Trang bị điện các máy nông nghiệp - Pdf 46

Thuyết minh nguyên lý làm việc của các máy công nghiệp

Copyright by NguyenVanToan
đ

1
Chơng I
Trang bị điện TĐH cho nhóm máy tiện

Đ1.1. Giới thiệu chung và phân loại máy tiện

I. Chức năng, công dụng của máy tiện:
Máy tiện là một loại máy cắt gọt kim loại. Các chi tiết sau khi gia công trên máy tiện có
hình dáng gần đúng yêu cầu (gia công thô) hoặc thoả mn phần nào yêu cầu về độ chính
xác của kích thớc và độ bóng bề mặt.
Trên máy tiện có thể thực hiện nhiều nguyên công tiện:
- Tiện trụ ngoài
- Tiện trụ trong
- Tiện côn
- Tiện định hình
Ngoài ra nếu sử dụng các dụng cụ cắt khác nh mũi khoan, doa thì còn có thực hiện
một số nguyên công khác nh khoan, doa, tiện ren, taro ren
II. Phân loại máy tiện:
Nhóm máy tiện có thể phân loại theo những đặc điểm sau:
Theo công dụng:
Máy tiện vạn năng:
- Máy tiện chuyên trách
- Máy tiện ren
- Máy tiện mặt đầu.
Máy tiện chuyên dùng: Thực hiện một nguyên công nào đó.
Theo hình thức truyền động chính:

động

Các chuyển động trên máy tiện gồm hai nhóm cơ bản:
- Chuyển động cơ bản:
Chuyển động chính: là chuyển động quay tròn của chính
Chuyển động ăn dao: Là chuyển động tịnh tiến của bàn dao có gá dao
- Chuyển động phụ: Bao gồm các chuyển động: bơm dầu bôi trơn, bơm nớc làm mát,
di chuyển nhanh bàn dao, chuyển động nâng, hạ, kẹp xà
Yêu cầu TBĐ cho các TĐ cơ bản trên máy tiện
1. Chuyển động chính:
TĐ chính cần phải đảo chiều quay để đảm bảo quay chi tiết cả hai chiều ở chế độ xác lập
hệ thống TĐ điện phải đảm bảo độ cứng đặc tính cơ trong phạm vi điều chỉnh tốc độ với sai
số nhỏ hơn 10% khi phụ tải thay đổi từ 0 đến định mức. Quá trình khởi động, hm yêu cầu
phải trơn, tránh va dập tới bộ truyền.
ở những máy tiện công suất nhỏ và rất nhỏ thì thông thờng hệ truyền động chính không
yêu cầu điều chỉnh tốc độ bằng phơng pháp điện, hoặc nếu có chỉ yêu cầu điều chỉnh có
cấp và trong phạm vi hẹp. Do đó thờng sử dụng động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc một
hoặc nhiều cấp tốc độ điều chỉnh tốc độ, phơng pháp thay đổi số đôi cực từ của động cơ.
Với các máy công suất lớn và máy tiện đứng dùng để gia công các chi tiết có đờng kính
lớn, để đảm bảo tốc độc cắt tối u và không đổi khi đờng kính chi tiết thay đổi thì thờng
đặc tính điều chỉnh của TĐ gồm hai vùng nh hình vẽ. Yêu cầu điều chỉnh tốc độ bằng phơng pháp điện với giải điều chỉnh tơng đối rộng và
điều chỉnh vô cấp. Vì vậy với TĐ chính cho các máy này thờng sử dụng động cơ điện một
chiều kích từ độc lập điều chỉnh tốc độ theo vùng:
Vùng 1: từ n
1
-n
2

C
= const.
ở chế độ sai lệch tĩnh yêu cầu 5%, động cơ khởi động và hm êm. Tốc độ di chuyển
bàn dao cần liên hệ với tốc độ quay chi tiết để đảm bảo giữ nguyên lợng ăn dao.
ở các máy tiện cỡ nhỏ, TĐ ăn dao đợc thực hiện từ động cơ TĐ chính. Máy cỡ loén thì
đợc thực hiện bởi động cơ riêng KĐMĐ - động cơ một chiều hoặc chỉnh lu có điều khiển
- động cơ.
3. Chuyển động phụ:
Thờng dùng động cơ KĐB Đ1.3. Mạch điện máy tiện t616

