B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
Lấ TH HNG KHUYấN
NGUYÊN TắC TíNH THựC TIễN TRONG DạY HọC
MÔN NHữNG NGUYÊN Lý CƠ BảN CủA CHủ NGHĩA
MáC - LÊNIN
PHầN KINH Tế CHíNH TRị ở TRƯờNG ĐạI HọC, CAO
ĐẳNG HIệN NAY
Chuyờn ngnh: Lý lun v PPDH b mụn GDCT
Mó s: 62.14.01.11
LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Trn Th Mai Phng
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả được nêu trong luận án là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả
Lê Thị Hồng Khuyên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................1
cao đẳng hiện nay......................................................................................................23
2.1.1. Nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học........................................................23
2.1.2. Đặc điểm dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác –
Lênin và vai trò của vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học bộ môn ở
trường đại học, cao đẳng hiện nay..........................................................................31
2.1.3. Nội dung vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những
nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường ĐH,
CĐ hiện nay.........................................................................................................34
2.1.4. Những nhân tố tác động đến việc vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong
dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế
chính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay..........................................................48
2.2. Cơ sở thực tiễn vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những
nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học,
cao đẳng hiện nay......................................................................................................53
2.2.1. Thực trạng vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những
nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại
học, cao đẳng hiện nay..........................................................................................54
2.2.2. Đánh giá chung thực trạng vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy
học Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở
trường đại học, cao đẳng hiện nay..........................................................................66
Kết luận chương 2...................................................................................................72
Chương 3: YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP VẬN DỤNG HIỆU QUẢ NGUYÊN
TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ
CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY....................................................73
3.1. Yêu cầu vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những
nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học,
cao đẳng hiện nay......................................................................................................73
4.2.4. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm......................................................127
4.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm...........................................................................129
4.3.1. Giai đoạn 1: Thực nghiệm thăm dò.............................................................129
4.3.2. Giai đoạn 2: Thực nghiệm đối chứng..........................................................131
4.3.3. Đánh giá chung kết quả thực nghiệm sư phạm.............................................142
Kết luận chương 4.................................................................................................147
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ........................151
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................153
PHỤ LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Từ viết tắt
CĐSPTƯ
CNMLN
CNXH
CNTB
CĐ GTVT II
CTQG
ĐH, CĐ
ĐHSP TP.HCM
GD và ĐT
GV
HV YDCT
KTCT
KT, ĐG
LLCT
NNLCB
Nxb
TBCN
TNSP
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:
Mức độ chuẩn bị chất liệu thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của
CNMLN phần KTCT để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn...............54
Bảng 2.2:
Mức độ GV thực hiện các bước chuẩn bị thiết kế bài giảng môn
NNLCB của CNMLN phần KTCT để vận dụng nguyên tắc tính
thực tiễn............................................................................................55
Bảng 2.3:
Mức độ GV thực hiện nội dung nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy
học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT.......................................57
Bảng 2.4:
Mức độ GV sử dụng PPDH để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn
trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT.......................59
Bảng 2.5:
Ý kiến của SV về mức độ GV sử dụng PPDH để vận dụng nguyên
tắc tính thực tiễn trong dạy học bộ môn..............................................60
Bảng 4.4:
Kết quả kiểm tra đầu vào của nhóm lớp TN và ĐC............................129
Bảng 4.5:
Phân loại điểm số sau thực nghiệm của lớp TN và ĐC.......................130
Bảng 4.6:
Kết quả thực nghiệm giáo án 1 của lớp TN và ĐC............................132
Bảng 4.7:
Phân loại điểm số sau thực nghiệm giáo án 1 của lớp TN và ĐC........133
Bảng 4.8:
Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra sau khi TN giáo án 1.............134
Bảng 4.9:
Kết quả thực nghiệm giáo án 2 của lớp TN và ĐC Kết quả phân
loại điểm học tập của lớp nhóm lớp TN cao hơn rõ rệt nhóm lớp
ĐC và được thể hiện ở bảng tính mức độ % sau:.............................136
Bảng 4.10:
Phân loại điểm số sau thực nghiệm của lớp TN và ĐC.......................136
Biểu đồ 2.2:
Mức độ hứng thú học tập khi được GV vận dụng nguyên tắc
tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCBcủa CNMLN phần
KTCT..............................................................................................64
Biểu đồ 4.1:
Biểu đồ tần suất (%) điểm số đầu vào của lớp TN và ĐC..............131
Biểu đồ 4.2:
Biểu đồ tần suất (%) điểm số thực nghiệm giáo án 1 của
lớp TN và ĐC...............................................................................134
Biểu đồ 4.3:
Biểu đồ tần suất (%) điểm số TN giáo án 2 của lớp TN và ĐC
.......................................................................................................137
Biểu đồ 4.4:
Biểu đồ tần suất (%) điểm số thực nghiệm giáo án 3 của
lớp TN và ĐC...............................................................................141
Biểu đồ 4.5:
Tổng hợp kết quả thực nghiệm của lớp TN và lớp ĐC.......................145
2
quyết những vấn đề thực tiễn của kinh tế đương đại, PPDH của GV bộ môn vẫn
nặng về truyền thụ nội dung tri thức dập khuôn, máy móc những điều đã có trong
sách vở với việc sử dụng các PPDH truyền thống, chưa chủ động tiếp cận đến các
PPDH hiện đại phù hợp với thực tiễn dạy học hiện nay, thiếu những dẫn chứng thực
tiễn sinh động, thiếu những hoạt động trải nghiệm thực tế cho SV.
