BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG VIỆC LÀM MÁT CHUỒNG NUÔI
TRÊN LƯỢNG ĂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA NÁI NUÔI CON TẠI
TRẠI HEO GIỐNG VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN HOÀNG NHƯ AN
Ngành
: Thú Y
Niên khóa
: 2002-2007
Tháng 11/2007
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG VIỆC LÀM MÁT CHUỒNG NUÔI TRÊN
LƯỢNG ĂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA NÁI NUÔI CON TẠI TRẠI
HEO GIỐNG VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả
NGUYỄN HOÀNG NHƯ AN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Bác sỹ ngành
Đề tài được thực hiện từ ngày 2/5/2007 đến ngày 2/9/2007 tại trại chăn nuôi heo
giống Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai với nội dung“ Khảo sát ảnh hưởng việc làm mát
chuồng nuôi trên lượng ăn và năng suất của nái nuôi con” góp phần làm cơ sở dữ
liệu cho công ty trong việc cải thiện tiểu khí hậu chuồng nuôi và nâng cao năng suất
của nái nuôi con.
Số liệu được thu thập từ 143 heo nái ở hai kiểu chuồng khác nhau
Dãy
n
Yếu tố chuồng
A7
85
Chuồng hở có la phông và quạt.
A4
58
Chuồng hở có hệ thống phun nước.
Kết quả nhiệt độ giữa hai chuồng được theo dõi qua toàn thời điểm: chuồng hở
có la phông và quạt là 30,1oC và chuồng hở có hệ thống phun nước là 31,2oC. Ẩm độ
ở dãy chuồng hở có la phông và quạt là 67,5% và chuồng hở có hệ thống phun nước là
68,3%.
Kết quả trung bình chung về một số chỉ tiêu trên heo nái của hai dãy chuồng
được ghi nhận như sau:
2.2 Đặc điểm sinh lý và một số chỉ tiêu trên nái .............................................................6
2.2.1 Nhịp tim ..................................................................................................................6
2.2.2 Tần số hô hấp..........................................................................................................7
2.2.3 Chăm sóc nái sau khi sinh và nuôi con ..................................................................7
2.2.4 Giảm trọng của nái trong thời gian nuôi con ..........................................................7
2.2.5 Năng suất sữa..........................................................................................................7
2.2.6 Số heo sơ sinh còn sống .........................................................................................8
2.2.7 Trọng lượng heo con lúc cai sữa ............................................................................8
2.2.8 Sự động dục trở lại sau cai sữa ...............................................................................8
2.2.9 Bệnh tật ...................................................................................................................8
iv
2.3 Sơ lược về trại heo giống Vĩnh Cửu ..........................................................................9
2.3.1 Vị trí địa lý trại .......................................................................................................9
2.3.2 Lịch sử hình thành ..................................................................................................9
2.3.3 Nhiệm vụ của trại ...................................................................................................9
2.3.4 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................................9
2.3.5 Nguồn gốc con giống............................................................................................10
2.3.6 Công tác giống và chọn giống ..............................................................................10
2.3.7 Cơ cấu đàn ............................................................................................................11
2.3.7 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng ...........................................................................11
2.3.7.1 Chuồng trại ........................................................................................................11
2.3.7.2 Thức ăn ..............................................................................................................12
2.3.7.3 Nước uống .........................................................................................................13
2.3.7.4 Chăm sóc nuôi dưỡng ........................................................................................13
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ....................................14
3.1 Nội dung ..................................................................................................................14
3.2 Thời gian và địa điểm ..............................................................................................14
3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm ................................................................................14
4.10 Năng suất sữa của heo nái thí nghiệm ...................................................................34
