chuyen de:cac phuong phap giai BT ve TK mong - Pdf 46

MỤC LỤC
Phần 1: Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
II. Phương pháp thực hiện
Phần 2: Nội dung và phương pháp thực hiện
A. Hệ thống các kiến thức cơ bản.
B. Các phương pháp giải giải bài tập.
-Dạng 1: Độ tụ tiêu cực bán kính mặt cầu.
-Dạng 2: Vò trí tính chất ảnh.
-Dạng 3: Vò trí vật, tiêu cự , độ phsong đại ảnh.
Dạng 4: Khỏang cách giữa vật và màn.
C. Bài tập rèn luyện .
Phần 3: kết luận .
---------------****---------------
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa và sách bài tập vật lý 12.
2. Chuẩn bò kiến thức ôn thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học , cao đẳng của
Nguyễn Hải Châu (NXB Trẻ).
3. Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT của Bộ giáo dục và đào tạo.

1
Phần 1: MỞ ĐẦU
I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Môn vật lý có vai trò đặc biệt trong trường học tạo khả năng tư duy cho học sinh . Quang
học là một nội dung rất quan trọnatrong chương trình vật lý, nhất là phần thấu kính mỏng và
các ứng dụng. Nó giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng về bài tập tính tóan, giải nhanh các
bài tập trắc nghiệm . Tuy nhiên qua nhiều năm giảng dạy ở đây, tôi nhận thấy rằng đa số
học sinh nông thôn bận nhiều việc gia đình , ít có thời gian rèn luyện bài tập nên kỹ năng
tính toán rất kém: đổi sai đơn vò , áp dụng công thức , tính sai dấu các đại lượng,…. Do đó ,
học sinh thường không nhận dạng được ảnh thật ảnh ảo, khi nào ảnh cùng chiều , ngược
chiều với vật, không phân biệt đối với các trường hợp tạo ảnhđối vo từng loại thấu kính hội

F'
O
F'
F
O
F
F'
O
F'
F
O
F'
F
O
F
F'
Phần 2: Nội dung và phương pháp giải bài tập .
A.NỘI DUNG KIẾN THỨC :
1/. Công thức thấu kính :
'
1 1 1
f d d
= +
• d=OA : Khỏang cách từ vật đến thấu kính; d> 0: vật thật; d<0: vật ảo.
• d’=OA’ : Khỏang cách từ ảnh đến thấu kính; d’> 0:ảnh thật;d’<0: vật
ảo.
• OF =f : tiêu cự .
• f >0: thấu kính hội tụ , f< 0: thấu kính phân kỳ .
 Công thức tính độ phóng đại:


+Tia tới (hoặc đường kéo dài của tia tới) qua tiêu điểm vật chính F thì tia ló song song với
trục chính .
3
F'
n
O
F'
F
F
F'
F'
n
O
+ Tia tới bất kỳ song song với trục phụ thì tia ló ( hoặc đường kéo dài của tia ló ) đi qua tiêu
điểm ảnh phụ nằm trên trục phụ đó . Ngược lại tia ló song song với trục phụ thì tia tới (hoặc
đường kéo dài của tia tới ) qua tiêu điểm vật phụ nằm trên trục phụ đó.

3/.Sự tương quan giữa vật và ảnh:
Thấu kính hội tụ
f > 0; D > 0
Thấu kính phân kỳ
f <0; D < 0
Vật thật
d > 0
-Vật ở vơ cực : cho ảnh tại tiêu điểm F.
-Vật cách thấu kính một đọan d> 2f cho
ảnh thật nhỏ hơn vật.
-Vật ở cách thấu kính một đọan d=2f :
cho ảnh thật bằng vật.
-vật cách thấu kính một đọan f<d<2f:

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP:
DẠNG1: Tiêu cực , độ tụ, bán kính mặt cầu:Ví dụ: Một thấu kính làm bằng thủy tinh chiết suất n=1,5 đặt trong không khí , thấu kính
được giới hạn bởi hai mặt cong có bán kính lần lượt là 10cm và 30cm. Tiêu cự và độ tụ của
thấu kính là:
a/. 15cm và 0,07điốp b/. 15cm và 6,67 điốp.
c/. 15m và 0,07điốp d/. 17,5cm và 6,67điốp
giải
Biết n= 1,5 Ta có :
( )
1 2
1 1 1
1D n
f R R
 
= = − +
 ÷
 
R
1
=10cm=0,1m = (1,5-1)
1 1
10 30
 
+
 ÷
 
R

Giải
Biết: n
tk
=1,5=
3
2
;
4
3
mt
n =
; R=R
1
=R
2
=20cm=0,2cm, Tìm D=?
5
Nhận dạng: Cho hai trong bốn đại lượng f,D,R,n tìm đại lượng còn lại.
Phương pháp giải:
- Trong khôngkhí
( )
1 2
1 1 1
1D n
f R R
 
= = − +
 ÷
 
- Trong môi trường có chiết suất n :

đi-ốp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status