ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ HOÀI THU
Tên đề tài
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG Ở LỢN CON VÀ BIỆN
PHÁP PHÕNG TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN TUẤN HÀ THÔN MAI
THƢỞNG XÃ YÊN SƠN, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Chăn Nuôi Thú Y
Khoa:
Chăn Nuôi Thú Y
Khóa học:
2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Qua suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, và sau gần 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trang trại lợn Tuấn Hà thôn Mai
Thƣởng xã Yên Sơn Huyện Lục Nam Tỉnh Bắc Giang cùng với sự cố gắng của bản
thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám
hiệu trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn
nuôi thú y, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và dìu dắt em trong suốt
thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo xã cùng toàn thể cán bộ Xã
Yên Sơn Huyện Lục Nam đã tiếp nhận và tạo điều kiện giúp đỡ em trong
quá trình thực tập tại xã.
Em xin trân trọng cảm ơn chủ trại lợn Tuấn Hà cùng toàn thể các
công nhân tại trang trại đã giúp đỡ em tận tình và tạo điều kiên giúp em
hoàn thành quá trình thực tập tại trại.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS
Nguyễn Quang Tính đã quan tâm giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình
thực tập cũng nhƣ hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,
ngƣời thân đã động viên tạo mọi điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần trong
suốt thời gian em học tập và trong thời gian thực tập vừa qua.
Thái Nguyên, ngày
Em xin chân thành cảm ơn!
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Kế t quả công tác phục vụ sản xuất .............................................. 36
Bảng 4.2. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại một số chuồng điều tra 37
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo các lứa tuổi .............. 39
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng ...................... 42
Bảng 4.5. Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc bệnh ............... 44
Bảng 4.6. Hiệu quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng hai loại thuốc
norfloxacin 5% và colistin ........................................................................... 45
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại một số chuồng
điều tra.............................................................................................................. 37
Hình 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo lứa tuổi ......................... 39
Hình 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng .......................... 42
Hình 4.4. So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của 2 loại thuốc norfloxacin 5% và colistin .... 46
v
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
cs
g
: gam
kg
: kilogam
Nxb
: Nhà xuất bản
vi
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................ 3
2.1.Điều kiện cơ sở thực tập.............................................................................. 3
2.1.1 Vị trí địa lý. .............................................................................................. 3
2.1.2 Điều kiện khí hậu ..................................................................................... 3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức ở trại ................................................................................ 3
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại ............................................................................. 4
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại, ............................................................... 5
4.3.1. Cách phòng bệnh ................................................................................... 46
4.3.2 Trị bệnh .................................................................................................. 47
4.3.3 Công tác thực hiện phẫu thuật trên đàn lợn con tại trang trại ................ 47
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 52
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Viê ̣t Nam là mô ̣t nƣớc thuô ̣c khu vƣ̣c Đông Nam của châu Á. Đất nƣớc
đƣơ ̣c hƣởng nhiề u điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i tƣ̀ tƣ̣ nhiên , nơi đây nhƣ̃ng con ngƣời
chăm chỉ , cầ n cù và sáng ta ̣o trong lao đô ̣ng , họ đang từng ngày tạo ra cho
nề n nông nghiê ̣p Viê ̣t Nam mô ̣t diê ̣n ma ̣o mới với nhƣ̃ng bƣớc nhảy vo ̣t đáng
khâm phu ̣c. Nề n nông nghiê ̣p Viê ̣t Nam đang vƣ̃ng bƣớc đi trên đôi chân của
chính mình đó là hai ngành trực thuộc cây và con . Cây là đa ̣i diê ̣n cho ngành
trồ ng tro ̣t, con đa ̣i diê ̣n cho ngành chăn nuôi.
Hòa theo sự phát triển của các ngành kinh tế thì hiện nay chăn nuôi
cũng là một trong các ngành đang có xu hƣớng phát triển đi lên . Mô ̣t trong số
đó là ngành chăn nuôi lơ ̣n.
