TỈ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA BỆNH THẬN DO THUỐC CẢN QUANG SAU CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA TS.Bs.Nguyễn Thượng Nghĩa ThS.Bs.Đặng Thế Việt BV Chợ Rẫy - Pdf 46

TỈ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA
BỆNH THẬN DO THUỐC CẢN QUANG
SAU CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA

TS.Bs.Nguyễn Thượng Nghĩa
ThS.Bs.Đặng Thế Việt
BV Chợ Rẫy


CÁC PHẦN TRÌNH BÀY
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ
BÀN LUẬN
KẾT LUẬN


ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh mạch vành là một trong những bệnh chiếm tỉ lệ cao trên thế
giới và có tỉ lệ tử vong cao. Tỉ lệ tử vong do bệnh mạch vành đã được giảm
xuống đáng kể nhờ các tiến bộ trong điều trị, trong đó không thể không kể





Creatinin máu tăng 0.5mg /dl hoặc tăng 25% so với giá trị ban
đầu) sau khi loại bỏ các nguyên nhân khác
Thường xuất hiện trong 24-48 h sau dùng thuốc cản quang
Creatinin máu đạt đỉnh sau 3-5 ngày
Creatinin máu trở về giá trị ban đầu sau 7-10 ngày trong đa số các
trường hợp
Thường đa số suy thận thể không thiểu niệu


Tần suất thay đổi 1-35%,
Tỉ lệ tử vong cao
Tỉ lệ CIN

Tỉ lệ tử vong
CIN (-)

Tỉ lệ tử vong
CIN (+)

Levy et al.
N= 16248

1.1%

7%


Levy EM,JAMA 1996; Rihal CS et al, Circulation 2002; Gruberg, J Am Coll Cardiol 2000;


Diễn tiến bệnh thận do thuốc cản quang
Đa số hồi phục nhưng tỉ lệ nhỏ bị suy thận mãn

12%
2%

N= 1490 BN/ 3986 (2003 -2008)
Maioli M, Circulation 2012;125:3099


Dược động cơ bản thuốc cản quang





Chức năng là tăng độ cản quang tia X
Vòng Benzen gắn các nguyên tử Iode
Độ cản quang tùy thuộc vào nồng độ iode
Thể tích dịch cung cấp khi dùng thuốc cản quang:
cứ mỗi 125 ml cản quang = 500ml thể tích dịch
thêm vào huyết tương
• Bài tiết chủ yếu tại thận
• Thuốc kháng đông và thuốc ức chế kết tập tiểu
cầu không ảnh hưởng bởi thuốc cản quang






Yếu tố nội sinh
Bệnh thận mãn
Đái tháo đường bc thận
Tuổi
Thiếu nước
Tụt HA
HC Cung lượng tim thấp
Suy tim
Đạm máu giảm (

IABP

5

CHF

5

Age >75 years

4

Anemia

3

Diabetes

3

Contrast media volume
Serum creatinine > 1.5mg/dl

1 for each 100 cc3
4

Risk
Score



OR
eGFR
11 to 15

≥16

Prognostic significance of the proposed risk score for CIN extended to prediction of 1-year
mortality. (Red bars = development dataset; blue bars = validation dataset.)

Mehran et al. JACC 2004;44:1393-1399.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Đối tượng và phương pháp NC
1.
2.

Phương pháp nghiên cứu: tiền cứu, mô tả cắt ngang
Dân số nghiên cứu: bệnh nhân nhập khoa TMCT bệnh viện Chợ Rẫy từ
tháng 2/2015 – 8/2015
3. Tiêu chuẩn chọn:
Những bệnh nhân được thực hiện can thiệp mạch vành qua da tại
khoa Tim Mạch Can Thiệp – Bệnh viện Chợ Rẫy.
4. Tiêu chuẩn loại:
- Bệnh nhân có Creatinine máu trước can thiệp mạch vành qua da >
1,5 mg/dl.
- Bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo trước khi thực hiện can thiệp
mạch vành qua da.
- Bệnh nhân đang có tình trạng mất máu cấp (do chấn thương, phẫu
thuật, sau sanh, xuất huyết tiêu hóa ...).


Đặc điểm dân số NC
Đặc điểm dân số nghiên cứu (n=211)

Tuổi

63,02 ± 11,45

Giới tính
Hút thuốc lá

Nam: 62,6%
Nữ: 37,4%
12,11 gói-năm

Tăng huyết áp

68,7%

Đái tháo đường

18%

Suy tim (NYHA)

Không: 72%
NYHA I: 0%
NYHA II: 21,8%
NYHA III: 5,2%
NYHA IV: 1%

Thấp (≤5): 74,9%
Trung bình (6-15): 24,6%
Cao (≥16): 0,5%
1,72 ± 0,62


Đặc điểm tổn thương ĐMV
Tổn thương mạch vành
Không tổn thương
Tổn thương
Thân chung
Thân chung + 1 nhánh
Thân chung + 2 nhánh
Thân chung + 3 nhánh
1 nhánh
2 nhánh
3 nhánh

Tần suất

Tỉ lệ %

4

1,9

207
24
3
8

Suy tim ≥ NYHA III

0,021 (𝜒 2 test)

Thiếu máu
Lượng thuốc cản quang
Thang điểm Mehran MRS > 5
CV/eGFR > 1,85

< 0,001 (𝜒 2 test)
0,04 (T test)
< 0,001 (𝜒 2 test)
0,015 (𝜒 2 test)

OR (KTC 95%)
3,29 (KTC 95% = 1,1 – 9,88)
3,68 (KTC 95% = 1,21 – 11,2)
4,66 (KTC 95% = 1,57 –
13,78)
4,65 (KTC 95% = 1,13 –
19,16)
8,06 (KTC 95% = 2,2 – 29,57)
25,35 (KTC 95% = 5,5 –
116,92)
3,68 (KTC 95% = 1,21 – 11,2)


KẾT QUẢ - BÀN LUẬN



10%
6%

Nguyễn Đức Công

2012

100

5%

Trần Lê Minh Thái

2014

230

7.4%

Ng Đinh Quốc Anh

2015

195

6.2%

916

7.3%

2011

22/241

9.1%

Zhang T. et al

2011

103/1196

8.6%

97/1399

6.9%

Total

NC

Tỉ lệ bệnh thận do
thuốc cản quang (%)
3%

Kết quả tương tự với các nghiên cứu thống kê gộp của các tác giả khác:
Barthlomew ( 20479 BN), From (3236 BN) , Sherma ( 1111 BN), Weisbord (
27000BN) tỉ lệ bệnh thận do thuốc cản quang cũng tương tự
Semin Nephrol. 2011 May ; 31(3): 300–309


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status