giao an cong nghe7 - Pdf 46

Giáo án: Công Nghệ 7 Giáo viên Nguyễn Thị Hiền
Tiết 1 : VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
I .MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Hiểu được vai trò của trồng trọt
-Biết được nhiêm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện
-Có hứng thú trong học tâp Kỹ Thuật Nông Nghiệp và coi trọng sản xuất trồn trọt
II .CHUẨN BỊ:
-Nghiên cứu SGK
-Đọc thêm về các tư liệu nhiệm vụ của nôn nghiệp trong giai đoạn mới
-Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
III .TIẾN HÀNH:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
- Nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn,70% lao động làm viẹc trong nông
nghiệp và kinh tế nông thôn.Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân.Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì?
Bài học này sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế
- Giới thiệu hình 1(sgk)
- GV :em hãy quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: Trồng tọt có vai trò gì trong nền kinh tế ?
Hoặc: Vai trò thứ nhất của trồng trọt là gì?
Vai trò thứ 2,3,4 của trồng trọt là gì?
- HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi của G
(Cung cấp tư TL,TP,Nguyên liệu cho CN,thức ăn cho chăn nuôi,cung cấp nông sản xuất khẩu)
- GV:Thế nào là cây LT,TP,CN ?
-HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi cho G.
- Vai trò của trồng trọt là :cung cấp lương thực ,thực phẩm cho con người,nguyên liệu cho công
nghiệp,thức ăn gia súc cho chăn nuôi,cung cấp nông sản xuất khẩu
- Cây lương thực là cây trồng cho chất bột
Vd: Gạo ,ngo, khoai, sắn
- Cây thực phẩm: rau quả ăn kèm với thức ăn cơ bản là lương thực.
- Cây công nghiệp: mía, bông, cà phê, chè…

- Đa số cây trồng nông nghiệp sống va øphát triển trên đất.Thành phần và tính chất của đất ảnh
hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản.Muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết được các đặc
điểm và tính chất của đất.
Hoạt động 2: Làm rõ khái niệm thành phần cơ giới của đất.
- GV:Phần rắn của đất gồm những thành phần
nào?
- HS:Thảo luận, trả lời
- GV giảng cho HS: Thành phần khoáng của đất
gồm: hạt cát, limon,sét
- Tỷ lệ các hạt này trong đất gọi là thành phần cơ
giới của đất.
- Ý nghóa thực tế của việc xác đònh, thành phần cơ
giới của đất là gì?
-HS: dựa vào thông tin SGK để trả lời.
- Phần rắn gồm: vô cơ, hữu cơ
-Dựa vào thành phần cơ giới của đấtù mà
chia đất ra thành 3 loại:
+ đất cát
+ đất thòt
+ đất sét
Hoạt động 3: Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất?
-GV: y/c Hs đọc SGK
-Độ PH dùng để đo cái gì?
Trò số PH dao động trong phạm vi nào?
Với các giá trò nào của PH thì đất được gọi là
chua,kiềm, trung tính.
-Độ PH dùng để đo độ chua, độ kiềm của
đất.
PH < 6,5 : đất chua
PH = 6,5 – 7,5 : trung tính

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Xác đònh được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành.
- Có ý thức lao động cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
- Nghiên cứu SGK.
- GV làm thử vài lần cho quen các thao tác.
- Chuẩn bò một số ống hút nước đề phòng trường hợp HS không mang hoặc bò rơi mất.
III. TIẾN HÀNH :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
- Yêu cầu HS phải biết xác đònh thành phần cơ giới của đất bằng cách vê tay. Về trật tự, vệ sinh:
phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự làm ảnh hưởng đến giờ học của các lớp
bên cạnh.
- Nêu nội quy, quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Nhắc HS khi thực hành phải thẩn
cận, không để đất và nước vương ra bàn ghế, sách vở, quần áo.
- Giới thiệu quy trình, sau đó gọi 1, 2 HS nhắc lại.
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
- Kiểm tra dụng cụ và mẫu đất của học sinh.
- Phân công công việc cho HS.
Hoạt động 3: Thực hiện quy trình
- Bước 1: GV thao tác mẫu, HS quan sát
- Bước 2: HS thao tác, GV quan sát, nhắc nhở HS cẩn thận khi cho nước vào đất (Bước 2 trong quá
trình thực hành – SGK)
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả.
- HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh nơi mình thực hành.
- HS tự đánh giá, xếp loại mẫu đất của mình thuộc loại đất nào? (Đất cát, đất thòt, đất sét)
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS và đánh giá, nhận xét giờ học về:
+ Chuẩn bò của HS (Tốt, đạt, chưa đạt)
+ Thực hiện quy trình (Đúng, chưa đúng)
+ Về an toàn lao động, vệ sinh môi trường (Tốt, đạt, chưa đạt yêu cầu)

- HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh khu vực thực hành. HS tự đánh giá kết quả thực hành
của mình xem đất thuộc loại nào? (Chua, kiềm hay trung tính)
- GV: đánh giá cho điểm.
- GV: Đánh giá, nhận xét giờ thực hành về:
+ Sự chuẩn bò của HS
+ Thực hiện quá trình
+ An toàn lao động và vệ sinh môi trường
+ Kết quả thực hành
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS chuẩn bò bài sau
- Đọc trước bài sau SGK
- Tìm hiểu các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở đòa phương.
Trường THCS Nguyễn Huệ
Giáo án: Công Nghệ 7 Giáo viên Nguyễn Thị Hiền
Tiết 6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lí. Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
-Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
II. CHUẨN BỊ:
-Tranh vẽ và ảnh có liên quan đến bài học.
-Băng hình có liên quan đến vấn đề sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất.
III.TIẾN HÀNH:
A.Bài cũ.
B.Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học:
- Đây là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sơ của sản xuất nông, lâm nghiệp.Vì vậy chúng ta phải
biết cách sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất. Bài học này giúp các em hiểu:sử dụng đất như thế nào là
hợp lí; Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí?
-Vì sao phải sử dụng đất một các hợp lí?
-GV: lần lượt nêu câu hỏi để dẫn dắt học

-Cày sâu, bừa kó, bón phân hữu cơ
Trường THCS Nguyễn Huệ
Giáo án: Công Nghệ 7 Giáo viên Nguyễn Thị Hiền
-Biện pháp cày sâu, bừa kó, bón phân hữu
cơ là gì? Mục đích.
- Biện pháp này áp dụng cho loại đất
nào ?
- GV: Phân tích cho Hs hiểu như SGK/25.
-Làm ruộng bậc thang.
-Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây
phân xanh.
-Cày nông,bừa sục, thay nước thưỡng xuyên, giữ
được nước liên tục.
- Bón vôi.
* Mụch đích.
-Tăng bề dày đất trồng.
-Hạn chế đường nước chảy, chống sói mòn, rửa trôi.
-Tăng độ che phủ của đất. Hạn chế xói mòn, rửa
trôi.
-Không xới đất phền ở dưới, hoà tan chất phèn
trong nước, tạo môi trương` yếm khí làm hợp chất
chứa S-> H2SO4, xổ phèn.
-Tăng độ PH.
*p dụng cho đất.
-Đất có tầng đất canh tác mỏng, nghèo dinh dưỡng.
-Đất dốc (đồi núi)
-Dốc, đất để cải tạo.
- Đất phèn.
-Đất chua.
Hoạt động 4: tổng kết bài học

nào?Nêu nguồn gốc của 6 loại phân hữu cơ
(SGK)?
-trong nhóm phân hoá học có những loại phân
nào?
Phân đa nguyên tố và phân vi lượng là loại phân
như thế nào? Có loại phân: đạm, lân, kali có chứa
nguyên tố nào?
Làm bài tập SGK (Xếp các loại phân cho đúng
cột)
* Phân bón là gì?
-Phân bón là “thức ăn” do con người bổ sung
cho cây trồng.
-Phân bón được chia làm 3 nhóm.
+Phân hoá học: 6 loại (sgk)
+Phân hữu cơ: 5 loại (sgk)
+Phân vi sinh :2 loại(sgk)
* Bài tập.
+ Phân hữu cơ: a, b, e, g, k, l, m.
+Phân hoá học :c, d, h, n.
+Phân vi sinh: i
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của phân bón.
- Phân bón có ảnh hưởng thế nào đến đất,
năng suất cây trồng và chất lượng nông sản?
(Dựa vào hình vẽ 6/17.
-Bón phân không hợp lí như: quá liều lượng,
sai chủng loai, không cân đối giữa các loại
* Tác dụng của phân bón:
-Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm
tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản.
-Bón phân quá liều lượng, sai chủng loại, khôgn