Từ đó đặt ra vấn đề cần nghiên cứu tìm ra các biện pháp nâng cao tính thực
tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT góp phần khẳng định
chất lượng, hiệu quả dạy học môn học này ở các trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay.
Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn
NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay” để nghiên cứu và
viết luận án.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, đề xuất các biện pháp sư phạm
vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn
NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy môn
NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay .
- Đánh giá thực trạng vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn
NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay.
- Đề xuất các biện pháp vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trong
dạy học môn NNLCB của CNMLN về KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay.
- Tổ chức TNSP để kiểm chứng tính khoa học, tính khả thi, tính hiệu quả các
biện pháp đã đề xuất trong luận án.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ.
hiện nhiệm vụ của luận án.
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy của GV (lớp TN và lớp ĐC);
quan sát thái độ, sự hứng thú và tính tích cực học tập của SV trong dạy học môn
NNLCB của CNMLN phần KTCT thông qua các buổi dự giờ, giảng dạy trên lớp.
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu khảo sát, bảng hỏi tìm hiểu việc vận
4
dụng nguyên tắc tính thực tiễn dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở
trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng câu hỏi mở phỏng vấn sâu các nhà giáo
dục; các GV có kinh nghiệm, uy tín trong giảng dạy về thực trạng dạy học bộ môn.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Sử dụng để nghiên cứu các báo
cáo, bài báo, công trình khoa học..., khái quát hóa kinh nghiệm của các nhà giáo
dục. Lấy đó làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng các biện pháp vận dụng nguyên
tắc tính thực tiễn dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu, đánh giá sản phẩm học tập
của SV ở trường ĐH, CĐ qua dạy học theo dự án, hoạt động trải nghiệm thực tiễn.
- Phương pháp thực nghiệm: TNSP để phân tích, đánh giá, so sánh nhóm TN và
nhóm ĐC thông qua tác động của TN và chứng minh giả thuyết khoa học của đề tài.
6.2.3. Các phương pháp hỗ trợ
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của một số nhà khoa
học trong xây dựng đề cương, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, xây dựng bộ
phiếu khảo sát thực trạng; đề xuất yêu cầu và xây dựng các biện pháp sư phạm.
- Phương pháp nghiên cứu tác động: Sử dụng để xử lí thông tin, từ đó khẳng
định biện pháp luận án đưa ra có tính khả thi và có thể áp dụng phổ biến.
- Phương pháp thống kê toán học: Phương pháp này được sử dụng trong
chương 3 và chương 4 để xử lí các số liệu thu được trong điều tra thực trạng và TN
bằng toán thống kê và phần mềm SPSS nhằm rút ra những kết luận cần thiết.
trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay
Chương 4: Tổ chức TNSP biện pháp sư phạm vận dụng hiệu quả nguyên tắc
tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH,
CĐ hiện nay
6
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NGUYÊN TẮC
TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ
CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
1.1. Nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học
Đảm bảo tính thực tiễn là vấn đề mang tính nguyên tắc trong mọi hoạt động
của con người nói chung cũng như trong hoạt động dạy học nói riêng. Vì vậy, đây là
một vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học thể hiện qua các công
trình nghiên cứu dưới nhiều cách tiếp cận và các góc độ khác nhau.
