
- Thanh toán ngay: Khách hàng thanh toán tiền hàng ngay sau khi doanh
nghiệp giao hàng.
- Thanh toán chậm: Sau khi giao hàng doanh nghiệp chỉ chấp nhận thanh toán.
- Thanh toán trước: Khách hàng trả tiền trước khi doanh nghiệp giao hàng.
- Thanh toán trả góp: Khách hàng trả dần theo thời hạn do doanh nghiệp qui
định và phải trả phần lãi trả góp.
- Thanh toán đổi hàng: Khách hàng dùng sản phẩm của mình để thanh toán
cho số lô hàng mua của doanh nghiệp với sự thoả thuận giá cả giữa hai bên.
Với mỗi hình thức kế toán phản ánh lên tài khoản khác nhau và sử dụng phương
pháp hoạch toán khác nhau : Thanh toán ngay, kế toán đã thu tiền và phản ánh số
tiền thu được lên Tk 111, Tk 112 . Nếu thanh toán chậm kế toán sử dụng Tk 131
để ghi số tiền phải thu của khách hàng.
Trị giá hạch toán TP nhập
trong kỳ
Trị giá hạch toán TP tồn
ĐK
=
+
+
Trị giá thực tế thành phẩm = Trị giá hạch toán thành phẩm x Hệ số giá.
xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ
Để phản ánh tình hình việc xuất kho thành phẩm về số lượng và trị giá, kế
toán sử dụng Tk 155- Thành phẩm hay Tk 632- Giá vốn hàng bán. Tuỳ theo doanh
nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thỡng xuyên hay
kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp Kê khai thường xuyên: là phương pháp hạch toán mà các
nghiệp vụ nhập xuất kho được thể hiện một cách thường xuyên, liên tục và
có hệ thống theo chứng từ nhập, xuất. Phương pháp này thường được áp
dụng ở các doanh nghiệp thực hiện cân, đo, đong, đếm một cách chính xác số
lượng thành phẩm trong từng nghiệp vụ nhập, xuất kho. Để hạch toán tổng
hợp luân chuyển thành phẩm theo phương pháp KKTX kế toán sử dụng các
Tk: Tk 155-Thành phẩm, Tk 157- Hàng gửi bán, Tk 632-Giá vốn hàng bán.
- Pưhơng pháp Kiểm kê định kỳ: là phương pháp hạch toán mà mỗi nghiệp vụ
xuất kho thành phẩm không được ghi ngay vào tài khoản mà đến cuối kỳ
hạch toán mới tiến hành kiểm kê số thành phẩm tồn kho để tính ra số đã xuất
trong kỳ và ghi một lần vào Tk 632- Giá vốn hàng bán. Phương pháp này
được áp dụng đối với những doanh nghiệp không có điều kiện đong, đo, cân,
đếm một cách chính xác khối lượng sản phẩm nhập, xuất trong kỳ.
2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế hay toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra
để có được thành phẩm, hàng hoá đem bán.
8
- Phương pháp kiểm kê định kỳ :
2.2. Kế toán doanh thu bán hàng:
10
Tk 154 Tk 155 Tk 632 Tk 911
Nhập kho
Xuất sp tại kho bán
K/c giá vốn hàng đã tiêu thụ
trong kỳ
Tk 157
Xuất sp từ phân xưởng
gửi bán
Xuất sp gửi bán
Xuất bán không qua kho
Hàng gửi
bán được
xác nhận là
tiêu thụ
K/c giá vốn hàng đã tiêu thụ
Tk 157,155 Tk 632 Tk 911
K/c cuối kỳ giá vốn hàng tồn kho và gửi bán
K/c đầu kỳ trị giá vốn TP tồn kho và
hàng gửi bán
Tk 631
Nhập sản xuất
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao
vụ, dịch vụ ( Kể cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán- nếu có) mà doanh
nghiệp được thừa hưởng.
Theo qui định của Bộ Tài chính ban hành về luật thuế GTGT thì doanh thu
biệt, xuất khẩu
TK 3332, 3333
TK 811, 531, 532
Chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả
lại phát sinh trong kỳ
Chiết khấu, giảm
giá, hàng bán bị trừ
lại
Doanh thu bán hàng
Thuế giá trị
gia tăng
TK 333.1
12
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp
TK 111, 112
Xuất kho TP
CPBH, CP QLDN
phát sinh trong kỳ
TK 632
K/c giá vốn hàng
bán
TK 641, 642
K/c CPBH, CP
QLDN
TK 911 TK 511
K/c DTBH
Thuế tiêu thụ đặc
biệt, xuất khẩu
TK 3332,
3333
K/c DTBH
Thuế tiêu thụ đặc biệt,
XK
TK 3332, 3333
TK 811, 531, 532
Chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại phát sinh
trong kỳ
K/c chiết khấu, GG, BH
bị trả lại
Doanh thu BH
Thuế giá trị gia
tăng
TK 333.1
TK 157
GVHB
2.2.1. Kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ thành phẩm:
Các thông tin chi tiết về doanh thu theo từng đối tợng nh từng nhóm hàng,
nhóm sản phẩm, từng hoạt động dịch vụ.. hay từng địa điểm kinh doanh (từng bộ
phận phụ thuộc : cửa hàng, quầy bán ..) luôn cần thiết cho các chủ doanh nghiệp,
giám đốc điều hành để ra các quyết định trong công tác bán hàng. Đáp ứng yêu cầu
hoạch toán chi tiết:
- Tài khoản 511: được mở chi tiết
+ Tk 5111: doanh thu bán hàng.
+ Tk 5112: doanh thu bán các sản phẩm.
+ Tk 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tk 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ. Đợc hạch toán chi tiết:
+ Tk 5121: doanh thu bán hàng hoá
+ Tk 5122: doanh thu bán hàng sản phẩm
+ Tk 5123: doanh thu cung cấp dịch vụ.