4.11 Trọng lượng của nái ba ngày sau khi sinh, trọng lượng của nái khi cai sữa, mức
giảm trọng, tỉ lệ giảm trọng ....................................................................................35
4.11.1 Trọng lượng của nái ba ngày sau khi sinh, trọng lượng của nái khi cai sữa ......36
4.11.2. Mức giảm trọng .................................................................................................36
4.11.3. Tỷ lệ giảm trọng ................................................................................................36
4.12. Tỉ lệ tiêu chảy của heo con từ sơ sinh đến cai sữa (24 ngày tuổi)........................37
4.13. Tỉ lệ viêm tử cung trên nái thí nghiệm .................................................................37
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................39
5.1. Kết luận...................................................................................................................39
5.2. Đề nghị ...................................................................................................................39
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................40
PHỤ LỤC .....................................................................................................................42
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi trong toàn thời gian khảo sát .....................18
Bảng 4.2: Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi trong từng thời điểm khảo sát....................20
Bảng 4.3 Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi qua các tháng ..............................................23
Bảng 4.4: Tần số hô hấp của nái thí nghiệm ở các thời gian khảo sát ..........................25
Bảng 4.5: Nhịp tim của nái thí nghiệm ở các thời gian khảo sát ..................................27
Bảng 4.6: Lượng thức ăn trung bình của heo thí nghiệm ..............................................28
Bảng 4.7: Số heo con giao nuôi, số heo con cai sữa, tỉ lệ nuôi sống đến khi cai sữa ...29
Bảng 4.8: Trọng lượng toàn ổ heo con giao nuôi, trọng lượng toàn ổ heo cai sữa.........31
Bảng 4.9 Trọng lượng bình quân heo con giao nuôi, trọng lượng bình quân heo con cai
sữa .................................................................................................................33
Bảng 4.10: Năng suất sữa của heo nái thí nghiệm ........................................................34
Nền nông nghiệp nước ta đang ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn để không
ngừng cung cấp những thực phẩm tốt nhất, giàu dinh dưỡng nhất đến người tiêu dùng.
Từ rất lâu ngành chăn nuôi heo luôn cố gắng cải tiến giúp nâng cao năng suất
sinh sản, khả năng nuôi con tốt, phẩm chất thịt tốt để cung cấp đủ sản phẩm thịt cho
nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sang một số nước. Để đạt được điều đó có
rất nhiều cách để tăng năng suất vật nuôi như: giống, chăm sóc, vệ sinh thú y. Trong
đó yếu tố chuồng trại và tiểu khí hậu chuồng nuôi cũng không kém phần quan trọng.
Nếu thỏa mãn được yêu cầu của heo về các yếu tố môi trường trên sẽ tạo điều kiện
sinh trưởng thuận lợi cho gia súc, giảm chi phí phòng trị bệnh rất nhiều cho nhà chăn
nuôi. Khi nhiệt độ chuồng nuôi cao heo sẽ bị mất nước, mệt mỏi, ăn ít, thậm chí bỏ ăn
nhưng khi nhiệt độ thấp sức đề kháng của heo giảm, tăng tiêu tốn thức ăn, giảm sản
lượng thịt. Vì vậy, các nhà chăn nuôi cần quan tâm đến việc làm mát chuồng nuôi để
tạo bầu tiểu khí hậu tối ưu giúp heo khỏe mạnh, sản xuất tốt, tăng trưởng nhanh. Do đó
việc đánh giá được những ảnh hưởng của các yếu tố về khí hậu lên các chỉ tiêu sản
xuất của thú là việc làm hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu trên được sự chấp thuận của Khoa Chăn Nuôi Thú
Y, Bộ môn Dinh Dưỡng dưới sự hướng dẫn của PGS-TS Bùi Huy Như Phúc, sự giúp
đỡ của trại heo giống Vĩnh Cửu chúng tôi tiến hành “Khảo sát ảnh hưởng việc làm
mát chuồng nuôi trên lượng ăn và năng suất của nái nuôi con”.
1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
Khảo sát ảnh hưởng khí hậu chuồng nuôi đến lượng ăn vào của nái nuôi con.
Từ đó đánh giá khả năng cho sữa, nuôi con của nái.
1.2.2 Yêu cầu
- Theo dõi lượng ăn vào của nái.
- Năng suất sữa.
trường ở 40ºC sẽ làm giảm tiết dịch, mất nước dẫn đến rối loạn acid, bazơ, mất muối…
làm gia súc co giật, đau cơ bắp, mệt mỏi, ăn ít, tim đập nhanh, tụ huyết trên da, làm
chậm hoặc ngăn cản sự động dục, giảm rụng trứng, tăng tình trạng chết thai. Nguyễn
3
Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997) trích dẫn Đoàn Thị Ánh Tuyết ở nhiệt độ cao heo
thở gấp, nhanh, tiết nhiều mồ hôi, dãn mạch ngoại vi, kém ăn giảm tăng trọng, giảm
sức đề kháng, rối loạn cân bằng acid, bazo trong máu đưa đến co giật, đau cơ bắp,
protein huyết tăng, hồng cầu huyết sắc tố tăng gây cảm nóng.
