BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********************
HUỲNH THỊ MỸ DUNG
ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC
DO HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
SÊ SAN 4 – TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 7/2017
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********************
HUỲNH THỊ MỸ DUNG
ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC
DO HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
SÊ SAN 4 – TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành
: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số
: 60.85.01.01
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Huỳnh Thị Mỹ Dung sinh ngày 18 tháng 11 năm 1989 tại TP. Pleiku, tỉnh
Gia Lai. Tốt nghiệp PTTH tại trường Trung học phổ thông Hùng Vương, tỉnh Gia Lai năm
2007. Tốt nghiệp Đại học ngành Kỹ thuật Môi trường, hệ chính quy tại trường Đại học Kỹ
thuật công nghệ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Quá trình công tác:
- Từ tháng 10/2011 đến nay công tác tại Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai.
- Tháng 10 năm 2012 theo học Cao học ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường tại
trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: 356 Cách Mạng tháng tám – thành phố Pleiku – tỉnh Gia Lai.
Điện thoại: 0972083830
Email:
4
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Đánh giá sự tác động đến môi trường nước do hoạt động của công trình
thủy điện Sê San 4 – tỉnh Gia Lai” là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực, được phân tích, thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương.
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn
Huỳnh Thị Mỹ Dung
điện Sê San 4 – tỉnh Gia Lai” được tiến hành tại huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai thời gian thực
hiện đề tài từ năm 2014 đến nay. Mục tiêu nghiên cứu là:
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng toàn diện về môi trường nước từ hoạt động của nhà máy
thủy điện Sê San 4. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo môi trường bền vững lưu vực
sông Sê San.
- Đánh giá thực trạng môi trường nước ở lưu vực sông Sê San.
- Phân tích, làm rõ mức độ ô nhiễm môi trường nước trước và sau khi có thủy điện Sê
San 4.
- Phân tích nguyên nhân có thể gây ô nhiễm tại lưu vực sông Sê San.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và bền vững trong việc bảo đảm môi trường nước của
nhà máy thủy điện Sê San 4.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu; thu thập tài liệu, số liệu; đánh giá so
sánh; khảo sát thực địa và phân tích mẫu; lấy ý kiến chuyên gia.
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc xây dựng và vận hành hệ thống công trình thủy điện
Sê San 4 ở thượng nguồn có thể tác động tích cực là dòng chảy vào hạ lưu các con sông sẽ
được điều tiết bởi các hồ chứa thủy điện, lượng nước mùa khô có thể tăng lên và giảm dòng
chảy mùa lũ. Tuy nhiên, các mặt tích cực đó còn phụ thuộc vào chế độ vận hành, điều tiết của
toàn bộ hệ thống hồ chứa thủy điện lớn trên lưu vực, nhất là chế độ vận hành của hồ những
chứa nước lớn, có ý nghĩa điều tiết và gần biên giới, và phụ thuộc ý chí chủ quan của các
nước. Vì vậy, để bảo đảm môi trường nước của nhà máy thủy điện Sê San 4, đề tài đã đề xuất
các giải pháp về kỹ thuật, quản lý, môi trường và tuyên truyền…Các giải pháp được đề xuất
nhằm góp phần đảm bảo chất lượng môi trường nước của nhà máy thủy điện Sê San 4 nói
chung và lưu vực sông Sê San nói riêng.