Song song với việc phát triển chăn nuôi thì dịch bệnh cũng nảy sinh
nhiều, một trong những dịch bệnh xảy ra là bệnh phân trắng lợn con giai
đoạn từ 1 - 3 tuần tuổi. Bệnh phân trắng là bệnh khá phổ biến, xuất hiện từ
lâu trên thế giới và ở Việt Nam, gây thiệt hại không nhỏ trong ngành chăn
nuôi. Bệnh chủ yếu do nhóm vi khuẩn đƣờng ruột E. coli gây ra. Vi khuẩn E.
coli tiết ra độc tố nhiễm vào máu phá hủy nội mạc, thành mạch gây tăng tính
quả trong chăn nuôi lợn con theo mẹ.
3
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1.Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1 Vị trí địa lý.
Trang trại lợn Tuấn Hà đƣợc xây dựng năm 2013 là trại lợn nuôi gia
công với quy mô hơn 600 lợn nái trại đƣợc xây dựng tại thôn Mai Thƣởng,
Xã Yên Sơn, huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang.
Xã Yên Sơn nằm trải dài bên cạnh con đê thống nhất uấn cong theo dòng
sông Lục Nam. Đây là xã thuộc vùng chiêm trũng nằm ở phía tây nam của tỉnh Lục
Nam, phía nam giáp với xã Vũ Xã, phía nam giáp hai xã Khám Lạng, Bắc Lũng
,phía bắc giáp với xã Lan Mẫu, phía tây giáp xã Trí Yên của huyện Yên Dũng, xã
có diện tích là tự nhiên là 1,883 ha, toàn xã có 16 thôn 2276 hộ và dân số là 9608
ngƣời. Điều kiện địa lý của xã rất thuận lợi cho việc giao thông đi lại thuận lợi cho
việc đi lại vận chuyển thức ăn của trang trại.
2.1.2 Điều kiện khí hậu.
Huyện Lục Nam là một huyện thuộc tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc một năm có bốn mùa rõ rệt,mùa đông
lạnh mùa hè nóng mùa xuân và mùa thu khí hậu ôn hòa lƣợng mua hằng năm
đủ cung cấp cho nhu cầu sản xuất và đời sống của huyện.
Nhiệt độ trung bình từ 22-23oC, độ ẩm dao động lớn từ 73-87% nắn
trung bình hằng năm từ 1.500-1.700 giờ thuận lợi cho phát triển cây trồng và
nghành chăn nuôi.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức ở trại
Trại gồm có 17 ngƣời trong đó.
- 1 quản lý và 1 kỹ thuật trại.
+ Trại xây dựng gầm 2 khu cách biệt: khu nhà ở sinh hoạt của công
nhân và sinh viện và khu chuồng nuôi.
+ Khu nhà ở rộng rãi có đủ tiện nghi nhà tắm, khu giặt đồ và nhà vệ sinh.
+ Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ.
5
+ Trại có một kho là nơi chữa thức ăn cho lợn và nơi cất giữ và bảo
quản các loại thuốc vắc xin dụng cụ kỹ thuật để tiện lợi cho việc chăm sóc và
nuôi dƣỡng của trang trại.
- Hệ thống chuồng nuôi.
Khu vực chuồng nuôi của trại đƣợc xây dụng trên một chỗ cao ráo dễ
thoát nƣớc và bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân và sinh
viên gồm 3 chuồng đẻ 1 chuồng bầu đằng sau chuồng bầu là chuồng giành
cho lợn đực và lợn cách ly chuồng nuôi đƣợc xây dựng theo hƣớng ĐôngTây, Nam- Bắc. Đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm áp vào mùa đông
chuồng nuôi xây dựng theo kiểu 2 mái trong đó có một dãy chuồng đẻ với 48
ô chuồng sàn chuồng lợn bầu gồm 2 dãy chuồng kiểu cũi sắt . Các chuồng
nuôi đều đƣợc lắp đặt hệ thống camera và hệ thống đèn điện chiếu sáng và hệ
thống vòi uống ở mỗi ô chuồng nuôi. mùa Hè lắp đặt hệ thống dàn mát ở đầu
chuồng và hệ thống vòi phun sƣơng, mùa Đông hệ thống làm ấm bằng bóng
đèn hồng ngoại.
