TRẦN THĂNG
LONG
LAMINAGE
TRN THNG
LONG
LAMINAGE
Taực giaỷ :
Tran ẹỡnh
Hửụùu
TRẦN THĂNG
I. Giới thiệu
LONG
LAMINAGE
1. Tác giả : sgk
chung :
2. Văn bản được trích trong cuốn “Đến
hiện đại từ truyền thống” (1986)- một
công trình được tặng giải thưởng nhà
nước
- Phần “Về vấn đề tìm đặc sắc
văn hóa dân tộc” gồm 3 nội dung :
+ Phần I: Khái niệm chung về văn
hóa và đặc sắc văn hóa dân tộc
TRẦN THĂNG
LONG
LAMINAGE
TRẦN THĂNG
II. Đọc – Hiểu văn bản
LONG
A/.NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA ĐẶC SẮC VĂN HÓA
LAMINAGE
DÂN TỘC VIỆT NAM:
1.Về quan niệm sống và quan niệm
về lí tưởng:
- Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới
bên kia, nhưng cũng không bám lấy hiện
thế, không qúa sợ hãi cái chết.
- Ý thức về cá nhân và sở hữu không
phát triển cao.
- Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để
- Yên phận
thủcho
thường
không
gìnhàn
cao xa,
làm ăn
LONG
LAMINAGE
2. QUAN NIỆM VỀ CÁI ĐẸP:
- Cái đẹp vừa ý là xinh là khéo
- Không háo hức cái tráng lệ , huy
hoàng, không say mê cái huyền ảo,
kì vó.
- Màu sắc chuộng cái dòu dàng
thanh nhã, ghét sặc sỡ
* Tất cả đều hướng vào cái đẹp
dòu dàng, thanh lòch duyên dáng và
có quy mô vừa phải .
TRẦN THĂNG
LONG
*
Tinh
LAMINAGE
thần chung của văn
hóa Việt Nam :
- Văn hóa của dân nông nghiệp
đònh cư, không có nhu cầu lưu
chuyển, trao đổi,không có sự kích
thích của đô thò, tế bào của xã
hội nông nghiệp là hộ tiểu nông,
đơn vò tổ chức của xã hội là làng
- Đó là kết quả của ý thức lâu
TRẦN THĂNG
LONG
2 . Những
LAMINAGE
khó khăn trong việc xây
dựng văn hóa XHCN từ cái vốn của
văn hóa truyền thống :
- Nông nghiệp chứ không phải công
nghiệp
- Làng xã chứ không phải đô thò,
không phải thế giới
-Gia đình và nhà nước chứ không phải
xã hội
> khoảng cách khá
các
vấn những
đề cần
3.Đểxa,
giải
quyết
khó
giải quyết để xây
dựng
mới
rất
khăn
đó,cái
việc
2.Yêu nước, bất khuất trước cường quyền ngoại bang là
một tính trội (dominant) của dân Việt ta, được coi là
BSDT ta. Nhưng đừng nghĩ rằng dân tộc khác không có
như ta hoặc có mà kém cỏi hơn ta. Những cái ta có, cái
dân tộc khác đều có, và ngược lại vấn đề là tìm cho ra
cái gì riêng của ta trong cái chung đó, cái chung đó biểu
hiện thành cái riêng gì ở dân tộc ta.
TRẦN THĂNG
LONG
3. Hoàn toàn sai lầm khi cho rằng nói đến
LAMINAGE
BSDT, văn hoá truyền thống (VHTT) là chỉ
nói đến cái tốt cái đẹp cái hay, không có
hoặc không nói đến cái xấu cái dở, cái yếu
cái kém
4. VHTT, BSDT thường được lưu trữ, lưu truyền, thực
thi, biểu hiện ở nhiều lĩnh vực sinh hoạt, từ cái ăn cái
mặc, chí đến vui chơi giải trí, đến cúng tế tín ngưỡng,
lễ hội, đến tục ngữ ca dao cổ tích, văn chương văn
hoá dân gian
5. BSDT, VHTT, là tiểu sử, hành trạng của ông cha
chúng ta, kể cá của nhiều người đương thời. Từng vị
cho ta một hoặc vài nét, tổng hợp lại, BSDT, VHTT
hẳn là hiện lên rõ rệt
6. BSDT,VHTT, giao lưu... là chuyện tồn vong của
đất nước, của dân tộc, chứ không phải chuyện cao
nhiên tin đi, mối lại phải nhờ ông mai bà mai.