Trong môi trường nhiệt độ thấp việc hấp thu protein và sự tổng hợp glycogen
giảm làm cho sức đề kháng của thú cũng giảm, thú dễ mắc bệnh đường hô hấp, kém
ăn, chậm lớn… Hàm lượng glycogen dự trữ trong gan ở heo con chỉ đủ oxy hóa giữ
thân nhiệt trong môi trường 30 phút vì vậy không cung dinh dưỡng và giữ ẩm kịp thời
heo sẽ bị hạ thân nhiệt, giảm sức đề kháng, hay mắc bệnh và chết đột ngột (Nguyễn
Bạch Trà, 2002). Bên cạnh đó nhiệt độ nóng khiến heo ăn ít dẫn đến việc thiếu dưỡng
chất cho cơ thể, nếu ăn khẩu phần nhiều chất béo thì sự tiêu hóa không trọn vẹn gây
tiêu chảy cho heo con (Võ Văn Ninh, 2003).
2.1.3 Độ ẩm
- Độ ẩm là sự biểu thị mức độ khô ráo hay ẩm ướt của không khí.
- Độ ẩm cũng không kém phần quan trọng trong việc cân bằng nhiệt độ. Ẩm độ
chuồng nuôi thường cao hơn ẩm độ môi trường bên ngoài và phụ thuộc vào một số yếu
tố như: mật độ nuôi nhốt, độ dốc nền chuồng, cách thiết kế chuồng, mức độ vệ sinh,
ẩm độ không khí ngoài trời….
- Theo Hồ Thị Kim Hoa (2000) ẩm độ cao ngăn cản sự thoát hơi nước trên bề
mặt da làm cho các khí độc: NH3, H2S, CO2 không được thải ra ngoài gây cho gia súc
cảm giác ngột ngạt, khó chịu dẫn đến mắc bệnh đường hô hấp.
- Ẩm độ tương đối thấp (Hr< 50 %) gây khô da, khát nước cho thú do sự bốc
hơi nước qua bề mặt da tăng cao.
- Ẩm độ tương đối cao (Hr> 90 %) ngăn cản sự khuyếch tán hơi nước trên bề
và các bệnh đường hô hấp.
Hắt hơi, chảy nước bọt, ăn không
100 ppm
ngon.
> 300 ppm
400 ppm trong 21h
700 ppm
Thở gấp, thở không đều, co giật.
Ngứa, mắt, mũi, cổ họng
Gây khó thở và chóng ngạt
> 10000 ppm
thở
Tử vong
(Nguồn Barker và ctv theo Hồ Thị Kim Hoa, 2000)
2.1.5 Khí Hydrogen Sulfide (H2S)
- Phân, thức ăn, chất độn chuồng bị phân hủy thành các hợp chất hữu cơ có
chứa lưu huỳnh.
- Nồng độ H2S cao sẽ kích thích cơ quan khứu giác làm thú bị ho. Khi H2S đi
vào máu tác dụng Na+ tạo thành Na2S và đi vào máu tạo ra H2S tân sinh rất độc. Nó
kích thích thần kinh trung ương làm cho trung khu vận mạch và trung khu hô hấp bị tê
liệt. Khi H2S kết hợp với Hb làm mất khả năng vận chuyển O2,H2S còn gây phá hủy
hồng cầu, thiếu máu ở gia súc.
Sinh chứng thủy thủng ở
thần kinh suy nhược dễ sinh
phổi, khó thở, bất tỉnh rồi
viêm phổi.
chết.
Nôn mửa trong trạng thái
hưng phấn bất tỉnh.
Mau chóng tử vong.
(Nguồn Barker và ctv theo Hồ Thị Kim Hoa, 2000)
2.1.6 Gió
Trong chuồng nuôi tốc độ gió không đều và hướng gió không cố định vì tùy
thuộc vào cách thiết kế chuồng trại, chiều cao tường bao, cách bố trí cửa, chiều cao
nóc và tùy thuộc vào mùa trong năm.
Sự thông thoáng có tác dụng điều hòa nhiệt độ và ẩm độ trong chuồng nuôi.Gió
giúp loại bỏ các khí độc (NH3, H2S, CO2...) các vi sinh vật, nấm, làm phát triển sự bốc
hơi nước, loại bỏ hơi nước nên giảm độ ẩm chuồng.