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại,
- Thuận lợi.
+ Đƣợc sự quan tâm và giúp đỡ của cán bộ xã đã tạo điều kiện giúp trại
phát triển hơn.
+ Trại đƣợc xây dựng ở xa khu dân cƣ sinh sống và gần đƣờng quốc lộ
thuận lợi cho việc giao thông.
+ Trại có bác quản lý kỹ thuật trại và công nhân làm việc chăm chỉ và
giàu kinh nghiệm và có trách nhiệm cao trong công việc.
gam protein/1kg khối lƣợng cơ thể, trong khi đó lợn trƣởng thành chỉ tích
lũy đƣợc 0,3 - 0,4 gam protein/1 kg khối lƣợng cơ thể.
Hơn nữa, để tăng 1kg khối lƣợng cơ thể, lợn con cần ít năng lƣợng nghĩa
là tiêu tốn năng lƣợng ít hơn lợn trƣởng thành. Vì vậy, cơ thể của lợn con chủ
yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lƣợng hơn để tạo ra 1 kg mỡ.
7
* Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhƣng chƣa hoàn chỉnh,
các tuyến tiêu hóa phát triển chƣa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa còn
nhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần.
Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạ
dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi
tăng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03
lít). Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày
tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12
lít). Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh.
Sự tăng về kích thƣớc cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy đƣợc nhiều thức
ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất.
Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chƣa thành thục về chức năng, đặc
biệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tố
tác động lên chúng. Do chƣa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con
cũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa.
Một đặc điểm cần lƣu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axit HCl
trong dạ dày. Giai đoạn này đƣợc coi nhƣ một tình trạng thích ứng tự nhiên.
Nhờ vậy nó tạo đƣợc khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu của
khác nhau, thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh. Hơn nữa dịch vị thu đƣợc
khi cho thức ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hóa nhanh hơn dịch vị
thu đƣợc khi cho uống sữa. Đây là cơ sở cho việc bổ sung sớm thức ăn và cai
sữa sớm cho lợn con.
Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đƣờng ruột đã
sinh ra các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, khi
9
lợn con sinh ra hệ vi sinh vật đƣờng ruột chƣa phát triển đầy đủ số lƣợng vi
khuẩn có lợi, chƣa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ
nhiễm bệnh đƣờng tiêu hóa. Vi khuẩn gây bệnh phó thƣơng hàn, vi khuẩn
gây thối rữa ở lợn con mới sinh.
* Đặc điểm của cơ năng điều tiết của lợn con
Theo nhóm tác giả Hội chăn nuôi Việt Nam (2000) [4] ở lợn con sơ sinh,
tỷ lệ nƣớc trong cơ thể chiếm 82%. Vì có nhiều nƣớc, nhiệt độ cơ thể giảm
nhanh, 30 phút sau khi sinh lƣợng nƣớc giảm 1,5 - 2 % kèm theo giảm thân
nhiệt 5 - 100C, lợn con bị lạnh, các chức năng hoạt động bị rối loạn dẫn đến dễ
bị chết non.
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chƣa hoàn chỉnh vì vỏ đại não
của lợn con chƣa phát triển hoàn thiện. Do đó việc điều tiết thân nhiệt và năng
lực phản ứng kém, dễ bị ảnh hƣởng bởi môi trƣờng (nhiệt độ, độ ẩm).