1. Giới thiệu mạch điện T616
Máy tiện T616 là máy tiện vạn năng do Việt Nam sản xuất, trên máy có thể thực hiện
đợc nhiều nguyên công: tiện ren, tiện mặt ngoài, khoan,
- Hệ thống có 3 động cơ:
+ Động cơ TĐ chính: 1Đ
+ Động cơ bơm dầu: 2Đ
+ Động cơ bơm nớc: 3Đ
Động cơ 1Đ có thể quay theo hai chiều, điều khiển quay cho động cơ này bằng công tắc
xoay 3 vị trí và 4 tiếp điểm.
Các công tắc tơ 1K, 2K, 3K
Cung cấp nguồn chiếu sáng qua biến áp BA

2. Nguyên lý làm việc:
a. Nguyên lý khống chế động cơ TĐ chính theo chiều quay thuận:
Đóng cầu dao 1CD, đa tay gạt KC về vị trí 0, nếu điện áp lới cho phép khởi động thì
RA sẽ tác động, tiếp điểm của nó sẽ duy trì cho tiếp điểm KC1. Để động cơ quay thuận,
chuyển tay gạt sang vị trí 1, các tiếp điểm KC2, KC4 kín, 3K có điện, khởi động động cơ


Mạch phần ứng:
Trên sơ đồ, động cơ Đ là động cơ một chiều kích từ độc lập, đợc cấp nguồn từ bộ chỉnh
lu cầu 3 pha không điều khiển gồm các diot từ D
1
- D
6
(các van đợc làm mát bởi dầu
MBA). Bộ chỉnh lu đợc nỗi trực tiếp vào lới không thông qua MBA, do đó ngời ta nối
vào mỗi pha một điện kháng lõi không khí 1ĐK 3ĐK (các điện kháng này có tác dụng
hạn chế dòng ngắn mạch và tốc độ tăng dòng anot chỉnh lu)
Quá trình khởi động động cơ đợc chia thành hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: từ n = 0

n = n
cb
: sử dụng điện trở phụ trong mạch phần ứng, khống
chế khởi động một cách tự động theo nguyên tắc tốc độ.
+ Giai đoạn 2: từ n = n
cb


tốc độ làm việc: sử dụng phơng pháp rung giảm từ thông
theo nguyên tắc dòng điện.
Để đảo chiều quay của động cơ tiến hành đảo chiều điện áp phần ứng nhờ cặp tiếp điểm
thuận ngợc T, N.
Hm dừng động cơ: Hm động năng, khống chế quá trình hm theo nguyên tắc tốc độ

Mạch phần ứng:
- Cuộn kích từ động cơ đợc cung cấp nguồn bởi BBĐ một pha bán điều khiển gồm

Thuyết minh nguyên lý làm việc của các máy công nghiệp

Copyright by NguyenVanToan
đ

5

Điện áp điều khiển: U
dk
= U
cd
+ U
0
n
Trong đó: U
cd
: Điện áp chủ đạo
U
0
: điện áp chuyển dịch là nguồn điện áp tạo ra góc mở khi khởi động
n: điện áp phản hồi âm tốc độ
Điện áp đồng bộ U
db
là điện áp hình sin lấy trên cuộn thứ cấp MBA đồng bộ.
Tranzitor Tr vừa đóng vai trò khâu tổng hợp tín hiệu vừa có chức năng khuếch đại xung.
Máy biến xung có 3 cuộn dây trong đó cuộn W
3
lấy tín hiệu phản hồi dơng để tăng tốc độ
chuyển mạch của Tr, cuộn phản hồi W
3

