SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG NÁI THUẦN TẠI TRẠI HEO GIỐNG CAO SẢN KIM LONG - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA MỘT SỐ
NHÓM GIỐNG NÁI THUẦN TẠI TRẠI HEO GIỐNG
CAO SẢN KIM LONG

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ HIỀN GIANG
Ngành

: Thú Y

Niên khóa

: 2002 - 2007

Tháng 11 năm 2007


SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA MÔT SỐ NHÓM GIỐNG NÁI
THUẦN TẠI TRẠI HEO GIỐNG CAO SẢN KIM LONG

Tác giả
NGUYỄN THỊ HIỀN GIANG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS. TRỊNH CÔNG THÀNH


Yorkshire, Duroc và Landrace.
Kết quả cho thấy:
Heo Landrace có số con sơ sinh sống/ổ (10,91 con/ổ), số con sống hiệu chỉnh/ổ
(11,67 con/ổ), trọng lượng heo con sơ sinh/ổ (15,93 kg/ổ), số con 21 ngày tuổi/ổ (9,12
con/ổ), trọng lượng điều chỉnh về 21 ngày tuổi/ổ (71,25 kg/ổ), trọng lượng 21 ngày
tuổi/con (6,86 kg/con) cao nhất và kết quả tương ứng thấp nhất ở heo Duroc (9,56
con/ổ; 9,48 con/ổ; 13,07 kg/ổ; 8,24 con/ổ; 8,31 con/ổ; 63,08 kg/ổ; 6,30 kg/con).
Trong lúc kết quả cao nhất thể hiện ở heo Yorkshire về số con đẻ ra/ổ (11,82
con/ổ) và số con chọn nuôi/ổ (10,16 con/ổ), kết quả tương ứng thấp nhất là heo Duroc
với số liệu tương ứng là 9,49 con/ổ; 8,24 con/ổ.
Heo Duroc có tuổi đẻ lứa đầu (367,30 ngày), khoảng cách giữa hai lứa đẻ
(153,25 ngày) ngắn nhất, số lứa đẻ/nái/năm cao nhất (2,31 lứa/năm), trọng lượng sơ
sinh/con (1,52 kg/con) cao nhất.
Chỉ số chọn lọc được xây dựng cho từng nhóm giống như sau:
Yorkshire:
$SPI = 34,03 * EBVSCS + 5,02 * EBVTL21
SPI = 100 + 1,18 * ($SPI)
Duroc:
$SPI = 33,62 * EBVSCS + 4,67 * EBVTL21
SPI = 100 + 1,97 * ($SPI)
Landrace:
$SPI = 35,67 * EBVSCS + 4,86 * EBVTL21
SPI = 100 + 1,24 * ($SPI)

iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................................. ii


2.5.2. Yếu tố ngoại cảnh.........................................................................................18
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ........................................20
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM ..............................................................................20
3.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ...........................................................................20
3.3. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT .................................................................................20
3.4. CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT .............................................................................20
3.4.1. Chỉ tiêu sinh sản ...........................................................................................20
3.4.2. Giá trị kinh tế ...............................................................................................23
3.4.3. Chỉ số chọn lọc .............................................................................................23
3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ...................................................................24
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .....................................................................25
4.1. CHỈ TIÊU SINH SẢN ........................................................................................25
4.1.1. Tuổi đẻ lứa đầu.............................................................................................25
4.1.1. Tuổi đẻ lứa đầu.............................................................................................26
4.1.2. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ........................................................................27
4.1.3. Số lứa đẻ/nái/năm .........................................................................................28
4.1.4. Số heo con đẻ ra/ổ ........................................................................................29
4.1.5. Số con sơ sinh sống/ổ ...................................................................................30
4.1.6. Số con sống điều chỉnh/ổ .............................................................................31
4.1.7. Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh .............................................................32
4.1.8. Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh .......................................................33
4.1.9. Số heo con chọn nuôi/ổ ................................................................................34
4.1.10. Số con 21 ngày tuổi/ổ.................................................................................35
4.1.11. Trọng lượng bình quân heo con 21 ngày tuổi ............................................36
4.1.12. Trọng lượng toàn ổ điều chỉnh về 21 ngày tuổi .........................................37
4.2. GIÁ TRỊ KINH TẾ .............................................................................................38
4.3. CHỈ SỐ CHỌN LỌC ..........................................................................................38
4.3.1. Chỉ số SPI của giống Yorkshire ...................................................................39
4.3.2. Chỉ số SPI của giống Duroc .........................................................................40