Theo Từ Quang Hiển và Phan Đình Thắm (1995) [2] ở lợn con, khả
năng sinh trƣởng và phát triển nhanh, yêu cầu về dinh dƣỡng ngày càng tăng
cao. Trong khi đó sản lƣợng sữa của lợn mẹ tăng dần đến 2 tuần sau khi đẻ và
sau đó giảm dần cả về chất và lƣợng. Đây là mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh
dƣỡng của lợn con và khả năng cung cấp sữa của lợn mẹ. Nếu không kịp thời
bổ sung thức ăn cho lợn con thì lợn thiếu dinh dƣỡng dẫn đến sức đề kháng
yếu, lợn con gầy còm, nhiều lợn con mắc bệnh. Vì vậy nên tiến hành cho lợn
Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu nhƣ chƣa có kháng thể. Lƣợng
kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con đƣợc bú sữa đầu của lợn mẹ. Cho
nên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào
lƣợng kháng thể hấp thu đƣợc nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ.
Theo Trần văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo,
(2004) [7], trong sữa đầu của lợn mẹ hàm lƣợng protein rất cao. Những ngày
11
đầu mới đẻ, hàm lƣợng protein trong sữa chiếm 18 - 19%, trong đó lƣợng globulin chiếm số lƣợng khá lớn (30 - 35%). Nó có tác dụng tạo sức đề
kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng miễn dịch của
lợn con. Lợn con hấp thu lƣợng - globulin bằng con đƣờng ẩm bào. Quá
trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử - globulin giảm đi rất nhanh theo thời
gian. Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non của lợn con rất tốt trong 24 giờ
đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men antitripsin làm mất hoạt lực
của men tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách tế bào vách ruột của lợn con
khá rộng, cho nên 24 giờ sau khi đƣợc bú sữa đầu, hàm lƣợng - globulin
trong máu lợn con đạt tới 20,3mg/100ml máu. Sau 24 giờ, lƣợng kháng men
trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con
hẹp dần, sự hấp thu - globulin kém hơn, hàm lƣợng - globulin trong máu
lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt khoảng 24mg/100ml máu
(máu bình thƣờng của lợn trƣởng thành có khoảng 65 mg/100ml máu), do đó
lợn con cần đƣợc bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu lợn con không đƣợc bú
sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể, những
lợn con không đƣợc bú sữa đầu thì sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết
cao.
2.2.2. Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con
Bệnh lợn ỉa phân trắng có tên khoa học là: “Neonatal di ar hoea”. Theo
Nguyễn Đức Lƣu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [5], bệnh này là bệnh đặc trƣng
có khả năng gây bệnh, chúng sản sinh ra độc tố (enterotoxin) phá hủy tổ chức
thành ruột làm thay đổi cân bằng quá trình thay đổi nƣớc, điện giải. Nƣớc
không đƣợc hấp thu từ ruột vào mà bị rút từ cơ thể vào ruột dẫn đến gây
bệnh tiêu chảy.
Những nguyên nhân khác làm tăng mức độ nhiễm E. coli là vệ sinh
chuồng trại kém, bầu vú lợn mẹ bị nhiễm khuẩn, thức ăn nƣớc uống không
13
hợp vệ sinh, E. coli xâm nhập theo đƣờng miệng vào cơ thể. Ngoài ra, trong
dịch vị thiếu HCl tự do cũng là nguyên nhân gây bệnh ở đƣờng tiêu hóa.
Lợn con không đƣợc bú sữa đầu dẫn đến sức đề kháng yếu làm tăng
khả năng cảm nhiễm bệnh, thời tiết nóng, lạnh đột ngột, độ ẩm môi trƣờng
cao cũng làm lợn con dễ mắc bệnh phân trắng.
Theo Sử An Ninh (1981) [6] cho biết: Nguồn gốc sinh bệnh lợn con
phân trắng có liên quan đến phản ứng thích nghi của cơ thể lợn với yếu tố
stress, biểu hiện thông qua sự biến động về hàm lƣợng một số thành phần
trong máu: Đƣờng huyết, cholesteron, kẽm, kali, natri....