3
W
3
Thuyết minh nguyên lý làm việc của các máy công nghiệp

Copyright by NguyenVanToan
đ

6 Điện áp đặt lên tiếp giáp E-B của Tr là U
EB
= U
db
U
dk
(cha kể tới điện áp phản hồi từ
cuộn W
3
).
Giả thiết, tại thời điểm t = 0, điện áp đồng bộ bằng không và chuyển sang nửa chu ký
dơng. Trong khoảng 0 1, |U
db
| < |U
dk
| do đó U
EB
= U
db

và sau đó nhỏ hơn, U
EB
< 0, Tr khoá lại, sức
điện động tự cảm trên cuộn W
1
xuất hiện khi Tr khoá đợc triệt tiêu bởi diot D
2
.
Mạch điện đợc thiết kế để sao cho từ thông ban đầu khi khởi động động cơ có giá trị
bằng 0,7
dm
và giai đoạn đầu khởi động thì U
cd
bằng không, do đó cần đa mạch kích từ
điện áp U
0
để sao cho khi U
cd
= 0, n = 0 thì U
dk
= U
0
tơng ứng bộ chỉnh lu làm việc với
góc điều khiển
0
, với:
ktdmdkt
UUU 7,0
2
cos1

Copyright by NguyenVanToan
đ

7
- Hệ thống dầu bôi trơn hoạt động bình thờng.
- Máy đ đợc kẹp chặt
- Dòng điện kích từ đủ lớn để cho rơle từ trờng RTT tác động.
Giả sử khởi động động cơ theo chiều thuận, ta ấn nút MT (trong mạch khống chế), T tác
động, mạch phần ứng động cơ đợc cấp điện và bắt đầu khởi động.
Rơle 1RG có hai cuộn dây, cuộn 1RG
1
sinh ra lực từ có tác dụng làm đóng tiếp điểm,
cuộn 1RG
2
sinh ra từ lực làm mở tiếp điểm.
Ban đầu sức từ động (hay từ lực) của rơle 1RG bằng không, rơle 1RG cha tác động nên
công tắc tơ 1G cha tác động tiếp điểm 1G cha kín

2RG cha có điện

2G cha
có điện nên động cơ đợc khởi động với toàn bộ điện trở phụ trong mạch. Từ thông độn cơ
lúc này có giá trị = 0,7
dm
nên momen khởi động không lớn lắm tránh đợc va đập trong
bộ truyền cơ khí
Gọi R
f
= R
f1

RIE
F
g
uuD
+
=

Sức từ động do cuộn 1RG
2
sinh ra sẽ là:
2
2
2
.
.
W
R
RI
F
g
fu
=

1g
R
,
2g
R
là giá trị điện trở tổng trong mạchvòng cuộn dây 1RG
1

g
fu
g
uuD

+
==

Chọn
21
1
.
.
g
uf
g
u
R
WR
R
WR
=
thì ta có:
n
R
WC
nK
R
W
EF

dm
cho đến khi đạt trị số địn mức.
Khi tốc độ tăng đến giá trị tính toán n
1
thì sức điện động của rơle 1RG đạt tới giá trị tác
động, 1RG tác động sẽ cấp nguồn điện áp cho công tắc tơ 1G, 1G tác động ngắn mạch điện
trở phụ R
f1
đa động cơ lên khởi động trên đờng đặc tính có điện trở phụ R
f2
đồng thời nối
cuộn dây 2RG vào mạch phần ứng. Sức từ động tổng của cuộn 2RG cũng đợc xác định
tơng tự nh trên.
Tốc độ động cơ tiếp tục tăng cho tới khi đạt giá trị n
2
thì rơ le 2RG tác động

2G tác
động ngắn mạch điện trở phụ R
f2
đa động cơ lên gia tốc trên đặc tính tự nhiên.
Khi tốc độ đạt đến giá trị n
3
, rơle R tác động đóng mạch điện áp chủ đạo, điện áp điều
khiển U
dk
tăng lên, song nhờ có tụ C
3
mà điện áp trên biến trở không tăng đột ngột, góc mở
tăng lên và động cơ tiếp tục tăng tốc lên đến tốc độ tơng ứng với giá trị từ thông đ đặt.