Bàn về vai trò của thực tiễn trong nhận thức, tác giả A.A.Xu - Đa trong sách
“Hướng dẫn dạy và học triết học” chỉ rõ: trong hình thức muôn vẻ hoạt động vật
chất của con người, diễn ra sự thay đổi của các đối tượng và hiện tượng của hiện
thực. Trong quá trình thực tiễn, con người cũng tự biến đổi mình, rút được kinh
nghiệm, tri thức mới về sự vật. Tác giả chỉ rõ thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí, có
vai trò to lớn trong sự nhận thức các hiện tượng xã hội. Vì thế, thực tiễn trở thành
nhiệm vụ quan trọng, là cơ sở, mục đích của nhận thức [129; tr.148-149].
M.A.Tác - Khốp - Va trong nghiên cứu “Lênin và vai trò của thực tiễn trong
nhận thức” đã khẳng định quan điểm của Phơ Bách cho rằng tiêu chuẩn khách quan
duy nhất trong lí luận nhận thức chỉ có thể là thực tiễn. Chủ nghĩa Mác thông qua
thực tiễn xác nhận được tính thực tế khách quan của thế giới vật chất, tiêu chuẩn
khách quan của chân lí. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí, của những hiểu biết của
chúng ta vì trước hết nó là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của nhận thức. Quan
điểm về cuộc sống, về thực tiễn phải là quan điểm đầu tiên và chủ yếu của nhận thức
quá trình nhận thức, phải coi đối tượng là thực tại tồn tại độc lập bên ngoài và
không phụ thuộc vào ý thức của chủ thể, là vật tự nó trong những điều kiện tồn tại
tất yếu của nó. Yêu cầu khi xem xét một đối tượng toàn diện phải bao quát về mặt lí
luận tất cả các thuộc tính và liên hệ tất yếu với đối tượng đòi hỏi chủ thể nhận thức
phải xem lại lí thuyết đã có về đối tượng, bổ sung những luận điểm mới làm cho nó
chính xác, đầy đủ, hoàn thiện hơn [105; tr.37-57].
Tác giả Rô - Den - Tan với nghiên cứu “Bàn về phạm trù của phép biện
chứng duy vật” đưa ra quan điểm: Nhận thức là một quá trình phức tạp, nó bắt đầu
bằng việc xem xét, nhận xét hiện thực một cách sinh động, trực tiếp được thực hiện
trên cơ sở hoạt động thực tiễn. Tư duy giúp cho hoạt động thực tiễn đạt được những
8
thành công tốt đẹp nhất và đồng thời nhận được những tài liệu thực tiễn. Trong sự
tác động qua lại giữa tư duy và thực tiễn thì thực tiễn là cơ sở [103; tr.6].
Trong sách“Chủ nghĩa duy vật biện chứng là phương pháp khoa học để
nhận thức và hoạt động thực tiễn” của tập thể tác giả trường ĐHSP Hà Nội nêu rõ
phương pháp là một hệ thống những nguyên tắc nhằm điều chỉnh hoạt động thực
tiễn của con người; trong đó hoạt động nhận thức được bắt nguồn từ trong hiện thực
khách quan. Chính trong hoạt động thực tiễn, phương pháp con người dùng để tác
động vào thực tiễn được lặp đi lặp lại nhiều lần “có tính qui luật” chuyển sang đầu
óc con người biến thành phương pháp nhận thức và hành động. Do đó, phương pháp
đóng vai trò đảm bảo liên kết giữa nhận thức lí luận và thực tiễn; phương pháp thực
chất chính là lí luận đã được thực tiễn xác nhận và trở lại làm phương hướng nghiên
cứu và hoạt động thực tiễn [111; tr.7].
Tác giả Lương Vị Hùng, Khổng Khang Hoa trong sách “Triết học giáo dục
hiện đại” khẳng định: Thực tiễn chính là quá trình tác động giữa hai lực lượng vật
chất là chủ thể và khách thể. Trong đó các yếu tố tiền đề cấu thành thực tiễn là chủ
thể thực tiễn, đối tượng thực tiễn và biện pháp thực tiễn đều tồn tại khách quan có
thể nhận biết được. Tác giả chỉ rõ, thực tiễn là hoạt động năng lực vì con người là
truyền thống và các hình thức KT, ĐG tiếp cận khả năng vận dụng kiến thức, hiểu
biết của người học với thực tiễn đời sống xã hội [35],[41; tr.49-59].