Ure, NPK, Đơamon, Phôtphat, Supe lân. Hãy chỉ ra đâu là phân đa nguyên tố.
B. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành.
-GV giói thiệu quy trình thực hành.
-Gọi 1,2 HS nhắc lại.
Hoạt động 2 :Tổ chức thực hành.
-Kiểm tra dụng cụ của HS: than củi, kẹp gắp than, thìa, diêm, nước cất…..
-Chia nhóm thực hành và phân chia mẫu phân bón cho các nhóm thưc hành.
Hoat động 3 : Thực hành quy trình.
- Bước1 : GV thao tác mẫu,HS quan sát.
-Bước 2: Hs thao tác, GV quan sát, nhắc nhở giúp HS thực hiện các thao tác đó.
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả.
-HS thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi mình thực hành.
-Ghi kết quả thực hành vào vở theo bản mẫu SGK.
-GV cho HS đáp án kết quả thực hành.
-GV đánh giá, nhận xét theo 3 ý:
+Sự chuẩn bò.
+Thực hiện quy trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
+Kết quả thực hành.
IV. DĂN DÒ:
-Chuẩn bò bài sau T9 “Cách sử dụng, bảo quản các loại phân bón thông thường”.
Trường THCS Nguyễn Huệ
Giáo án: Công Nghệ 7 Giáo viên Nguyễn Thị Hiền
Tiết 9. CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
THÔNG THƯỜNG.
I.MỤC ĐÍCH BÀI HỌC:
-Hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thường dùng.
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón.
II. CHUẨN BỊ:
- Phóng to các hình 7, 8, 9, 10 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minh hoạ cách bón phân.

dinh dưỡng của cây trong từng thời kỳ, tạo điều
kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt.
* Căn cứ vào hình thức bón, có 4 cách bón (bón
theo hàng, theo hốc, bón vãi hoặc phun lên lá)
* Mỗi cách bón đều có ưu, nhược điểm riêng.
- Bón theo hốc: + Ưu : 1,9
+ Nhược : 3
- Theo hàng: + Ưu : 1,9
+ Nhược : 3
- Bón vãi: + Ưu : 6,9
+ Nhược : 4
- Phun lên lá: + Ưu :1,2,5
+ Nhược : 8
Hoạt động 3: Giới thiệu một số cách sử dụng các loại phân bón thông thường.
- Cho học sinh nêu đặc điểm của từng loại phân
* Cách sử dụng các loại phân bón thông thường?
- Phân hữu cơ: bón lót
Trường THCS Nguyễn Huệ
Giáo án: Công Nghệ 7 Giáo viên Nguyễn Thị Hiền
để xác đònh ra cách bón. - Phân đạm, kali và phân hỗn hợp: bón thúc
- Phân lân: Bón lót
Hoạt động 4: Giới thiệu các loại phân bón thông thường.
- Nêu cách bảo quản loại phân hoá học.
- Để phân trong chum, vại sành … thoáng mát để
làm gì?
- Vì sao không để lẫn lộn các loại phân với
nhau?
- Nêu cách bảo quản loại phân hữu cơ (phân
chuồng)?
Bảo quản các loại phân bón thông thường.

- Nêu đặc điểm và cách bón phân chuồng và phân hữu cơ?
- Tại sao phải dùng bìn ao trét lên đống phân chuồng?
B. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
- Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt, giống cây trồng chiếm vò trí hàng đầu. Không
có giống cây trồng là không có hoạt động trồng trọt. Bài này giúp các em hiểu rõ vai trò của giống
trong trồng trọt.
Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng.
-GV cho HS quan sát hình 11, trả lời 3 câu hỏi
trong SGK/23.
-Yêu cầu học sinh đọc và quan sát kó các hình
vẽ, HS có đủ thông tin cơ bản để trả lời câu
hỏi2, 3, 4, 5 trong SGK.
* Giảng giải cho HS hiểu: Phương pháp gây đột
biến và phương pháp cấy mô.
*Vai trò của giống cây trồng:
-Giống cây trồng tót có tác dụng làm tăng năng
suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và thay
đổi cơ cấu cây trồng.
* Tiêu chí của giống cây trồng:
-Có 4 tiêu chí: 1, 2, 3, 4, 5 sgk/24.
* Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
1,Phương pháp chọc lọc.
2,Phương pháp lai.
3,phương pháp gây đột biến.
4,Phương pháp nuôi cấy mô.
IV.TỔNG KẾT BÀI HỌC:
- Gọi 1 HS hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ”.
- Nêu câu hỏi củgn cố bài, sau đó gọi Hs trả lời.
- Đánh giá giờ học đã đạt được muc tiêu của bài đề ra chưa?