2.2 Đặc điểm sinh lý và một số chỉ tiêu trên nái
2.2.1 Nhịp tim
Kiểm tra cường độ tim đập giúp ta xác định tình trạng làm việc của tim. Ở mỗi
loài gia súc khác nhau thì tần số khác nhau. Thú sợ hãi, làm việc nặng, sốt, mắc các
bệnh về tim, shock hoặc hấp hối làm tăng nhịp tim. Bên cạnh đó nhiệt độ môi trường
tăng làm tim tăng co bóp đưa máu đến ngoại biên để thoát nhiệt, tần số tim đập bình
thường từ 60 – 80 lần/phút (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006).
6
khả năng tiết sữa của heo mẹ. Nái cho nhiều sữa với đủ dưỡng chất sẽ giúp heo con
khỏe và tăng trọng tốt.
7
2.2.6 Số heo sơ sinh còn sống
- Theo Fajerson (1992) trích dẫn Trần Đại Nghĩa, 2004 khoảng 10 % heo con
hao hụt trong lúc sinh và 18,5% hao hụt trong giai đoạn từ sơ sinh đến khi cai sữa. Số
heo con còn sống cũng khác nhau giữa các lứa đẻ, ở lứa đầu và lứa thứ hai lúc nào
cũng thấp bắt đầu cao từ lứa thứ ba đến lứa thứ năm và có xu hướng giảm dần ở lứa
thứ sáu.
- Điều này phụ thuộc vào một số yếu tố như giống, lứa đẻ, bệnh tật, nái quá
mập, nái bị stress lúc đẻ, nhiệt độ chuồng nuôi…. Để đạt tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa
cao thì yếu tố chăm sóc quản lý cũng là yếu tố quan trọng, thường thì heo con chết do
lạnh, mẹ đè, tiêu chảy, thiếu sữa....
2.2.7 Trọng lượng heo con lúc cai sữa
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng tiết sữa của nái nếu nái không đựơc cung đủ
dưỡng chất sẽ dẫn đến tình trạng sốt sữa kéo theo việc giảm trọng của heo con, nái bị
giảm trọng nhiều sự động dục trở lại lâu làm hao hụt về kinh tế. Ở giai đoạn này tình
trạng sức khỏe của nái không kém phần quan trọng nên việc chăm sóc phải hết sức kĩ
lưỡng.
2.2.8 Sự động dục trở lại sau cai sữa
Theo Hội Đồng Hạt Cốc Hoa Kỳ (2000) trích dẫn Trần Văn Chính, 2005 thông
thường heo nái đẻ lứa đầu sẽ có biểu hiện động dục trong vòng 7 ngày sau cai sữa thì
thấp hơn một chút so với nái đã đẻ một vài lứa. Thời gian nuôi con cũng ảnh hưởng
đến sự động dục trở lại, sự động dục sẽ trễ hơn nếu heo mẹ cai sữa quá sớm. Chăm sóc
nuôi dưỡng nái trong quá trình nuôi con cũng góp phần cho việc động dục trở lại. Nếu
khẩu phần ăn đủ dưỡng chất, nhiệt độ phù hợp không gây stress cho nái thì sự động
dục trở lại sau cai sữa sớm hơn và đạt hiệu quả cao hơn.
- 2004 xác nhập với những công ty ở Đồng Nai và cổ phần hóa nên trại thuộc
Tổng Công ty Công Nghiệp Thương Phẩm - Công ty cổ phần nông súc sản Đồng Nai.
2.3.3 Nhiệm vụ của trại
- Cung cấp heo con giống heo thịt thương phẩm, nái cho giới chăn nuôi trong
tỉnh và vùng lân cận.
- Cung cấp heo thịt cho xưởng chế biến thực phẩm của công ty.
2.3.4 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của trại gồm có quản đốc làm nhiệm vụ quản lý và điều hành
công việc của trại. Tổ chăn nuôi heo giống gồm có tổ kỹ thuật và tổ công nhân chăn
nuôi, tổ kỹ thuật làm công tác điều trị và quản lý công tác giống. Tổ văn phòng gồm
9
có: cơ khí, thủ kho, bảo vệ. Tổ chăn nuôi heo thịt gồm kỹ thuật điều trị và công nhân
chăn nuôi.