Tác giả Phùng Văn Bộ đã viết trong sách“Một số vấn đề về phương pháp
giảng dạy và nghiên cứu triết học” chỉ rõ vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn vào
giảng dạy phải thực hiện được các yêu cầu cơ bản: Xác định nội dung bài giảng,
những kiến thức lí luận nào cần phải sử dụng thực tiễn để chứng minh, sử dụng loại
thực tiễn nào là phù hợp; quán triệt và nắm vững đường lối, chính sách của Đảng ta
qua các thời kì. Tác giả nhận định, khi sử dụng PPDH hay hình thức giảng dạy nào
GV cần đáp ứng được yêu cầu nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học [7; tr.31-33].
Cuốn sách “Phương pháp dạy - học CNXH khoa học” tác giả Nguyễn Văn
Cư trình bày các nguyên tắc dạy học bộ môn CNXH phải liên hệ chặt chẽ với
nguyên tắc chung nhất của triết học và KTCT đây là các bộ phận cấu thành của
CNMLN. Tác giả cho rằng, nguyên tắc dạy học môn CNXH khoa học là những luận
điểm cơ bản có tính qui luật của LLDH, chỉ đạo toàn bộ tiến trình dạy và học nhằm
thực hiện tốt mục đích, nhiệm vụ dạy học của CNMLN nói chung và CNXH khoa
học nói riêng. Căn cứ vào đặc điểm môn học, tác giả nêu rõ vận dụng PPDH như
phương pháp thuyết trình, thảo luận nhóm nâng cao hiệu quả trong dạy học. Tác giả
đề cập đến nguyên tắc lí luận gắn liền với thực tiễn, học đi đôi với hành trong dạy
học CNXH khoa học cần gắn lí luận với thực tiễn chính trị - xã hội của mỗi quốc
11
gia, của thời đại sẽ khắc phục việc dạy học mang tính “lí luận suông” tăng ý nghĩa
thực tiễn môn học [23; tr.44-52].
Cuốn sách “Phương pháp giảng dạy LLCT” của Ngô Văn Thạo đề cập cụ
thể nguyên lí thống nhất giữa lí luận và thực tiễn. Theo tác giả, trong quá trình dạy
học cần sáng tỏ nội dung: Người học phải hiểu được nội dung các lí luận và mối
quan hệ giữa những lí luận này với đời sống thực tiễn xã hội; nhu cầu nhận thức của
người học và mỗi mảng kiến thức cần định hướng người học liên hệ, vận dụng lí
luận vào thực tiễn. Tác giả khẳng định để giảng dạy môn LLCT có hiệu quả, phải
đời sống thực tế với tính qui luật khách quan. Tính chính xác, khoa học của những
phạm trù KTCT học mác xít là do ở chỗ chúng là những biểu hiện lí luận của bản
thân thực tại [101; tr.302].
X.G.Lu-Cô - Nhin và V.V.Xê - Rê - Bri - An - Ni - Cốp trình bày trong sách
“Phương pháp giảng dạy các môn khoa học xã hội” việc giảng dạy cần tuân thủ sự
thống nhất giữa lí luận và thực tiễn; thể hiện khi GV biết sử dụng những ví dụ trong
đời sống và hoạt động của các nhà kinh điển của CNMLN để minh họa, giúp người
học dễ hiểu hơn tri thức lí luận. Mặt khác, cần tăng cường áp dụng bài tập toán kinh
tế về năng suất lao động, giá trị thặng dư, tiền công, lợi nhuận của tư bản, chi phí
sản xuất…cần sử dụng số liệu thực tế của các xí nghiệp trong các dạng bài tập đó để
tính toán làm cho người học hứng thú, về thực chất chính là tăng cường gắn kết lí
luận chứng minh qua thực tiễn sản xuất. Cuốn sách đi sâu trình bày việc tổ chức dạy
học dưới hình thức thâm nhập thực tế rất phong phú như tìm hiểu về quá trình sản
xuất, nói chuyện với công nhân, kĩ sư, kĩ thuật viên hay nghiên cứu tài liệu kinh tế,
tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với các xí nghiệp để buổi học đạt hiệu quả
gắn kết môn học với thực tiễn. Từ góc độ nghiên cứu trên, tác giả chỉ rõ để nâng cao
hiệu quả giảng dạy KTCT cần phải đảm bảo thống nhất giữa lí luận và thực tiễn,
mối liên hệ của khoa học với đời sống [72].