tiến hành trong mấy năm, nội dung của
công việc năm thứ nhất, thứ 2…là gì?
-GV: giải thích giống siêu nguyên chủng,
giống nguyên chủng.
-Cho HS lên bảng nói lại nội dung quy trình
sản xuất giống dựa vào sơ đồ 3/ sgk.
Nc trả lời câu hỏi sgk
+ Tạo ra nhiều hạt giống ,cây con
+2
+ Sản xuất giống cây trồng bằng hạt:
-Năm 1; gieo hạt giống cần chọn hạt của cây
có đặc tính tốt.
-Năm 2 : Gieo hạt giống của cây tốt thành
dòng riêng.
+ Lấy hạt của các cây dòng tốt hợp lại thành
giống siêu nguyên chủng.
-Năm 3 : Từ giống siêu nguyên chủng nhân
thành giống nguyên chủng.
-Năm 4 : Từ giống nguyên hvủng nhân thành
giống sản xuất đại trà.
p dụng cho: cây ngũ cốc, cây họ đậu, 1 số
cây lấy hạt khác( vd : cải, bông….)
Trường THCS Nguyễn Huệ
Giáo án: Công Nghệ 7 Giáo viên Nguyễn Thị Hiền
-Thế nào là giâm cành….
-Chiết cành là gì?
-Ghép mắt là gì?
* Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống
vô tính.
-Giâm cành.

sử lí kòp thời.
+ Có thể bảo quản hạt giống trong chum,
vại….kho cao ráo sạch sẽ.
+ Hạt giống cũgn có thể được bảo quản trong
các kho lạnh có thiết bò điều khiển tự động
Tiểu kết : sgk
4. Củng cố :
-Gọi 1,2 HS đọc phần “ ghi nhớ”
-Nêu câu hỏi củng cố bài,gọi HS trả lời.
5. Dặn dò:
-Đánh giá giờ học.
-Dăn dò HS trả lời câu hỏi ở cuối bài và đọc trước bài 12 sgk.
6.Rút kinh nghiệm:
Trường THCS Nguyễn Huệ
Giáo án: Công Nghệ 7 Giáo viên Nguyễn Thị Hiền
NS:13/10/08
ND:15/10/08
Tiết 9. SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG.
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Biếùt đựoc tác hại của sâu bệnh. Hiểu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây.Biết các dấu hiệu
của cây không bò sâu, bênh phá hại.
II.CHUẨN BỊ:
-Phóng to các hình 18, 19, 20 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác có liên quan đến bài học.
- Sưu tầm mẫu sâu, bệnh ( sống, ép, ngâm phoocmon)
- Mẫu cây trồng bò sâu bệnh phá hại.
III. TIẾN HÀNH:
1. Ổn đònh lớp:
2. Bài cũ : Trình bày 2 phương pháp sản xuất giống cây trồng?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

Giáo án: Công Nghệ 7 Giáo viên Nguyễn Thị Hiền
biến thái không hoàn toàn?
- Bệnh cây do nguyên nhân nào gây ra?
- Nếu thiếu nước (thiếu chất dinh dưỡng) cây
trồng sẽ như thế nào?
không hoàn toàn.
+ Biến thái hoàn toàn: có 4 giai đoạn.
Sâu trưởng thành, nhộng, sâu non, trứng.
+ Biến thái không hoàn toàn: có 3 giai đoạn.
Sâu trưởng thành, sâu non, nhộng, …
Khái niệm về bệnh cây:
- Bệnh cây là trạng thái không bình thường
của cây do vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút, nấm,
…) gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây
nên.
Tiểu kết:
1. Khái niệm về côn trùng:
- Cơ thể có 3 phần: đầu, mình, bụng.
Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có 1 đôi râu.
- Côn trùng có 2 kiểu biến thái: hoàn toàn và không hoàn toàn.
+ Biến thái hoàn toàn: có 4 giai đoạn.
Sâu trưởng thành, nhộng, sâu non, trứng.
+ Biến thái không hoàn toàn: có 3 giai đoạn.
Sâu trưởng thành, sâu non, nhộng, …
2. Khái niệm về bệnh cây:
Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút, nấm, …)
gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên.
Hoạt động 4: Giới thiệu một số dấu hiệu của cây khi bò sâu, bệnh phá hại.
- Ở những cây bò sâu, bệnh phá hại ta thường
gặp những dấu hiệu gì?