7
ABSTRACT
The topic of "Assessing the impacts on the water environment due to the operation
of Se San 4 hydropower plant - Gia Lai province" was conducted in Ia Grai district, Gia Lai
BVMT
Bảo vệ môi trường
COD
Nhu cầu oxy hóa học
CP
Chính Phủ
DO
Lượng oxy hòa tan trong nước
DVMTR
Dịch vụ môi trường rừng
NĐ
Nghị định
NMTĐ
Nhà máy thủy điện
NN&PTNT
UBND
Ủy ban nhân dân
9
DANH MỤC BẢNG
10
DANH MỤC HÌNH
11
MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài:
Gia Lai là tỉnh có tiềm năng về thủy điện rất lớn với trữ năng lý thuyết khoảng 10,5 –
11 tỷ kW, trữ năng kinh tế kỹ thuật là 7,1 tỷ kW với công suất lắp máy 1.502 MWh. Ngoài 4
công trình thủy điện lớn có công suất lắp máy 1.422MW, còn có 85 công trình thủy điện nhỏ
với công suất 80.200 kW phân bố khá đều khắp, tạo điều kiện cho phát triển sản xuất. Khai
thác thế mạnh của một khu vực có nhiều điều kiện về phát triển các công trình thủy điện như
độ dốc, dòng thác, sông, hồ, lưu lượng dòng chảy..., tỉnh Gia Lai đã đầu tư xây dựng nhiều
công trình thủy điện lớn, vừa và nhỏ, đạt tổng công suất trên 5.000 MW, bằng 1/3 tổng công
suất hiện có của hệ thống điện quốc gia. Nhà máy Thủy điện Sê San 4 là nhà máy lớn thứ 2
trên hệ thống bậc thang thủy điện sông Sê San, gồm 3 tổ máy có công suất lắp đặt 360MW và
sản lượng điện thiết kế hàng năm 1,4 tỷ kWh. Sê San là dòng sông có trữ năng thủy điện đứng
về tích nước, xả lũ cho cơ quan thường trực theo dõi, tham mưu nên còn nhiều khó khăn trong
quản lý, khó để thông báo cho dân và chính quyền địa phương phòng tránh.
Trước hiện trạng trên đang tràn lan báo động, việc tìm ra giải pháp quản lý và bảo vệ
môi trường nước là một nhu cầu thiết yếu hiện nay. Đó cũng chính là mục tiêu mà tôi chọn đề
tài:” Đánh giá sự tác động đến môi trường nước do hoạt động của công trình thủy điện
Sê San 4 – tỉnh Gia Lai”. Đề tài này nhằm đánh giá đưa ra một số giải pháp quản lý và bảo
vệ môi trường nước tại thủy điện Sê San 4 nói chung và lưu vực sông Sê San nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát:
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng toàn diện về môi trường nước từ hoạt động của nhà máy
thủy điện Sê San 4. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo môi trường bền vững lưu vực
sông Sê San.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng môi trường nước ở lưu vực sông Sê San.
- Phân tích, làm rõ mức độ ô nhiễm môi trường nước trước và sau khi có thủy điện Sê
San 4.
- Phân tích nguyên nhân có thể gây ô nhiễm tại lưu vực sông Sê San.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và bền vững trong việc đảm bảo chất lượng môi trường
nước lưu vực sông Sê San.
13
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
3.1. Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian:
Lưu vực hồ của nhà máy thủy điện Sê San 4 từ hạ lưu nhà máy thủy điện Sê San 3A
đến thủy điện Sê San 4.
Về thời gian: từ tháng 03/2014 đến tháng 7/2017.
Về số liệu nghiên cứu: Từ năm 2010 đến năm 2017.
- Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính Phủ về quản lý, bảo vệ,
khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi.
- Quyết định số 1617/QĐ-BTNMT ngày 06/11/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
V/v phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án thủy điện Sê San 4
- Quyết định số 285/2006/QĐ-TTg ngày 25/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về nội
dung thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy điện.
- Quyết định số 4834/QĐ-BCT ngày 30/9/2009 của Bộ Công Thương V/v Ban hành
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4
- Quyết định số 1879/QĐ-TTg ngày 13/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt danh mục các hồ thủy lợi, thủy điện trên lưu vực sông phải xây dựng quy trình vận hành
liên hồ chứa.
- Quyết định số 686/QĐ-TTg ngày 12/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ V/v ban hành
quy trình vận hành liên hồ chứa các hồ: Pleikrông, IaLy, Sê San 4 và Sê San 4A trong mùa lũ
hàng năm.