đó phơng trình cân bằng điện áp trong mạch phần ứng sẽ là:
C
e
.
1
.n
od1
+ I
udm
.R
u
= U
dm
Bây giờ, nếu vì lý do nào đó M
c
tăng

M
dg
= M
d
M
c
=
0. <
dt
d
J



thay đổi trong phạm vi cho phép.
Trong trờng hợp M
c
giảm, quá trình xảy ra hoàn toàn tơng tự



tăng

n giảm.

d. Nguyên lý điều chỉnh tốc độ:
Để điều chỉnh tốc độ động cơ ta điều chỉnh điện áp đặt vào cuộn kích thích động cơ
Giả sử động cơ đang làm việc ổn định tai tốc độ n
od1
tơng ứng với U
cd1
, muốn tăng tốc
độ động cơ ta điều chỉnh cong trợt trên biến trở sao cho U
cd2
> U
cd1
. Lúc này điện áp điều
khiển có giá trị U
dk
= U
cd2
+ U
0


các công tắc tơ T hoặc N, 1G, 2G mất điện đồng thời công tắc tơ H có điện, đa điện trở
hm vào song song với mạch phần ứng động cơ bắt đầu quá trình hm động năng. Khi tốc
độ giảm đến giá trị nào đó rơle RH nhả, H mất điện. Kết thúc quá trình hm động năng,
chuyển sang hm tự do đến khi dừng. Chơng II
Trang bị điện tđh cho nhóm máy mài

Đ2.1. giới thiệu chung và phân loại

Máy mài có hai loại chính: máy mài tròn và máy mài phẳng. Ngoài ra còn có các máy
khác nhau: máy mài vô tâm, máy mài rnh, máy mài cắt, máy mài răng Thờng trên máy
mài có ụ chi tiết hoặc bàn, trên đó kẹp chi tiết và ụ đá mài, trên đó có trục chính với đá mài,
cả hai ụ đều đặt trên bệ này.
Máy mài tròn có hai loại: Máy mài tròn ngoài (hình 21a) và máy mài tròn trong (hình
2-1b)
Thuyết minh nguyên lý làm việc của các máy công nghiệp

Copyright by NguyenVanToan
đ

9

Hình 2-1
Trên máy mài tròn, chuyển động chính là chuyển động quay theo của đá mài; Chuyển
động ăn dao là di chuyển tịnh tiến của ụ đá dọc trục (ăn dao dọc trục) hoặc di chuyển tịnh


1. Truyền động chính:
Thông thờng không yêu cầu điều chỉnh tốc độ nên thờng sử dụng động cơ không đồng
bộ rôto lồng sóc. ở các máy mài cỡ nặng để duy trì tốc độ cắt là không đổi khi mòn đá hay
kích thớc chi tiết gia công thay đổi thờng sử dụng truyền động động cơ có phạm vi điều
chỉnh tốc độ là D = (2-4)/1 với công suất không đổi.
ở máy mài trung bình và nhỏ v = 50-80m/s nên đá mài có đờng kính lớn thì tốc độ
quay của đá khoảng 1000v/ph. ở những máy có đờng kính nhỏ tốc độ đá rất cao. Động cơ
TĐ là các động cơ đặc biệt, đá mài gắn trên trục động cơ, động cơ có tốc độ (24000-
48000)v/ph. Nguồn của động cơ là các bộ biến tần, có thể là các máy phát tần số cao (bộ
biến tần quay) hoặc là các bộ biến tần tĩnh (bộ biến tần bằng tiristor).
Momen cản tĩnh trên trục động cơ thờng là 15 20% momen định mức. Momen quán
tính của đá và cơ cấu truyền lực lại lớn 500-600% momen quán tính của động cơ, do đó cần
hm cỡng bức động cơ quay đá. Không yêu cầu đảo chiều quay động cơ quay đá.