2.3.5 Nguồn gốc con giống
- Đàn nái được nhập từ xí nghiệp chăn nuôi heo Đông Phương, Phú Sơn,
Canada, Mỹ, Pháp. Qua quá trình chăn nuôi trại đã chọn những con tốt từ đàn heo hậu
bị gây lại đàn nái cho trại.
- Nọc mua từ Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I, trại heo 2/9, Canada, Mỹ, Pháp trại
chọn những con đực tốt, lý lịch rõ ràng để làm giống.
2.3.6 Công tác giống và chọn giống
Heo hậu bị được tuyển lựa từ đàn nái của trại, cho phối thuần để giữ dòng và
một số nái cho lai tạo để tạo heo thương phẩm. Heo hậu bị được chọn từ những con nái
có lý lịch rõ ràng, có theo dõi những chỉ tiêu về sinh sản như số con sơ sinh còn sống,
trọng lượng heo con sơ sinh, trọng lượng heo con cai sữa, số lứa đẻ của nái trên năm
các giai đoạn chọn giống.
- Heo con sơ sinh lúc 7 ngày tuổi: có ông bà tốt, chọn những con trội trong đàn,
không bị dị tật, lông bóng mượt, có 12 vú trở lên và cách đều nhau, bộ phận sinh dục
Heo con cai sữa
: 876
Heo đực giống
: 20
Heo đực hậu bị
:5
Heo hậu bị cái lớn
: 105
Heo hậu bị cái nhỏ
: 156
Heo thịt
: 1399
Tổng đàn
: 3288
2.3.7 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng
2.3.7.1 Chuồng trại
Thức ăn 7B
: cho heo hậu bị từ 60 kg→ khi phối giống.
Thức ăn số 8
: cho heo thịt từ 60 kg→ xuất chuồng.
Thức ăn số 9
: cho nái khô chữa.
Thức ăn U41(Anco)
: cho heo con từ 15 → 30 kg.
Thức ăn U21
: heo con từ 7 → 15 kg.
Thức ăn C18B(Con Cò)
: cho nái nuôi con và đực giống.
Thức ăn RT Vàng, RT Đỏ: cho heo con trong giai đoạn bú mẹ.
Sau đây là bảng thành phần dinh dưỡng cám nái nuôi con và cám heo con trong
giai đoạn bú mẹ:
Loại thức ăn
14
14
0,7 - 1
0,8 - 1,25
0,8 - 1,25
0,6
0,65
0,65
0,3 - 0,8
0,8
0,8
5
3
Tylosin (mg/kg)
50 max
khoáng và vi lượng.
12
2.3.7.3 Nước uống
- Được cung cấp đầy đủ từ các giếng bơm lên bồn chứa, từ đây nước được đưa
đến các núm uống tự động ở mỗi ô chuồng. Riêng nước tắm heo và rửa chuồng được
bơm trực tiếp từ các giếng ở mỗi dãy chuồng.
2.3.7.4 Chăm sóc nuôi dưỡng
Thời gian cho ăn: 2 lần/ngày
Sáng: 8 h – 9 h
Chiều: 14 h – 15 h
Phân được dọn sạch trước khi tắm mát. Trời nắng tắm heo 2 lần/ngày, trời
mưa chỉ rửa nền cho sạch.
Heo cai sữa và nái nuôi con chỉ rửa sạch nền và cào phân trên ô chuồng.
Nái sắp sinh: nái mang thai được chuyển lên chuồng lồng từ 7 - 14 ngày
trước khi sinh, chuồng được sát trùng quét vôi. Khi chuyển lên chuồng lồng nái được
giảm ăn cho đến khi sinh.
Nái đẻ và nuôi con: sau khi sinh nái được thụt rửa bằng dung dịch KMnO4 1%
cho đến khi thấy âm hộ không còn dịch mủ. Nái được tiêm Ampi - Kana trong vòng 3 4 ngày sau sinh. Trong quá trình nuôi con nái bỏ ăn sẽ được truyền dịch Glucose 5 % và
Vitamine C giúp nái ăn lại. Với những nái thiếu hụt Calcium với biểu hiện chân yếu sau
sinh sẽ được cung Ca. Nái được cho ăn ngay trong ngày với lượng thức ăn ít và tăng dần
ở các ngày kế tiếp, nước uống tự do, chuồng luôn được làm sạch.