Ông bà mai thường nói hay cho cả hai bên, đôi
bên cũng nhân lễ "chạm ngõ"để xác nhận lời nói
của ông mai bà mai. Trong lễ "chạm ngõ", đôi bên
thường khơi ra những câu chuyện để tìm hiểu chú
rể cô dâu, nhất là nhà trai. Muốn tìm biết cô dâu
trong lúc ở nhà mình, nhà trai nhìn cô dâu trong
công việc làm, xét cô dâu trong cử chỉ. Trong
cuộc hôn nhân việc "chạm ngõ" chỉ làm theo tục
lệ, đôi bên họ đều tin ở ông mai, bà mai. Giờ đây
lễ "chạm ngõ" chỉ còn là một lễ theo hình thức vì
khi đôi bên trai gái đã hiểu nhau lắm, không cần
phải tới ngày "chạm ngõ" mới biết nhau.
TRẦN
THĂNG
Ăn
dặm
hay vấn danh:
LONG
LAMINAGE
Lễ
này ngày nay không còn . Theo tục lệ, khi ông mai bà mai đã
được nhà gái trả lời ưng thuận hôn nhân, liền báo tin cho nhà trai biết.
Kế đó, ông hoặc bà mai dẫn mấy đại diện của nhà trai tới nhà gái với
lễ vật, thường gồm cau trầu, chè rượu. Trong dịp này, nhà trai xin tờ
"lộc mệnh" của cô dâu, tức là giấy ghi ngày sinh tháng đẻ.
nhà gái xin cưới. Sở dĩ phải xin cưới vì tục xưa hỏi vợ xong, khi
đôi trẻ còn quá nhỏ tuổi, lễ cưới không cử hành ngay. Nhà trai
muốn làm lễ cưới
TRẦN THĂNG
LONG
LAMINAGE
A/.NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA ĐẶC SẮC VĂN HÓA
DÂN TỘC VIỆT NAM:
1.Về quan niệm sống và quan niệm về lí
tưởng:
- Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên
kia, nhưng cũng không bám
lấy hiện thế,
không qúa sợ hãi cái chết.
- Ý thức về cá nhân và sở hữu không phát
triển cao.
- Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn
cho no đủ, sống thanh nhàn thong thả, có đông
- Yên phận thủ thường không mong gì cao xa,
con nhiều cháu.
khác thường hơn người.
- Con người được ưa chuộng là con người hiền
lành, tình nghóa
- Không
cachuộng
tụng trí trí
tuệ
có sự kích thích của đô thò, tế bào của xã
hội nông nghiệp là hộ tiểu nông, đơn vò tổ
chức của xã hội là làng
- Đó là kết quả của ý thức lâu đời về
sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó khăn
bất trắc trong cuộc sống
- Có sự dung hợp của cái vốn có, của
văn hóa Phập giáo, văn hóa Nho giáo từ
ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu
TRẦN THĂNG
LONG
B/. Con đường xây dựng văn hóa xã hội chủ
LAMINAGE
nghóa từ cái vốn văn hóa truyền thống:
1. Văn hóa dân tộc có những ưu, nhược
điểm:
- Ưu điểm :tạo ra cuộc sống thiết thực bình ổn, lành
mạnh với những vẻ đẹp dòu dàng, thanh lòch,những
con người hiền lành tình nghóa, sống có văn hóa trên
cái nền nhân bản.
Nhược điểm : không có khát vọng và sáng tạo lớn
trong cuộc sống,không mong gì cao xa khác thường, hơn
người, trí tuệ không được đề cao.
2 . Những khó khăn trong việc xây dựng
văn hóa XHCN từ cái vốn của văn hóa
truyền thống :
- Nông nghiệp chứ không phải công nghiệp