- Quyết định số 1182/QĐ-TTg ngày 17/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ V/v điều tiết
hồ chứa theo Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Sê San
16
- Quyết định số 631/QĐ-UBND ngày 11/11/2014 của UBND tỉnh Gia Lai V/v Phê
duyệt phương án phòng, chống lũ lụt cho vùng hạ du đạp thủy điện Sê san 4 thuộc địa phận
tỉnh Gia Lai.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường được theo Quyết định số 1617/QĐ-BTNMT
ngày 06/11/2006 V/v phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án thủy điện Sê
San 4;
- Báo cáo định kỳ công tác Bảo vệ môi trường các năm 2010; 2011; 2012; 2013; 2014,
2015, 2016.
1.1.2. Các Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam được áp dụng
Theo QCVN 08:2015/BTNMT các chỉ tiêu nước mặt: Quy chuẩn này quy định giá trị
14
Coliforms
1.1.3. Một số khái niệm
ĐV tính
Mg/L
Mg/L
Mg/L
Mg/L
Mg/L
Mg/L
Mg/L
Mg/L
Mg/L
Mg/L
Mg/L
Mg/L
MPN/100mL
PP thử - Thiết bị
TOA WQC 22
TOA WQC 22
TCVN 6625-2000
TCVN 6001 – 1:2008
HACH 8000
HACH 10071
HACH 8038
TCVN 6180-1996
TCVN 6178-1996
HACH 8190
học - sinh học của nước ( như sông, hồ ,biển, nước ngầm ... ) làm cho nguồn nước trở nên độc
hại với con người và sinh vật ...Ô nhiễm môi trường nước nước có thể bị phú dưỡng do ô
nhiễm. Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học
của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn...
1.1.3.3. Một số khái niệm liên quan đến đánh giá tác động
- Khái niệm tác động: Tác động (cũng có thể xem như là kết quả) có thể như dự định
hoặc không như dự định; Có thể là những tác động tích cực hoặc tiêu cực, có thể đạt được
ngay hoặc đạt được sau một thời gian nhất định và có thể kéo dài hoặc không kéo dài. Tác
động có thể quan sát được, đo đếm được trong suốt quá trình thực thi khi dự án kết thúc hoặc
sau một thời gian khi kết thúc dự án (Department for International Development (DFID)
Glossary of terms, 1998).
- Đánh giá tác động: Đánh giá những thay đổi có thể có do sự can thiệp của một dự án,
18
chương trình, chính sách hay dự định. Trong đó xem xét các mục tiêu đã đạt được dựa vào kết
quả giám sát, đánh giá tác động có cấu trúc để trả lời câu hỏi làm thế nào để có sự thay đổi tốt
hơn nếu như có sự can thiệp. Điều này liên quan đến việc phân tích giả thiết ngược, đó là
“một sự so sánh giữa những gì thực sự xảy ra và những gì sẽ xảy ra trong trường hợp không
có sự can thiệp”. Đánh giá tác động tìm cách trả lời câu hỏi nguyên nhân và kết quả. Nói cách
khác, nó tìm kiếm những thay đổi trong kết quả liên quan trực tiếp đến một chương trình.
(Paul J. Gertler và ctv, 2010).
- Đánh giá tác động của dự án: Là quá trình phân tích và so sánh sự khác biệt về giá trị
các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường ở các thời điểm trước khi thực hiện dự án và sau khi
thực hiện dự án. Đồng thời có thể so sánh các chỉ tiêu đó ở vùng có dự án với vùng không có
dự án. (Nguyễn Thanh Hoàng, 2010).
