Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ БЫТЬ TRONG CẤU TRÚC CÂU TIẾNG NGA" - Pdf 19

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(38).2010
171
ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ БЫТЬ
TRONG CẤU TRÚC CÂU TIẾNG NGA
THE INFINITIVE FORM OF THE VERB БЫТЬ IN RUSSIAN
SENTENCE STRUCTURES

Lưu Hoà Bình
Học viện CT- HCQG Hồ Chí Minh

TÓM TẮT

Trong hệ thống động từ tiếng Nga động từ быть có vị trí rất đặc biệt. Ở dạng nguyên
thể быть có thể thực hiện đồng thời hai chức năng: là động từ độc lâp với đầy đủ ý nghĩa từ
vựng như bất cứ động từ nào khác, hoặc là hệ từ biểu thị mối quan hệ giữa các thành tố tạo
nên vị ngữ phức hợp của câu. Phương thức kết hợp của động từ nguyên thể быть trong câu
rất đa dạng. Trong phạm vi bài báo này chúng tôi đề cập đến những cấu trúc câu tiếng Nga có
sự hiện diện của động từ nguyên thể быть, nhằm làm sáng tỏ những nét đặc thù trong hành
chức của động từ đặc biệt này.
ABSTRACT
Of the Russian verb class, the verb “быть” has its own special features. In its infinitive
form, “быть” has two different functions : the function of an independent verb with the same
lexical meaning as that of any other regular verbs and the function of an expletive denoting the
relations between various components that form complex predicates of the sentence. The
manifestations of the infinitive verb “быть” in the sentence are diverse. This article is concerned
with the Russian sentence structures that contain the infinitive “быть” and the clarification of its
special features.

1. Đặt vấn đề
Быть là động từ trừu tượng nhất trong số các động từ và đồng thời cũng là một
trong những từ trừu tượng nhất trong tiếng Nga. Sự trừu tượng về ý nghĩa cho phép sử

Служить в дворниках – быть дворником (пословица).
c) быть trong vai trò bổ ngữ:
Но любовь сильно советовала мне оставаться при Марье Ивановне и быть
ей защитником и покровителем (А. С. Пушкин, Капитанская дочка).
d) быть trong vai trò tính ngữ:
После любезной готовности, оказанной вами, я не имею права быть на
вас в претензии (И. С. Турченев, Отцы и дети).
Tuy nhiên, cứ liệu ngôn ngữ cho thấy động từ быть ở dạng nguyên thể chủ yếu
được sử dụng trong thành phần vị ngữ phức hợp của câu. Dưới đây sẽ xem xét các mô
hình cấu trúc câu tiếng Nga có sự hiện diện của động từ быть và phương thức biểu hiện
của chúng.
2. Động từ nguyên thể быть trong thành phần vị ngữ phức hợp của câu
Thành phần vị ngữ phức hợp ở đây bao gồm từ 3 từ trở lên. Kiểu vị ngữ này có
ở cả trong trong mệnh đề một thành phần lẫn trong mệnh đề hai thành phần. Sơ đồ cấu
trúc của chúng như sau:
1. Vị ngữ phức hợp trong mệnh đề một thành phần
a) [ Кат. сост. + ( связка ) + быть + имя ]
Kết hợp giữa động từ nguyên thể быть với trạng từ vị ngữ thể hiện trạng thái và
tình cảm của con người, thể hiện năng lực, sự cần thiết hoặc thời gian thực hiện hành
động và danh từ tạo nên mô hình cấu trúc loại câu vô nhân xưng này. Thí dụ:
- Егорушка поглядел на них и подумал, как "скучно и неудобно быть
мужиком" (А. П. Чехов, Степь).
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(38).2010
173
- Вот в чем дело, мне нужно быть здесь: не подумайте,чтоб я вам
назначала свидание. Я предупреждаю вас, мне нужно быть здесь для себя (Ф.М.
Достоевский, Белые ночи).
- Но независимой державой
Украине быть уже пора (А. С. Пушкин, Полтава).
b) [ Безл. глаг. + быть + имя ]