Heo con theo mẹ:
- Heo con mới đẻ được bấm răng, cắt đuôi, ủ ấm bằng bao bố và đèn úm. Thực
hiện việc ghép con nếu nái sinh nhiều con. Lúc heo sinh được 2 ngày tuổi tiêm 2 ml Fe
- Cho heo con tập ăn lúc 7 ngày tuổi bằng cám Cargill. Heo được chọn làm
giống thì bấm tai từ 3 - 14 ngày tuổi, những con đực đem nuôi thịt thì bị thiến lúc 7 10 ngày tuổi.
A4
58
Chuồng hở có hệ thống phun nước.
- Khảo sát đàn nái đang nuôi con trong hai dãy chuồng hở tại trại heo giống
Vĩnh Cửu.
- Dãy A7: chuồng được xây dựng bằng xi măng, lợp mái tôn (hai mái) dưới mái
tôn có thiết kế dàn la phông bằng bạc để giảm nhiệt. Heo nái được nuôi trong chuồng
sàn cá thể có hệ thống núm uống tự động và máng ăn cá thể. Cuối chuồng có gắn quạt
giúp cho việc lưu thông khí. Hệ thống nước thải được thiết kế dưới sàn chuồng rồi
chảy ra hầm xử lý.
Có 80 ô chuồng trong thời gian thực tập khảo sát được 85 nái.
- Dãy A4: chuồng được xây dựng bằng xi măng, lợp mái tắp rô (nóc đôi) có hệ
thống phun nước để làm mát. Sử dụng chuồng sàn cá thể cho nái, núm uống tự động
và máng ăn cá thể. Hệ thống nước thải được đưa thẳng ra đường mương rồi vào hầm
xử lý.
Có 50 ô chuồng trong thời gian thực tập khảo sát được 58 nái.
14
-Trong thời gian khảo sát chúng tôi thấy các nhóm giống của trại chủ yếu là các
nhóm L, LY, Y, YL.
3.4 Đối tượng khảo sát
Nái đang nuôi con và con của chúng.
3.5 Quy trình vệ sinh và phòng bệnh
1. Vệ sinh chuồng trại
Trại có hố sát trùng ở cổng ra vào và ở đầu mỗi dãy chuồng, xe cơ giới trước
khi vào trại đều phải chạy qua hố sát trùng và phun xịt thuốc sát trùng nhằm đảm bảo
- 21 ngày tuổi: Dịch tả, phó thương hàn, tụ huyết trùng.
Heo thịt:
- 50 - 60 ngày tuổi: Dịch tả, FMD, Aujezsky.
3.6 Chỉ tiêu theo dõi
Chuồng nuôi
- Nhiệt độ (oC): được đo bằng nhiệt kế, đặt giữa dãy chuồng, cách mặt đất 1m5
cho cả 2 dãy A4 và A7. Lấy nhiệt độ ở 3 thời điểm: 8 h,13 h,16 h.
- Ẩm độ (%): đo bằng ẩm độ kế, vị trí đặt và thời gian như đo nhiệt độ.
Trên nái nuôi con
- Nhịp tim (lần/phút): đo trực tiếp trên nái bằng ống nghe ở 3 thời điểm 8h, 13h,
16h.
- Tần số hô hấp (lần/phút): quan sát nhịp lên xuống của vùng bụng nái ở 3 thời
điểm 8h, 13h, 16h.
- Trọng lượng nái (kg/nái): đo bằng thước dây và tính bởi công thức.
Trọng lượng = (dài thân cẳng x (vòng ngực)2)/ 14400
- Sự giảm trọng lượng (kg/nái) và tỉ lệ giảm trọng (%) của nái nuôi con: cân
trọng lượng nái sau sinh 3 ngày và khi cai sữa.
Mức giảm trọng = P3ngày - Pcaisữa
Tỉ lệ giảm trọng = ((P3ngày - Pcaisữa )/P3ngày) x 100
- Năng suất sữa (kg): dựa vào việc ước tính sản lượng sữa sản xuất được của
heo nái lúc đẻ và trong thời gian cho con bú đến lúc cai sữa.
P21 caisữa: trọng lượng toàn ổ heo con (kg).
Pchết: tổng trọng lượng những heo con chết từ ngày thứ nhất đến khi cai sữa
(kg).
Psơ sinh: trọng lượng sơ sinh toàn ổ còn sống.
3: là hệ số quy đổi (1kg tăng trọng tương đương 3kg sữa).
Năng suất sữa = (p caisữa + pchết - psơsinh) x 3.
16