Cùng hướng nghiên cứu trên, cuốn sách“Phương pháp giảng dạy KTCT”
V.K.Đôrachiep trình bày các nguyên tắc dạy học trong nhà trường, tác giả nêu cụ
thể “mối liên hệ giữa lí luận và thực hành, giữa kinh nghiệm thực tế với khoa học”
chỉ ra tồn tại trong giảng dạy KTCT là vẫn còn sự tách rời việc học tập lí luận với
đòi hỏi cấp bách của đời sống hay sự thiếu vốn sống, sự sáng tạo của người học.
Hay việc dạy “nhồi nhét” máy móc chương trình KTCT về CNTB bằng những sự
13
kiện rút ra từ thực tiễn hoạt động của các xí nghiệp ngành, mối liên hệ giữa giảng
dạy KTCT với đào tạo của nhà trường. Tác giả nhấn mạnh, bài giảng KTCT là vũ
trang lí luận KTCT Mác - Lênin cho người nghe và dạy cho người học biết áp dụng
truyền thông hay các tác phẩm văn học và nghệ thuật chọn lựa đưa vào bài học để
việc hiểu và nắm được tri thức lí luận dễ dàng hơn. Mặt khác, có thể vận dụng
phương pháp trực quan và nêu vấn đề trong dạy học mảng kiến thức KTCT chẳng
hạn về “bản chất sự bóc lột của CNTB” hay “vấn đề độc quyền”. Như vậy, nghiên
cứu nhận định tăng cường sử dụng “tài liệu thực tế” trong bài giảng gắn với tri thức
lí luận nhằm nâng cao ý nghĩa của môn học trong thực tiễn [34].
Theo các tác giả trường Đại học Lêningrat trong nghiên cứu về “Phương
pháp giảng dạy KTCT và triết học”(tập II) chỉ rõ dạy học lí luận Mác - Lênin cần
bảo đảm mối liên hệ với thực tế phải phù hợp với thực tiễn dạy học. Trong giảng
dạy KTCT việc chia bài tập về KTCT học thành những loại: Bài tập hướng SV nhận
thức những công thức quan trọng của KTCT; bài tập nắm vững công thức và sự
chuẩn bị lí luận sâu sắc; bài tập dạy cho SV rút ra những kết luận kinh tế đúng đắn
trên cơ sở tài liệu thực tế; bài tập xác định các chỉ số. Tác giả nhấn mạnh bài tập
dựa trên những số liệu thực tế làm biến đổi những luận điểm lí thuyết được nghiên
cứu thành những khái niệm có tính chất biểu tượng về hiện thực SV thấm nhuần ý
nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu [109; tr.12-15].
Cùng với hướng nghiên cứu trên, Ban nghiên cứu Viện Hàn lâm Liên Xô, với
tài liệu“Bài giảng về sách giáo khoa KTCT” khẳng định vận dụng nguyên tắc dạy
học phải quán triệt phương châm “lí luận kết hợp với thực tiễn” uốn nắn thái độ
người học đúng đắn chống lại quan điểm sai. Cuốn sách nêu rõ trong KTCT về
phương thức sản xuất chủ nghĩa tư bản đều liên hệ chặt chẽ với đời sống thực tế,
với tư tưởng và công tác của chúng ta. Mặt khác, trong nghiên cứu nên cụ thể ý
nghĩa nội dung các qui luật kinh tế (qui luật giá trị, qui luật cung cầu, qui luật lưu
thông tiền tệ, qui luật cạnh tranh…) bởi các qui luật này đều xuất phát từ thực tiễn
kinh tế xã hội đồng thời phải vận dụng nguyên lí KTCT vào thực tiễn đúng đắn; kết
hợp nguyên lí lí luận kinh tế với chính sách của Đảng và Nhà nước [6].
Ở nước ta từ năm 2008 theo quyết định số 52/2008 của Bộ GD và ĐT môn
NNLCB của CNMLN được giảng dạy ở trường ĐH, CĐ với việc tích hợp 3 mảng
kiến thức trong đó có phần “Các học thuyết kinh tế của CNMLN về phương thức