2. Truyền động ăn dao:
a. Máy mài tròn: ở máy mài cỡ nhỏ, TĐ quay chi tiết dùng động cơ không đồng bộ nhiều
cấp tốc độ (điều chỉnh số đôi cực p) với D = (2-4)/1, ở các máy lớn thì dùng BBD-động cơ
một chiều, hệ KĐT - ĐM có D = 10/1 với điều chỉnh điện áp phần ứng.
Truyển động ăn dao của bàn máy mài tròn cỡ lớn thực hiện theo hệ BBĐ - ĐM với
D=(20-25)/1.
Truyền động ăn dao ngang sử dụng thuỷ lực.
b. Máy mài phẳng: Truyền động ăn dao của ụ đá thực hiện lặp lại nhiều chu kỳ, sử dụng
thuỷ lực. TĐ ăn dao tịnh tiến qua lại của bàn, dùng hệ TĐ một chiều với D = (8-10)/1

3. Truyền động phụ: Sử dụng động cơ KĐB rôto lồng sóc.


hệ thống bơm nớc gạt phoi có điện.
Nếu 2CM để ở vị trí bên dới tức là đặt chế độ tự động thì khi hệ thống thuỷ lực đa ụ đá
vào gần chi tiết thì KH bị ấn và rơle Rtr có điện

quá trình khởi động lại nh trên.

b. Nguyên lý điều chỉnh tốc độ động cơ 7Đ: - Các tín hiệu đặt trên W
KC1
gồm có:
+ Điện áp chủ đạo U
cd
lấy trên biến trở PR
+ Tín hiệu phản hồi dơng dòng

I
u
lấy trên R
2

+ Tín hiệu phản hồi âm áp lấy trên phần ứng động cơ 7Đ
Ta có:
U
1,2
= U
cd
+


cd
-

n
tăng dẫn tới dòng qua cuộn khống chế chủ đạo tăng

tức là tăng tốc độ từ hoá lõi thép
của KĐT và phần điện áp rơi trên cuộn làm việc giảm

điện áp đặt trên phần ứng động cơ
tăng lên

tốc độ động cơ tăng lên

ổn định đợc tốc độ động cơ.


WKC1 WKC2

1R
2R
+
I
u

PR
Thuyết minh nguyên lý làm việc của các máy công nghiệp

Copyright by NguyenVanToan
đ

MBA xung nhằm sửa độ rộng xung vào tạo xung điều khiển phù hợp đa đên tiristor.
+ Mạch tổng hợp và KĐTG: làm nhiệm vụ tổng hợp và khuếch đại tín hiệu điều
khiển làm tăng độ nhạy ổn định, mở rộng phạm vi điều chỉnh của hệ thống. Bộ KĐ này
đợc thực hiện bằng tranzitor Tr, đầu ra của bộ này là tín hiệu điều khiển đợc đa đến
khâu so sánh.
+ Mạch tạo nguồn nuôi: Gồm MBA, các bộ chỉnh lu, tụ điện, IC ổn áp tạo ra nguồn
nuôi cho các tranzitor và tạo nguồn điện áp chủ đạo.
Để ổn định tốc độ động cơ ta dùng khâu phản hồi âm tốc độ sử dụng MF

2. Nguyên lý làm việc:
a. Nguyên lý làm việc của mạch phát xung điều khiển các Tiristor:
* Khối đồng bộ hoá và phát sóng răng ca:

Thuyết minh nguyên lý làm việc của các máy công nghiệp

Copyright by NguyenVanToan
đ

13

ở nửa chu kỳ dơng của điện áp lới thì diot D
1
thông, xuất hiện dòng điện qua IR
2
từ
trên xuống dới, rơi điện áp 1R
2


1R
3


EC
1Tr
1


(-) IC
1
cho đến hết và giữ nguyên đến hết nửa chu ký âm.
Điện áp răng ca đợc biểu diễn nh trên hình vẽ

* Khâu so sánh, tạo xung và sửa xung:

1R
2

1Đ1
BAĐ
1R
1
1VR
1
-24V
1C
1
1Tr

1
còn nhỏ hơn điện áp điều khiển, Tr
2
khoá và tồn tại
một xung trên tiếp giáp phát góp của Tr
2
, trong gia đọan này do 1Tr
3
đợc định thiên bởi
1R
5
nên sẽ mở và tụ 1C
2
đợc nạp điện với cực tính nh hình vẽ và trên tiếp giáp của 1Tr
1

không có xung.
Khi điện áp trên tụ 1C
1
có giá trị bằng và bắt đầu lớn hơn điện áp điều khiển thì 1Tr
2
mở
và tụ 1C
2
sẽ phóng điện theo mạch vòng (+)IC
2


