Tuần 31
Tiết 87 Ngày dạy: 05-04-2011
NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC
Trần Đình Hượu
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nắm được những luận điểm chính của bài văn cùng quan điểm của tác giả về
những nét đặc trưng của vốn văn hóa dân tộc – cơ sở để xây dựng một nền văn hóa tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc
- Thấy được cách trình bày sáng rõ và thái độ khách quan, khiêm tốn khi trình bày quan điểm
2. Kó năng: Nâng cao kó năng đọc hiểu văn bản khoa học và chính luận
Rèn kó năng tự nhận thức, tư duy sáng tạo
3. Thái độ: Trân trọng và giữ gìn văn hóa dân tộc
II. TRỌNG TÂM:
1. Kiến thức:
- Về nội dung: những mặt ưu điểm và nhược điểm, tích cực và hạn chế của văn hóa dân tộc.
- Về nghệ thuật: Cách trình bày khoa học, chính xác, mạch lạc và biện chứng.
2. Kó năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
III. CHUẨN BỊ :
1. GV: Giáo án, SGK,SGV, hướng dẫn chuẩn kiến thức kó năng
2. HS: Đọc sgk và nắm nội dung cơ bản, đònh hướng tìm hiểu các câu hỏi theo các câu
hỏi của giáo viên.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
kiểm tra sĩ số:
12A2 12B4
2. Kiểm tra bài cũ : Những đặc sắc về nghệ thuật vở kòch? Ý nghóa của văn bản?
*Nghệ thuật:
- Sáng tạo lại cốt truyện dân gian.
- Nghệ thuật dựng cảnh, dựng đối thoại, độc thoại nội tâm.
- Hành động của nhân vật phù hợp với hoàn cảnh, tính cách, góp phần phát triển tình huống
truyện
Định hướng chung của bài viết:
- Đây là bài nghiên cứu về vốn văn hố
dân tộc. Dù tác giả là người có uy tính,
chun sâu, dù những vấn đề ơng đưa ra
tương đối chuẩn xác nhưng tác giả có nói:
đây chưa phải là những kết luận khoa học
của các ngành chun mơn mà chỉ là một
số nhận xét . Nghĩa là vấn đề còn phải tiếp
tục nghiên cứu
- Tác giả cũng chưa khẳng định đây là
những đặc sắc văn hố của dân tộc mà chỉ
có liên quan gần gũi với nó. Những vấn đề
này cần được khẳng định thêm.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
-GV:Về tơn giáo, nền văn hố của ta có
những ưu điểm gì?
-GV: Người Việt ta đã sáng tạo được
những thành quả nghệ thuật như thế nào?
Quy mơ của chúng như thế nào?
- GV:Về cách ứng xử, văn hố ứng xử của
ta có ưu điểm gì, nhược điểm gì?
- GV:Trong sinh hoạt hằng ngày, người
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Trần Đình Hượu(1926-1995) là nhà giáo, nhà
nghiên cứu văn hóa, văn học có uy tín.
- Ơng chun nghiên cứu các vấn đề lịch sử tư
tưởng và văn học VN trung cận đại.
- 2000 ơng được tặng Giải thưởng Nhà nước về
khoa học và cơng nghệ.
trình bày đan xen nhau, trong cái tích cực có cái
hạn chế.
GVBM: Nguyễn Mộng Dun
Việt ưa chuộng lối sinh hoạt như thế nào?
(Khéo co thì ấ m, Thái quá bất cập…)
-GV:Trong bài viết, tác giả Trần Đình
Hượu đã xem đặc điểm nổi bật nhất của
sáng tạo văn hóa Việt Nam là gì?
- GV:Tôn giáo của ta có những biểu hiện
như thế nào về tính thiết thực, linh hoạt,
dung hoà?
-GV:Các công trình nghệ thuật của ta có
tính thiết thực, linh hoạt và dung hoà như
thế nào?
-GV: Cách ứng xử của người Việt thể
hiện về tính thiết thực, linh hoạt, dung hoà
như thế nào? Nêu ví dụ về cung cách sinh
hoạt đó của dân tộc đã được nhắc đến
trong ca dao, tục ngữ?
-GV: Lối sống này còn được thể hiện
trong những câu truyện cổ nào?
Ví dụ:
o Ca dao, tục ngữ :
“Người làm ra của, của không làm ra
người”
“Cái nết đánh chết cái đẹp”,
“Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”
“Tham vàng phụ nghĩa ai ơi
Vàng thì rơi mất nghĩa tôi vẫn còn”
“Muối ba năm muối hãy còn mặn
hóa của VN. Thế mạnh của vốn văn hóa dân tộc.
- Văn hóa VN giàu tính nhân bản, tinh tế, hướng
tới sự hài hòa trên mọi phương diện (tôn giáo, nghệ
thuật, ứng xử, sinh hoạt). Đặc điểm nổi bật nhất
trong các sáng tạo văn hóa VN là :Tinh thần
chung của văn hóa VN là thiết thực, linh hoạt,
dung hòa.