3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
- Hàng năm ở nước ta sâu bệnh đã làm thiệt hại tới 10% - 20% sản lượng thu hoạch nông sản.
Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng. Do vậy việc phòng trừ sâu bệnh phải
được tiến hành thường xuyên, kòp thời. Bài học này sẽ giúp chúng ta nắm được các biện pháp
phòng trừ sâu bệnh phổ biến.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tắc phòng, trừ sâu bệnh:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nghiên cứu thông tin sgk, trao đổi nhóm hoàn
thành câu hỏi sau:
- Nêu những nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh?
- Phòng là chính cí nghóa như thế nào?Lợi ích
phòng là chính?
- Trừ sớm kòp thời ,nhanh chóng và triệt để là
thế nào?
- Liên hệ thực tế ,gđ cần áp dụng biện pháp
gì để tăng cường sức chống chòu của cây với
sâu bệnh?
Nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi:
- sgk
-Vệ sinh môi trường,chăm sóc tốt,để cho cây
sinh trưỏng ,phát triển tốt để cây không hoặc ít
bệnh- Ít tốn công,cây sinh trưởng tốt,sâu bệnh
ít, giá thành thầp
- Trừ sớm: khi cây biểu hiện bệnh hay mới có
sâulà trừ ngay khi bệnh phát triển nhiều khó
chữa
Nhanh chóng, triệt để,:sớm ngăn chặn tiêu
diệt bệnh,tiêu diệt mầm bệnh để không còn
khả năng gây tái phát

dụng của biện pháp này, …
sâu, bệnh hại:
- Vệ sinh đồng ruộng, làm đất: Trừ mầm mống
sâu bệnh, nơi ẩn náu, …
- Gieo trồng đúng thời vụ: để tránh khỏi thời kỳ
sâu, bệnh phát sinh mạnh.
- Chăm sóc kòp thời, phân hợp hợp lý: để tăng
sức chống chòu sâu, bệnh cho cây.
* Biện pháp thủ công:
- Dùng tay bắt sâu , ngắt bỏ những cành lá bò
bệnh.
- Dùng vợt, bẩy đèn, bã độc để diệt sâu hại.
* Biện pháp hoá học:
- Sử dụng các loại thuốc hoá học để trừ sâu,
bệnh.
* Biện pháp sinh học:
- Sử dụng 1 số loại sinh vật như: nấm ong mắt
đỏ, bọ rùa, chim, ếch, các chế phẩm sinh học để
diệt sâu hại.
* Biện pháp kiểm dòch thực vật.
- Kiểm tra, xử lý những sản phẩm nông lâm
nghiệp khi xuất, nhập khẩu…
Tiểu kết:
1. Biện pháp canh tác và sử dụng giông chống chòu sâu bệnh hại:
Biện pháp phòng trừ Tác dụng phòng trừ sâu bệnh hại
-Vs đồng ruộng, làm đất
- Gieo trồng dúng thời vụ
- Chăm sóc kòp thời, bón phân hợp lí
- Luân phiên các loại cây trồng khác nhau
trên cùng 1 diện tích

NS:25/10/08
ND: 28/10/08
Tiết 11 THỰC HÀNH:
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU,BỆNH HẠI
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
-Biết đựơc một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa.
-Đọc được nhãn hiệu của thuốc (độ độïc của thuốc, tên thuốc….)
-Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1,Nội dung.
-Đọc bài trong SGK để nắm đựoc yêu cầu và các làm cụ thể để soạn giảng cho HS.
2, Đồ dùng.
-Các mẫu thuốc trừ sâu, bệnh ở dạng hạt, bột hoà tan trong nước, bột thấm nước, sữa.
-Tranh vẽ về độ đôïc của thuốc và nhãn hiệu của thuốc.
III. TIẾN HÀNH:
1, Bài cũ.
2, Bài mới.
Hoạt động 1 : Giớii thiệu bài thực hành.
-GV phân chia nhóm và nơi thực hành.
-Nêu mục tiêu của bài và yêu cầu cần đạt: nhận biết được các dạng thuốc và đọc được nhãn hiệu
của thuốc.
Hoạt động 2: Tổ chức bài thực hành.
-GV kiểm tra sự chuẩn bò của HS: tranh vẽ, kí hiệu của thuốc….
-Phân công và giao nhiệmvụ cho các nhóm: phân biẹt được các dạng thuốc và đọc nhãn hiệu của
thuốc.
Hoạt động 3: Thực hiện quy trình thực hành.
+Bước 1: Nhận biết các dạng thuốc
-Hướng dẫn học sinh quan sát: màu sắc, dạng ( bột, tinh thể, lỏng…)của từng mẫu thuốc rồi ghi vào
vở BT.
+ Bước 2: Đọc nhãn hiệu và phân biêït độ độc của thuốc trừ sâu, bệnh.