Chu trình của dự án gồm nhiều giai đoạn khác nhau, để đánh giá dự án ta đánh giá từng
giai đoạn, thông thường có 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn đầu kỳ: Đây là giai đoạn quyết định hành động hay không hành động, triển
Ngoài ra còn có trục lộ nối từ Quốc lộ 14 đi vào các cụm kinh tế Ia Sao, Ia Yok. Hệ thống giao
thông của xã nối liền với các xã thuận lợi giao lưu trong tất cả các lĩnh vực như mua bán sản
phẩm hàng hóa, khai thác tiềm năng tài nguyên.
20
Hình 1.2. Bản đồ hành chính huyện Ia Grai
1.2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa chất
Huyện Ia Grai nằm trên cao nguyên bazan Pleiku tiếp giáp với vùng núi thấp Nam Sa
Thầy ở phía Tây Bắc và vùng đồi núi thấp khu vực biên giới Campuchia ở phía Tây. Ranh
giới giữa cao nguyên và vùng núi thấp là sông Ia Grai và Sê San. Địa hình thoải dần từ Đông
sang Tây, trong phạm vi ranh giới Ia Grai có hai dạng địa hình chính như sau:
- Địa hình cao nguyên: Phân bố ở khu vực trung tâm và phía Đông của huyện. Diện
tích 62.653 ha, chiếm 55,83% tổng diện tích tự nhiên. Độ cao trung bình từ 200 – 800m. Bề
mặt cao nguyên bằng phẳng, sườn bị chia cắt tại thành các dải đồi lượn sóng có hướng Đông –
Tây, đỉnh các dải đồi bằng phẳng, độ dốc 3-8 0, sườn dốc 15 – 200, chân các dải đồi là các
thung lũng hẹp bằng thấp ven các hợp thủy và suối nhỏ đổ ra sông Ia Grai và Sê San. Loại đất
chủ yếu là đất đỏ vàng nâu thẫm phát triển trên đá Bazan, tầng dày >100 cm, độ phì cao, rất lý
tưởng cho trồng cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao như: cà phê, cao su, điều.
Thảm thực vật ở đây chủ yếu là cà phê, cao su, điều trên địa hình đồi và lúa, màu trên địa hình
thấp ven suối.
- Địa hình đồi núi thấp: Phân bố ở phía Bắc và Tây Nam huyện. Diện tích 49.576 ha,
chiếm 44,17% tổng diện tích tự nhiên. Độ cao trung bình 800 – 1000m đối với dãy Chư O ở
21
phía Bắc và 400 – 700 đối với dãy Chư Gou Ngot ở Tây Nam. Địa hình có dạng núi khối tảng,
chia cắt vừa ở phía Bắc và dạng đồi núi sót chia cắt ít ở phía Tây Nam, độ dốc trung bình 20 –
Sông Sê San: Bắt nguồn từ phía Tây dãy núi Ngọc Linh, đoạn chảy qua ranh giới
huyện Ia Grai chiều dài 53km, rộng 120-200m, có diện tích lưu vực lớn 19.847 km 2, có lưu
lượng bình quân từ 80 – 120m3/s, nguồn nước dồi dào, lòng sông dốc, có nhiều ghềnh thác.
Sông Ia Grai: Là sông nhánh phụ lưu của Sê San. Gồm 4 nhánh suối chính là Ia Blan,
Ia Tchom, Ia Grăng, Ia Dran. Các suối chính là Ia Blan, Ia Tchom, Ia Grăng; có lưu vực 787
km2, có lưu lượng trung bình 36m3/s. Các suối chính là Ia Blan, Ia Tchom, Ia Grăng bắt nguồn
từ vùng đồi cao trung tâm cao nguyên Pleiku ở phía Đông, chảy theo hướng Đông, Đông Nam
- Tây, Tây Bắc đổ vào sông Ia Grai tại khu vực xã Ia Tô. Suối Ia Gran bắt nguồn từ dãy Chư
O phía Bắc xã Ia Tô chảy theo hướng Bắc - Nam đổ vào sông Ia Grai.