năng lực, nguyện vọng và tính từ ở tạo cách. Thí dụ:
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(38).2010
174
- Надо через казарму, – сказал Плужников. - Не могут же все подвалы
быть изолированными (Б. Л. Васильев, А зори здесь тихие).
- В основе этих эпитетов лежит сравнение: лес, как и человек, может
быть молодым; он, как и лицо человека, может быть мрачным (М. И. Ильяш).
- Я по-прежнему желаю быть полезным, желаю посвятить все мои силы
истине (И. С. Турченев, Отцы и дети).
+ быть có mặt trong thành phần vị ngữ với động từ tình thái chỉ ngôi với nghĩa
năng lực, nguyện vọng v.v và tính từ ở dạng so sánh. Thí dụ:
- Ничего не может быть тяжелее, как отогреть на груд и змею
подколодную (Елеонский, Грубиян).
- Что может быть пленительнее раннего детства, прожитого на
Украине (К. Паустовский).
- Удивительная, таежного неба синей,
Весна несет тебя на зеленом гребне,
И мужчинам хочется быть нежней и сильней (С. Поликарпов).
+ быть có mặt trong thành phần vị ngữ với động từ tình thái chỉ ngôi với nghĩa
năng lực, nguyện vọng v.v và tính từ ở dạng rút gọn Thí dụ:
- И понял, как человек может быть велик и хорош (К. Паустовский,
Золотая роза).
- Как же мог я быть так слеп, когда уже все взято другим, все не мое
(Ф. М. Достоевский, Белые ночи).
- Вы его видели, тетушка – сказала княжна Марья спокойным голосом,
сама не зная, как это она могла быть так наружно спокойна и естественна (Л.
Толстой, Война и мир).
+ быть có mặt trong thành phần vị ngữ với động từ tình thái chỉ ngôi với nghĩa
năng lực, nguyện vọng và tính động từ rút gọn. Thí dụ:
- Место оставалось за ним, но было соображение о том, что в случае его

Năm. Thí dụ:
- Поход на Восток должен быть продолжением уже ведущейся Войны
(В.Соколов, Вторжение).
- Ты должен быть нашим первым драматургом (К. Федин,
Необыкновенное лето).
- Конечно: быть должно презренье Ценой его забавных слов (А.С.
Пушкин, Евгений Онегин).
+ быть có mặt trong thành phần vị ngữ với đại từ ở cách một hoặc cách Năm.
Thí dụ:
- Если самые талантливые люди во всём городе так бездарны, то каков
же должен быть город (А. П. Чехов, Ионыч).
- Изволь, – сказал он наконец, – за такую цену готов быть твоим! (Гоголь,
Ночь перед рождеством).
- Наши отношения должны быть такие, какие они всегда были (Л.
Толстой, Анна Каренина).
- Но только какой странный этот яичница; какой он должен быть тиран
для жены (Гоголь, Женитьба).
+ быть có mặt trong thành phần vị ngữ với tính từ vị ngữ và tính từ rút gọn. Thí dụ:
- Человек должен быть умен, прост, справедлив, смел и добр (К. Г.
Паустовский).
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(38).2010
176
- Надо торопиться. Речи должны быть кратки! (Фурманов, Чапаев).
- Я утром должен быть уверен, что с вами днем увижусь я (А. С.
Пушкин, Евгени Онегин).
- Волга должна была быть похожа на Неву, но только гораздо больше
(К. Федин).
+ быть có mặt trong thành phần vị ngữ với tính từ rút gọn và tính từ dạng đầy đủ
ở cách một. Thí dụ:
- Она всегда должна быть красивая, строгая, чисто одетая – лучше всех!

- Творчество должно быть как высоко, так и разнообразно, иначе:
закрывай свою лавочку (М. Антокольский, Письмо И. Н. Крамскому).
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(38).2010
177
+ быть có mặt trong thành phần vị ngữ với tính từ rút gọn và tính động từ rút
gọn. Thí dụ:
- Я здесь воинский начальник, и потому все переговоры с неприятелем
должны быть ведены через меня (Л. Толстой, Хаджи Мурат).
- Армия должна быть обута, одета, накормлена, снабжена боеприпасами
(В. Некрасов, В окопах Сталинграда).
- Дядья считали, что это приданое должно быть поделено между ними
(М. Горький, Детство).
- В воздухе ничего не может быть на авось на счастье. Все должно быть
проверено не только в механизме самолета, но и в механизме леTика (Б. Лавренев,
Большая земля).
3. Kết luận
Быть là động từ đặc biệt nhất trong tiếng Nga và có phạm vi sử dụng rất rộng.
Khi giữ vai trò là thành phần chính của câu (chủ ngữ hoặc vị ngữ) động từ nguyên thể
быть là động từ độc lập với đầy đủ ý nghĩa từ vựng của nó. Việc xem xét cứ liệu ở trên
cho thấy, động từ nguyên thể быть chủ yếu đóng vai trò là thành tố trong vị ngữ phức
hợp của câu với nhiều phương thức kết hợp khác nhau.
Khi trong thành phần vị ngữ phức hợp của câu có tính từ hoặc động tính từ bị
động ở dạng rút gọn động từ nguyên thể быть hoàn toàn mất đi nghiã từ vựng và chỉ giữ
vai trò là thành tố bắt buộc phải có của cấu trúc câu vì nếu thiếu nó câu không thể tồn tại.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Виноградов В. В. (1972), Русский язык. Грамматическое учение о слове, изд-
во Высшая школа, Москва.
[2] Воробьева Г. Ф., Панюшева М. С., Толстой И. В. (1975), Современный


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status