Câu3: Căn cứ vào hình thức bón người ta chia thành các cách:
a.Bón vải, bón theo hàng,theo hốc b.Phun trên lá
c.Bón lót và bón thúc d. Cả a,b, đều đúng
Câu 4 : Để đánh giá một giống tốt cần dựa vào những tiêu chí sau:
a. Chống chịu được sâu, bệnh b. Có năng suất cao
c. Có chất lượng tốt d. A,c đúng
Câu 5: Biến thái của cơn trùng là :
a. Khoảng thời gian từ trứng con trưởng thành trứng
b.Là sự thay đổi chức năng của cơn trùng
c.Là sự thay đổi cấu tạo hình thái của cơn trùng
d. Tất cả đều sai
Câu 6:Trong những nhóm phân sau,nhóm nào thuộc phân hữu cơ :
a. Phân cây điền thanh,NPK, phân lợn b.Nitragin,khơ dầu dừa, phân rác
c.Urê, phân xanh, phân bắc d.Phân rác, phân bắc, phân chuồng
Câu 7:Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng:
a.2 b.3 c.4 d.5
Câu 8: Phân lân có đặc điểm:ít hoặc khơng hồ tan, thường sử dụng cách bón:
a.Bón lót b. Bón thúc
Câu 9:Biến thái hồn tồn trải qua các giai đoạn:
a.Sâu trưởng thành trứng sâu non
b. Trứng sâu non sâu trưởng thành
c.Sâu trưởng thành trứng sâu non nhộng sâu trưởng thành
d .Sâu trưởng thành sâu non nhộng sâu trưởng thành
Câu 10:Ngun nhân gây bệnh cho cây là do:
a. Vi khuẩn b. Nấm c. Virut d.Cả a,b,c,
Câu11: Khi tiến hành phòng trừ sâu, bệnh ,phải đảm bảo mấy ngun tắc:
a.2 b.3 c.4 d.5
Câu 12: Đất chua là:
a.pH<6.5 b.pH>7,5 c.pH = 6,6-7,5
II. Tự luận:

-HS trả lời và GV tổng hợp lại rồi cho HS ghi
vào vở.
Nghiêncứu thơng tin trả lời:
- Làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước,
chất dinh dưỡng, diệt cỏ hại, mầm mống sâu,
bệnh ẩn nấp trong đất.
Ti ể u k ế t : Làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, diệt cỏ hại, mầm mống
sâu, bệnh ẩn nấp trong đất.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung các công việc làm đất.
-Làm đất gồm những cơng việc gì?
GV: Cày đất có tác dụng gì?
- GV: Tiến hành cày bừa đất bằng công cụ gì?
Phải đảm bảo những yêu cầu kó thuật nào?
- - GV: Bừa đất có tác dụng gì?
- HS: Thảo luận trả lời?
- GV: Lên luống nhằm mục đích gì?
- Càày , bừa, lên luống
- Là làm xáo trộn, làm cho đất tơi xốp, thoáng
khí và vùi lấp cỏ dại.
- Trâu, bò, máy cày
- Bừa và đập đất: làm đất nhỏ, thu gom cỏ dại,
trộn đều phân, san phẳng mặt ruộng.
- Len luống để dễ chăm sóc, chống ngập úng và
Trường THCS Nguyễn Huệ
Giáo án: Công Nghệ 7 Giáo viên Nguyễn Thị Hiền
- GV: Lên luống áp dụng cho cây nào?
- GV: Cây lúa có cần lên luống không? Tiến
hành, lên luống theo quy trình nào? (SGK/38)
tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng và phát
triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status