1R
5

t

t

t

t

t
t

-24V
1R
4
IC
2
1R
5
1R
6

1Tr
3
1Tr
2
U
C2

U
RC

1
. Khi xung ở đàu vào
kết thúc thì điện áp ở thứ cấp của 1BAX bị mất và kết thúc xung mở van. Nh vậy, xung ra
ở thứ cấp BAX có độ rộng bằng độ rộng của xung đầu vào khâu khuếch đại nhng công
suất xung đợc nâng cao. b. Nguyên lý khởi động động cơ quay chi tiết:
Khi khởi động động cơ làm việc ở một tốc độ nào đó tơng ứng với một giá trị điện áp
chủ đạo U
cd
, ta aans nút mở máy M (mạch không chế)

công tắc tơ K có điện, đóng tiếp
điểm K ở mạch động lực, động cơ đợc nối vào bộ chỉnh lu, lúc này tốc độ động cơ bằng
0, tín hiệu vào khâu KĐTG bằng U
dk
= U
cd


n có giá trị lớn, tín hiệu này đợc đa tới cực
gốc của Tr khống chế Tr làm việc ở chế độ khuếch đại và khi đó ở đầu ra Tr có tín hiệu U
dk

đa dến so sánh với tín hiệu răng ca lấy từ mạch ĐBH&FSRC để quyết định thời điểm
xuất hiện xung, xung này đợc đa tới để mở các Tiristor (hai Tiristor mở lệch nhau một
góc 180
0
)


tốc độ động cơ tăng. Để điều chỉnh tốc độ động cơ ta điều chỉnh giảm điện
áp chủ đạo, quá trình xảy ra tơng tự.

d. Nguyên lý tự động ổn định tốc độ động cơ quay chi tiết:
Giả sử, động cơ đang làm việc bình thờng ở một tốc độ n
1
, vì một lý do nào đó, giả sử
tải tăng làm cho tốc độ động cơ giảm xuống giá trị n
2
<n
1
thì khi đó tín hiệu vào khâu
khuếch đại trung gian là U
dk
= U
cd


n
2
tăng lên

Tr mở nhièu hơn

rơi điện áp trên
R
1
lớn hơn



Thuyết minh nguyên lý làm việc của các máy công nghiệp

Copyright by NguyenVanToan
đ

16 Chơng III
Trang bị điện tđh cho nhóm máy doa

Đ3.1. Giới thiệu chung và phân loại
Máy doa là máy gia công kim loại, để gia công các chi tiết với các nguyên công: khoét lỗ
trụ, khoan lỗ, có thể dùng để phay.
Máy doa đợc chia thành hai loại chính: máy doa đứng (trục chính thẳng đứng) và máy
doa ngang (trục chính nằm ngang). Máy doa ngang dùng để gia công các chi tiết cỡ trung
bình và nặng, máy doa ngang là loại máy mà dao doa đợc gá theo phơng nằm ngang, còn
chi tiết đợc gá trên bàn gá chi tiết. Trên máy doa ngang, nếu dùng dao phay mặt đầu có thể
gia công mặt phẳng thẳng đứng, nếu dùng dao phay trụ có thể gia công mặt phẳng nằm
ngang.
Các chuyển động của máy doa gồm:
- Chuyển động cơ bản:
+ Chuyển động chính: là chuyển động quay của trục chính gá dao doa.
+ Chuyển động ăn dao: tuỳ theo nguyên công thực hiện trên máy doa mà chuyển
động ăn dao có thể là: chuyển động tịnh tiến dọc trục của trục chính khi doa, khoan, tiện,
chuyển động tịnh tiến ngang, dọc bàn máy của bàn gá chi tiết.
- Các chuyển động phụ: Chuyển động bơm nớc, bơm dàu, dịch chuyển ụ trục chính theo
phơng thẳng đứng, dịch chuyển các trụ, chuyển động quay bàn