EBV

: Estimated Breeding Value

KCHLD

: Khoảng cách hai lứa đẻ

LL

: Giống Landrace thuần

NLTĐ

: Năng lượng trao đổi

NSIF

: National Swine Improvement Federation

Pcsbq

: Trọng lượng cai sữa bình quân

Pss

: Trọng lượng sơ sinh

Pssbq


TL21ĐC3

: Trọng lượng 21 ngày tuổi điều chỉnh 3

TĂKL

: Thức ăn Kim Long

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

XNCN

: Xí nghiệp chăn nuôi

YY

: Giống Yorkshire thuần

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn .............................................8
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn khối lượng thức ăn cho từng giai đoạn phát triển .............9
Bảng 2.3: Lượng thức ăn áp dụng cho từng giai đoạn phát triển .......................11
Bảng 2.4: Quy trình tiêm phòng vaccine ............................................................13

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi heo của nước ta đã có những bước
tiến lớn mạnh. Nhờ ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến về thức ăn,
chuồng trại, thú y… các nhà chăn nuôi đã mạnh dạn tăng đàn heo lên với quy mô lớn,
đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về số lượng lẫn chất lượng cho thị trường trong
và ngoài nước đóng góp một phần to lớn trong thu nhập quốc dân. Tuy nhiên, do chi
phí thức ăn lên cao, sự bùng nổ dân số cùng với thị hiếu tiêu thụ thịt heo giống nạc
ngày càng tăng, nhiều dịch bệnh nổ ra… đã gây nhiều áp lực cho các nhà chăn nuôi.
Việc nâng cao năng suất sinh sản của đàn nái nhằm giảm thiểu tổn thất, rủi ro, và tăng
hiệu quả kinh tế là mục tiêu mà các nhà làm công tác giống và nhà chăn nuôi quan tâm
hàng đầu. Việc thường xuyên theo dõi và thu thập thành tích sinh sản của đàn nái đóng
vai trò rất quan trọng, là cơ sở cung cấp dữ liệu cho các nhà làm công tác giống trong
công tác chọn lọc.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng sự
hướng dẫn của PGS.TS. Trịnh Công Thành chúng tôi tiến hành đề tài: “So sánh khả
năng sinh sản của một số nhóm giống nái thuần tại trại heo giống cao sản Kim
Long”.
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
Khảo sát khả năng sinh sản của một số nhóm giống nái, ước tính giá trị kinh tế
của một số tính trạng chọn lọc. Ứng dụng chỉ số chọn lọc về sinh sản để xếp hạng nái
phục vụ cho việc ghép đôi giao phối.
1.2.2. Yêu cầu
Khảo sát khả năng sinh sản của các cá thể nái trong từng giống.
Khảo sát các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến khả năng sinh sản.

Trại heo giống cao sản KL

Xí nghiệp chế biến TĂ KL

Phòng nghiệp vụ

Thư


Thủ
quỹ

Kế
toán

Phòng kỹ thuật

Tổ
bảo
vệ

Tổ
thư


Nhiệm vụ:
- Tổ giống:
+ Nuôi heo đực giống, khai thác và pha chế tinh.
+ Nuôi heo nái khô và nái mang thai.
- Tổ sinh sản:


CL

*****

Hoa viên

VP

1

KT

TH

TT

X

CK

T 14

T 15

T 16

CS 5

CT


Nam
Đông
Tây

Bình Phước

KC

P

Tỉnh Lộ DT 742

Bình Dương

W

Bắc
N

2

4

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chuồng trại

4

3
W


X: nhà xe

KC: kho cám

KT: kỹ thuật

N: phòng pha tinh

TH: kho thuốc

P: hầm phân

: giếng nước và thủy đài
*****

W: nhà vệ sinh

: cổng chính

2.1.6. Giống và công tác giống
2.1.6.1. Nguồn gốc giống
Giống heo nuôi tại trại gồm có các giống: Pietrain, Duroc, Landrace, Yorkshire
được nhập trực tiếp từ các nước có nền chăn nuôi phát triển: Canada, Pháp, Đạn Mạch,
Bỉ, Thái Lan. Ngoài ra trại liên tục nhập heo mới và nhập tinh từ các nước: Mỹ, Thái
Lan, Đài Loan, Pháp… để cải tiến và làm tươi máu heo giống ở trại. Từ những con
giống này, trại đã nhân giống để duy trì và phát triển những ưu điểm mới. Tìm những
phương pháp, công thức lai hữu hiệu đạt hiệu quả kinh tế để ngày một ổn định và nâng
cao phẩm chất giống.
2.1.6.2. Công tác giống

Chuồng được xây dựng theo kiểu hai mái cao khoảng 5 - 7 m, lợp bằng tôn
lạnh. Toàn bộ chuồng có bạt che phủ đều hai bên, có thể cuộn lại tùy theo điều kiện
thời tiết rất thuận lợi. Trại được xây dựng chủ yếu là chuồng sàn, cách mặt đất 1 m, có
hệ thống thoát nước ở giữa, rãnh thoát nước có độ dốc khoảng 600. Các dãy chuồng có
lối đi ở giữa và đánh số thứ tự.
Dãy cá thể: dành để nuôi heo thí nghiệm và heo hậu bị tập nhảy giá. Đầu máng
mỗi ô có máng ăn bằng inox. Mỗi ô có kích thước khoảng (2 x 1,6 x 0,9 m). Cả dãy
có 126 ô.
Dãy T13, T14, T15, T16, dãy heo thịt và heo hậu bị dạng chuồng nuôi nhóm. Giữa
các vách ngăn có bồn thức ăn tự động (2ô/1 bồn). Mỗi dãy có 22 ô, mỗi ô có kích
thước (9 x 7 x 0,8 m).
6


Dãy CS1, CS2, CS3, CS4, CS5. Mỗi dãy có 32 ô, mỗi ô đều có máng ăn tự động
(1ô/1 bồn), kích thước mỗi ô là (4 x 2 x 0,5 m).
Dãy cách ly nằm riêng lẻ, dành nuôi heo nọc đã tập nhảy giá chờ bán, đầu mỗi ô
có máng ăn bằng inox. Mỗi ô có kích thước khoảng (2 x 1,6 x 0,9 m). Cả dãy có 40 ô.
Các ô chuồng nái đẻ chia làm ba ngăn, lồng ở giữa rộng 80 cm dành cho heo
mẹ và hai bên dành cho heo con rộng 60 cm, lồng cao 20 cm, dài 2,2 m. Mỗi ô chuồng
được ngăn cách bằng ván nhựa, lồng dành cho mẹ làm bằng ống sắt hàn với nhau chắc
chắn, máng dính vào lồng. Mỗi ô chuồng có hai vòi nước, một dành cho heo con, một
dành cho heo mẹ. Sàn dành cho heo con được lắp bằng nhựa cứng có thể lấy ra dễ
dàng, thuận lợi cho việc vệ sinh.
2.2.2. Thức ăn
Thức ăn của heo do công ty chế biến.
Heo nái nuôi con: sử dụng thức ăn hỗn hợp số 10B.
Heo con theo mẹ: sử dụng thức ăn số 351A.
Heo con cai sữa: tuần đầu khi cai sữa sử dụng thức ăn 351A sau đó chuyển dần
qua sử dụng thức ăn số 351B.