Chăm sóc lợn mẹ (đặc biệt là thời gian mang thai) không đúng kỹ
thuật: Thức ăn, nƣớc uống không hợp vệ sinh, khẩu phần không đủ dinh
dƣỡng, thiếu các yếu tố đa lƣợng, vi lƣợng làm cho lợn con sinh ra còi cọc,
thiếu sắt, Vitamin B12... khiến cơ thể lợn suy yếu do thiếu máu, khả năng
chống đỡ với môi trƣờng kém nên dễ mắc bệnh.
Theo Trịnh Văn Thịnh (1995) [13], sắt là yếu tố vi lƣợng rất cần thiết
cho sinh trƣởng và khă năng chống đỡ bệnh tật, ở động vật 1/2 lƣợng sắt cho
cơ thể nằm ở hemoglobin, một lƣợng ít nằm ở myoglobin và một số enzym.
Trong quá trình mang thai hoặc sữa đầu của lợn mẹ không đáp ứng đủ nhu
cầu về sắt dễ sinh bần huyết ở lợn con, dẫn đến cơ thể suy nhƣợc, không hấp
thu đƣợc dinh dƣỡng, giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh.
có đƣờng kính 2 - 3 mm. Nuôi lâu khuẩn lạc trở thành gần nhƣ nâu nhạt
và mọc rộng ra. Có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R và
khuẩn lạc dạng M.
- Môi trƣờng Istrati: Khuẩn lạc có màu vàng tƣơi.
- Môi trƣờng Maconkey: Khuẩn lạc có màu đỏ hồng.
- Môi trƣờng Brilliiant - Gren - Ager: Khuẩn lạc có màu vàng chanh.
- Môi trƣờng EMB (Eosin - Methylen - Blue): Khuẩn lạc có màu đen tím.
15
- Môi trƣờng Muller Kauffman: Vi khuẩn không mọc.
- Môi trƣờng thạch SS (Salmonella - Shigella): E. coli có khuẩn lạc màu đỏ.
- Môi trƣờng Endo: E. coli có khuẩn lạc màu đỏ.
- Đặc tính sinh hóa: E. coli lên men sinh hơi từ các loại đƣờng fructoze,
glucoze, galactoze, lactoze, mannit, dextroze. Lên men không chắc chắn các
loại đƣờng dulcitol, saccharose.
Các phản ứng khác: H2S, VP, urea: Âm tính.
MR, Indol: Dƣơng tính.
Sữa đông sau 24 - 72 giờ ở 370C.
Gelatin, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông.
E. coli có khả năng khử Nitrat thành Nitrit, khử Cacbocyl trong môi
trƣờng Lysinedecacboxylase.
- Cấu trúc kháng nguyên
Kháng nguyên của vi khuẩn E. coli rất phức tạp bao gồm các loại
kháng nguyên: O, H và K.
+ Kháng nguyên O:
Đây là thân của vi khuẩn và đƣợc coi là yếu tố độc lực của vi khuẩn,
kháng nguyên O đƣợc coi là một nội độc tố có thể tìm thấy ở màng ngoài vỏ
bọc vi khuẩn và thƣờng xuyên đƣợc giải phóng vào môi trƣờng nuôi cấy.
* Sức đề kháng của mầm bệnh.
Trực khuẩn đƣờng ruột không chịu đƣợc nhiệt độ cao bị tiêu diệt ở
nhiệt độ 600C trong vòng 15 phút và bị tiêu diệt ở 1000C. Trong đất và nƣớc
E. coli sống đƣợc khoảng vài tháng, các chất sát trùng thông thƣờng nhƣ axit
Phenic, Formol… có thể diệt E. coli trong 5 phút E. coli đề kháng với sự sấy
khô chúng có độ nhạy cảm cao với nhiều loại kháng sinh.
Theo Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu, (1995) [14], khi nghiên cứu về
tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E. coli đƣợc phân lập từ các ổ lợn con
bị bệnh phân trắng ở nƣớc ta đã cho biết, hiện nay những thuốc có tác dụng