5%
Hệ TĐ ăn dao máy doa phải đảm bảo độ tác động nhanh, cao, dừng máy phải chính xác,
đảm bảo sự liên động với TĐ chính khi làm việc tự động.
Do các yêu cầu trên mầ TĐ ăn dao máy doa thờng sử dụng động cơ một chiều kích từ
độc lập với các hệ MĐKĐ - Đ; T - Đ. Thuyết minh nguyên lý làm việc của các máy công nghiệp

Copyright by NguyenVanToan
đ

17 Đ3.3. mạch điện hệ thống Tđ chính máy doa 2620

1. Giới thiệu sơ đồ hệ thống TĐ chính máy doa 2620:
Máy doa 2620 là máy cỡ trung bình:
Đờng kính trục chính: 90mm
Công suất động cơ TĐ chính: 10KW
Tốc độ quay trục chính điều chỉnh trong phạm vị (12,5 1600)v/ph
Công suất động cơ ăn dao: 2,1KW
Tốc độ động cơ ăn dao có thể điều chỉnh trong phạm vi (2,1 1500)v/ph, tốc độ lớn
nhất: 3000v/ph *Sơ đồ nguyên lý hệ thống TĐ chính:
Động cơ TĐ chính là động cơ KĐB roto lồng sóc hai cấp tốc độ: 1460v/ph khi dây quấn
stator đấu tam giác, và 2890v/ph khi dây quấn stator đấu sao kép, việc chuyển đổi tốc độ từ

dây quấn động cơ dợc đấu YY tơng ứng với tốc độ cao.

b. Quá trình khởi động theo chiều ngợc: Tơng tự

c. Nguyên lý dừng động cơ TĐ chính:
Sau khi ấn nút dừng D, động cơ đợc hm ngợc đến khi dừng máy. Quá trình hm
ngợc xảy ra nh sau:
Để chuẩn bị mạch hm và kiểm tra tốc độ động cơ ở sơ đồ dùng rơle kiểm tra tốc độ
RKT, khi máy đang làm việc ở chiều quay thuận, tiếp điểm RKT kín sẵn

rơle 1RH có
điện do đó trong quá trình hm công tắc tơ 2N mất điện kết thúc quá trình hm. Qúa trình
hm động cơ ở chiều quay ngợc xảy ra tơng tự, chỉ khác là tiếp điểm RKT-2 sẽ điều
khiển sự tác động của công tắc tơ 2T. Thuyết minh nguyên lý làm việc của các máy công nghiệp

Copyright by NguyenVanToan
đ

18
t
1
t
2
t
3
t
4

V
ng
V
th
V
0
-V
0

Chơng IV
Trang bị điện tđh cho nhóm máy bào

Đ4.1 giới thiệu chung và phân loại
Máy bào dùng để gia công các chi tiết có trọng lợng và chiều dài lớn.
- Phân loại máy bào:
+ Loại nhỏ: chiều dài của bàn là 3m; lực kéo từ 30 50KN
+ Loại trung bình: Chiều dài của bàn là 3m 5m; lực kéo 70KN
+ Loại lớn: Chiều dài cảu bàn là 12m, lực kéo lớn hơn 70KN
- Các loại chuyển động:
a. Chuyển động chính:
Là chuyển động tịnh tiến của bàn máy. Chuyển động này mang tính chất chu kỳ. Mỗi
chu kì gồm hai hành trình thuận và ngợc. Hành trình thuận thực hiện gia công chi tiết đợc
gọi là hành trình cắt gọt, hành trình ngợc đa bàn máy chạy về phía ban đầu không cắt gọt
đợc gọi là hành trình không tải. Sau khi kết thúc hành trình ngợc, bàn dao di chuyển theo
chiều ngang một khoảng gọi là lợng ăn dao S.

Đồ thị tốc độ thông thờng nhất của bàn máy nh hình vẽ:

= (5-15)v/ph đợc
gọi là tốc độ vào dao.
- Khoảng t
2
: Bàn dao chạy ổn định ở tốc độ V
0
trớc khi vào dao.

Trích đoạn Mạch ngắn (MN): Các ph−ơng pháp khống chế hệ TĐ dịch cực: Mạch điều khiển: Loại trừ ngắn mạch làm việc:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status