NaCl

Ẩm độ

cám

(kcal/kg)

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

351A

3000

19

3

0,7


1

0,6

0,5

14

Số 7

2900

14

6

1

0,6

0,5

14

Số 10A

2900

12


2.2.4. Chăm sóc và quản lý
2.2.4.1. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng heo đực giống
Buổi sáng
- Kiểm tra toàn đàn.
- Kiểm tra xem thức ăn còn dư hay không.
- Kiểm tra thể trạng heo, phân, phản ứng với người để phát hiện bệnh.
- Vệ sinh máng ăn, cho ăn.
- Khối lượng thức ăn từ 2,5 - 3 kg/con/ngày. Lượng thức ăn tăng hay giảm tùy
theo thể trạng từng heo.
- Điều trị những heo bị bệnh.
- Ghi chép sổ sách, dọn phân, tắm cho nọc, vệ sinh chuồng trại.
Buổi chiều
- Kiểm tra toàn đàn.
- Vệ sinh máng ăn, cho ăn.
- Điều trị những con bị bệnh, ghi chép vào sổ sách.
- Vệ sinh xung quanh chuồng.
- Trước khi về kiểm tra điện nước.
8


Lưu ý: đực được khai thác tinh vào buổi sáng lúc 6 giờ, chiều lúc 3 giờ, mỗi lần
khai thác cách nhau 3 - 4 ngày.
2.2.4.2. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nái hậu bị
Chọn giống
- Căn cứ vào thành tích sinh sản bình quân của hai thế hệ trước.
- Chọn cái hậu bị vào hai thời điểm: 2 - 4 tháng tuổi và 4 - 6 tháng tuổi.
- Chọn nái hậu bị theo những tiêu chuẩn sau:
+ Ngoại hình cân đối, dài đòn, 4 chân khỏe mạnh đi lại nhanh nhẹn, móng chân
chụm không dị tật, khấu đuôi to, mông nở.
+ Có từ 12 vú trở lên, hai hàng vú không cách nhau quá xa, các vú phải đều nhau.


không để cho heo quá gầy hoặc quá mập.
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn khối lượng thức ăn cho từng giai đoạn phát triển
Giai đoạn phát triển

Khối lượng TĂ (kg/con/ngày)

20 - 50 kg

1,2 - 1,6 kg

51 - 70 kg

1,6 - 2,1 kg

71 - 100 kg

2,1 - 2,5 kg

100 kg - phối

2,5 kg

2 tuần trước khi phối

3,0 - 3,5 kg

9



Bảng 2.3: Lượng thức ăn áp dụng cho từng giai đoạn phát triển
Giai đoạn

Lượng TĂ kg/con/ngày

Ngày thứ 1 đến ngày 84

2,0 ± 0,3

Ngày 85 đến ngày 105

3,0

Ngày thứ 106 đến ngày 113

1,5 - 1,8

2.2.4.4. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng heo nái sinh sản
Trước khi đưa nái về chuồng đẻ phải vệ sinh chuồng sạch sẽ, phun thuốc sát
trùng và để trống 2 - 3 ngày trước khi đưa nái vào.
Nái chửa được đưa về chuồng đẻ trước 10 ngày.
Hàng ngày kiểm tra, theo dõi tình trạng sức khỏe. Bầu vú, âm hộ luôn được vệ
sinh sạch sẽ.
Khi nái có dấu hiệu sắp sinh các dụng cụ được chuẩn bị: cân, khăn, kìm bấm
răng, phiếu ghi heo đẻ, đèn úm và bột Mistral.
Sắp xếp lịch trực heo đẻ để kịp thời xử lý những trường hợp khi đẻ khó.
Khi nái đẻ xong tiêm một liều oxytoxin để tống hết sản dịch ra ngoài. Nái sau
khi sinh sẽ được kiểm tra có sót nhau hay không và được tiêm trợ sức vào tĩnh mạch:
0,5 ml oxytoxin + 40 ml calci ngày đầu sau khi sinh.
Nái sau khi sinh được đặt một viên Vagilox mỗi ngày trong ba ngày liên tục và

Sau mỗi đợt chuyển heo, chuồng được sát trùng sạch sẽ và để trống vài ngày
trước khi nuôi đợt khác. Việc sát trùng chuồng trại được tiến hành bằng máy phun áp
lực. Các dãy chuồng đang nuôi con cũng được phun sát trùng định kỳ mỗi tuần 3 lần.
Thường xuyên phát quang bụi rậm, khai thông cống rãnh và vệ sinh hồ nước để đảm
bảo nguồn nước sạch và sự thông thoáng của trại.
Vệ sinh công nhân và khách tham quan
Công nhân trong trại được trang bị quần áo, ủng bảo hộ lao động và đi qua hố
sát trùng trước khi xuống các dãy chuồng. Công nhân không được mặc quần áo bảo hộ
ra khỏi khu vực chăn nuôi và ngược lại.
Khách tham quan trước khi vào khu vực chăn nuôi phải mặc quần áo của trại, đi
ủng bảo hộ và đi lên hố sát trùng khi đi xuống các dãy chuồng với sự hướng dẫn của
kỹ thuật viên hay công nhân của trại.