Các hệ thống suối như suối Ia Chăm, suối Ia Bơ Lăng, Ia Kha, Ia Năng, Ia Bol, Ia
Nhing,… Các suối có nước quanh năm, phân bố đều khắp trên toàn huyện, nguồn nước mặt
có lưu lượng khá lớn. Đây là nguồn dự trữ và cung cấp nước mặt chủ yếu của huyện phục vụ
các ngành sản xuất, dịch vụ cũng như sinh hoạt của người dân.
1.2.1.5. Thổ nhưỡng
Theo kết quả điều tra bổ sung, phân loại lập bản đồ đất tỉnh Gia Lai theo phương pháp
định lượng FAO/WRB.98 trong khuôn khổ dự án NIAP/KV. Leuven (1999) trên bản đồ tỷ lệ
1/100.000. Huyện Ia Grai có 11 đơn vị đất thuộc 5 nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất đỏ (Ferralsols-ký hiệu Fđ): Phân bố ở hầu hết các xã, trên địa hình đồi liền
dải của cao nguyên Bazan. Trong nhóm này có 3 đơn vị đất là:
+ Đất đỏ chua, rất nghèo Bazơ (Fđ-ac-gr): 59.443 ha
+ Đất đỏ rất nghèo Bazơ, sỏi sạn nông (Fđ-ag-skl): 975 ha
+ Đất nâu đỏ nghèo Bazơ (Fđ-vt-nd): 1.117 ha
Đất đỏ trên Bazan có thành phần cơ giới nặng (tỷ lệ sét >40%) tơi xốp khi ẩm, thoáng
khí, thoát nước tốt; khi ướt thì dẻo dính, khả năng chống chịu xói mòn tốt, hàm lượng mùn
trong đất cao >1,4% tới độ sâu 100 cm. Khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất cho cây chủ
yếu từ thành phần hữu cơ, còn từ thành phần khoáng là rất thấp. Vì vậy trong canh tác cần có
chế độ bón phân phù hợp, nhất là tăng cường phân kali bổ sung và duy trì độ phì cân đối cho
đất.
23
24
Khả năng sử dụng đất:
Để đánh giá tổng hợp khả năng sử dụng đất phải dựa vào tổng hợp phân loại đất theo
độ dốc và tầng dày. Qua tổng hợp, Ia Grai có 112.229,42 ha tự nhiên, trong đó:
- Đất ít dốc (100cm): 42.647 ha
+ Tầng dày 2 (70-100cm): 1.622 ha
+ Tầng dày 3 (50-70cm): 587 ha
+ Tầng dày 4 (30-50 cm): 2.093 ha
+ Tầng dày 5 (100cm): 15.390 ha
+ Tầng dày 4 (30-50cm): 7.917 ha
- Đất rất dốc: >200: 38.149 ha, chiếm 34,1% tổng diện tích.
- Sông, suối, hồ: 975 ha chiếm 0,9% tổng diện tích.
Đất có khả năng canh tác (độ dốc <200, tầng dày >30cm) toàn huyện có 70.636 ha,
chiếm 63,1% tổng diện tích tự nhiên, khả năng nông nghiệp khoảng 54.000-55.000 ha.
Nhìn chung đất đai của huyện phần lớn là đất bazan có hàm lượng các chất dinh dưỡng
cao phù hợp với nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.2.1. Dân số và lao động:
Ia Grai là huyện nằm trên cao nguyên đất đỏ bazan giàu tiềm năng và đang phát triển,
vì vậy ở đây có cộng đồng dân cư đa sắc tộc. Có thể chia ra 2 nhóm cơ bản là: Cộng đồng dân
tộc thiểu số tại chỗ (bản địa) và cộng đồng dân tộc Kinh đến sau năm 1975. Về cơ cấu dân cư
theo 2 nhóm trên thì người Kinh chiếm 47,3%, người dân tộc thiểu số chiếm 52,7%. Dân tộc
thiểu số ở đây chủ yếu là Jrai, chiếm 52,1% tổng dân số, ngoài ra còn có dân tộc Tày, Nùng từ