tinh tu va dong tu nguyen the trong tieng anh 1 - Pdf 46


 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

Tính từ + động từ nguyên thể/mệnh đề that/giới
từ trong tiếng Anh
Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử
dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính
của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.
Chương trước mình đã trình bày một số cấu trúc câu sử dụng tính từ + động từ nguyên
thể. Chương này, mình sẽ trình bày tiếp một số cấu trúc câu khác có sử dụng một số tính
từ cụ thể trong tiếng Anh.

Cấu trúc Tính từ + động từ nguyên thể/mệnh đề that/giới từ
Cách sử dụng due, due to, owing to, certain, sure, bound, confident
1. Tính từ due, khi được sử dụng để chỉ thời gian, có thể nhận một động từ nguyên thể:
The race is due to start in ten minutes.



Nhưng due cũng có thể đứng một mình:
The plane was due (in) at six. It is an hour overdue.



Giới từ due to mang ý nghĩa là “là kết quả/hậu quả của”:
The accident was due to carelessness.

2. Giới từ owing to có nghĩa tương đương với because of:
Owing to his carelessness we had an accident.

Giới từ due to nên được đặt trước bởi chủ ngữ + động từ. Nhưng người Anh thường bất

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

5. Cụm từ confident that có thể được thay thể bởi certain/sure that. Tuy nhiên, bạn
không thể sử dụng một động từ nguyên thể với confindent.
Các tính từ sure, certain, confident có thể được theo sau bởi cụm từ of + danh từ/đại từ
hoặc danh động từ:
Unless you're early you can't be sure of getting a seat.

Tính từ bound cũng có thể nhận một động từ nguyên thể như trên.
Cấu trúc bound + động từ nguyên thể cũng có thể mang nghĩa là "nghĩa vụ/trách nhiệm
(theo hợp đồng, giao ước đã ký)":
According to the contract we are bound to supply the materials.

Cách sử dụng afraid (of), ashamed (of), sorry (for/about)
Các tính từ/cụm tính từ này có thể được sử dụng theo cấu trúc:
afraid of, ashamed of, sorry for/about +danh từ/đại từ/danh động từ
Ví dụ
She is afraid of heights/of falling. He was ashamed of himself (for behaving
so badly)/ashamed of behaving so badly. I'm sorry for breaking your window,
(apology) I'm sorry about your window, (apology/regret) I'm sorry for Peter,
(pity)

Các tính từ afraid, ashamed, sorry có thể được theo sau bởi một động từ nguyên thể:
She was afraid to speak. (She didn't speak.) !'d be ashamed to take his
money. (I don't/won't take it.) I'm sorry to say that we have no news.

Hoặc bởi một mệnh đề that:
I'm ashamed that I've nothing better to offer you. She's afraid (that) he
won't believe her. (fear) I'm afraid (that) we have no news. (regret) I'm sorry
(that) you can't come.



 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

(a) It's possible that he'll come today = (b) Perhaps he 'II come/He may come
today. (a) It's probable that he'll come today = (b) He’II probably come today

Trong mỗi trường hợp thì form (b) được sử dụng thường xuyên hơn (a).


 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 Trang
 chia
 sẻ
 các
 bài
 học
 online
 miễn
 phí
 Page
 1


 



 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Copyright
 ©
 vietjack.com
 


 
Tuy nhiên, các tính từ possible, probable và likely có thể được sử dụng với không mệnh
đề that theo sau khi để chỉ sự xảy ra một điều nào đó là khá chắc chắn.
Do you think he'll sell his house?
(that he'll sell it).

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 Page
 1


 




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status