12


Bảng 2.4: Quy trình tiêm phòng vaccine
Loại heo

Tên bệnh

Thời điểm tiêm

Liều

Myco

21 ngày tuổi

2 ml


2 ml

PRRS

PRRS

160 ngày tuổi

2 ml

Aujeszky

Aujeszky

170 ngày tuổi

2 ml

Parvovirus

Parvo

180 ngày tuổi

2 ml

FMD

Aftophor


E. coli

230 ngày tuổi

2 ml

PRRS

PRRS

4 tuần sau khi phối

2 ml

Aujeszky

Aujeszky

4 tuần trước khi đẻ

2 ml

E. coli

E. coli

2 tuần trước khi đẻ

2 ml


2 ml

FMD

Aftophor

6 tháng tiêm một lần

2 ml

Parvovirus

Parvo

6 tháng tiêm một lần

2 ml

Aujeszky

Aujeszky

6 tháng tiêm một lần

2 ml

PRRS

PRRS

trung bình từ 8 - 10 con.
Landrace
Giống heo Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch, do lai tạo giữa giống Đại Bạch
với giống heo địa phương ở Đan Mạch.
Ngoại hình: heo có sắc lông trắng tuyền, đầu nhỏ, mõm dài, mông đùi to, hai tai
xụ bít mắt, chân thẳng, thân nhìn ngang giống hình tam giác.
Heo Landrace lúc 6 tháng tuổi đạt 80 - 90 kg, khi trưởng thành có thể đạt 200 250 kg. Heo nái mỗi năm có thể đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa, mỗi lứa đẻ 8 - 10 con. Heo cho
nhiều sữa, sai con, nuôi con giỏi, tỷ lệ sống cao. Thích nghi kém hơn giống Yorkshire.
Duroc
Xuất xứ từ vùng Đông Bắc nước Mỹ, đây là giống heo cho nhiều nạc với phẩm
chất thịt tốt nhưng khả năng sinh sản kém.
Ngoại hình: heo Duroc thuần có màu đỏ nâu rất đậm nhưng nếu là heo lai
thường có màu đỏ nhạt hơn hoặc màu vàng, càng vàng nhạt thì càng xuất hiện những
đốm bông đen. Duroc có thân hình vững chắc, bốn chân to khỏe, đi lại vững vàng, tai
ngắn xụ, gốc tai đứng, lưng cong, ngắn đòn, chóp mũi và bốn móng chân màu đen.
Heo Duroc cũng là heo cho nhiều nạc, lúc 6 tháng tuổi heo có thể đạt trọng
lượng từ 80 - 85 kg, khi trưởng thành đạt trọng lượng khoảng 200 - 250 kg. Heo nái
mỗi năm có thể đẻ trung bình từ 1,8 - 2 lứa, mỗi lứa trung bình 8 con. Đây là giống
heo có thành tích sinh sản kém hơn hai giống Yorkshire và Landrace.

14


Pietrain
Heo có nguồn gốc từ Bỉ, được công nhận giống vào năm 1956, đây là giống heo
siêu nạc nổi tiếng khắp thế giới.
Ngoại hình: heo có màu lông đen trắng đan xen lẫn từng đám không đều trên cơ
thể, heo có tầm vóc trung bình, tai thẳng đứng, đầu to vừa phải, bốn chân thẳng, mông
nở nang, lưng rộng, đùi to, nhiều nạc.
Heo Pietrain khi trưởng thành có thể đạt từ 240 - 300 kg, tỷ lệ nạc khoảng 66,7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status