- Thế mạnh : tạo ra một cuộc sống thiết thực, bình
ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh
lịch, những con người hiền lành, tình nghĩa, sống
có văn hóa trên một cái nền nhân bản.
- Ví dụ :
+ Về tín ngưỡng : VN có nhiều tôn giáo, nhiều
dân tộc cùng tồn tại trên lãnh thổ nhưng hầu như
trong lịch sử không xảy ra xung đột dữ dội về tôn
giáo và sắc tộc.
+ Về nghệ thuật : Các công trình kiến trúc như
chùa chiền, nhà thờ, tháp, đài…thường có kích
thước và quy mô nhỏ, vừa nhưng vẫn có những
điểm nhấn tinh tế, hài hòa với thiên nhiên.
+ Về ứng xử : Cách sống trọng nghĩa tình, trọng
những gì thiết thực, gần gũi của người Việt được
biểu hiện thông qua ca dao, tục ngữ “Cái nết đánh
chết cái đẹp”, “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”.
+ Về sinh hoạt : Trong tâm trí nhân dân thường
có Thần và Bụt mà không có tiên.
4. Hạn chế của vốn văn hóa dân tộc.
Do quan niệm “dĩ hòa di quý” trong mọi lĩnh vực
của đời sống tinh thần, vật chất, văn hóa VN có hạn
chế :
V. Rút kinh nghiệm:
Tuần 31
Tiết 88 Ngày dạy: 05-04-2011
NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC(tt)
Trần Đình Hượu
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nắm được những luận điểm chính của bài văn cùng quan điểm của tác giả về
những nét đặc trưng của vốn văn hóa dân tộc – cơ sở để xây dựng một nền văn hóa tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc
- Thấy được cách trình bày sáng rõ và thái độ khách quan, khiêm tốn khi trình bày quan điểm
2. Kó năng: Nâng cao kó năng đọc hiểu văn bản khoa học và chính luận
GVBM: Nguyễn Mộng Dun
Rèn kó năng tự nhận thức, tư duy sáng tạo
3. Thái độ: Trân trọng và giữ gìn văn hóa dân tộc
II. TRỌNG TÂM:
1. Kiến thức:
- Về nội dung: những mặt ưu điểm và nhược điểm, tích cực và hạn chế của văn hóa dân tộc.
- Về nghệ thuật: Cách trình bày khoa học, chính xác, mạch lạc và biện chứng.
2. Kó năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
III. CHUẨN BỊ :
1. GV: Giáo án, SGK,SGV, hướng dẫn chuẩn kiến thức kó năng
2. HS: Đọc sgk và nắm nội dung cơ bản, đònh hướng tìm hiểu các câu hỏi theo các câu
hỏi của giáo viên.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
kiểm tra sĩ số:
12A2 12B4
2. Kiểm tra bài cũ : * Những đặc điểm nổi bật của văn hố truyền thống?
* Sự sáng tạo văn hố của ta còn những hạn chế nào? Vài nét về văn bản?
3. Bài mới:
đình, xã hội để đi ở chùa.
+Đối với Nho giáo : Nho giáo có ảnh hưởng rộng đến đời
sống văn hóa VN nhưng khơng trở thành tư tưởng cực đoan
mà dung hòa với các tơn giáo khác. Tư tưởng nhân nghĩa
tích cực của Nho giáo được nhiều nhà nho u nước VN tiếp
nhận ở khía cạnh tích cực để tạo nên sức mạnh tinh thần cho
dân tộc.
6. Nhận định “Tinh thần chung của văn hóa VN là thiết
GVBM: Nguyễn Mộng Dun
- GV:Tính linh hoạt được thể
hiện như thế nào?
-GV: Tính dung hoà được thể
hiện như thế nào?
-GV: Nhận định này cũng đề
cập đến hạn chế của văn hoá
Việt. Những hạn chế đó là gì?
- GV:Con đường hình thành bản
sắc dân tộc của văn hóa Việt
Nam, theo tác giả là gì?
- GV:Em hiểu như thế nào về
câu nói này?
+ GV: Giải thích:
. Khái niệm "tạo tác" ở đây
là khái niệm có tính chất quy
ước, chỉ những sáng tạo lớn,
những sáng tạo mà không dân
thực, linh hoạt, dung hòa” nhằm nêu lên mặt tích cực hay
hạn chế của văn hóa VN ?. Trong bối cảnh hiện nay, việc
tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc có những ý nghĩa thiết
thực gì?
những gian nan và bất trắc của lịch sử.
- Ý nghĩa thiết thực của việc tìm hiểu bản sắc văn hóa dân
tộc trong thời đại hiện nay.
+ Thời đại ngày nay, thời đại của toàn cầu hóa, bản sắc dân
tộc trở thành một vấn đề lớn thu hút sự quan tâm của mọi
người trong việc xây dựng một nền văn hóa đậm bản sắc dân
tộc.
+ Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, giúp ta thêm tự hào với
nền văn hóa vốn có của dân tộc mình, phát huy mặt mạnh,
khắc phục chỗ hạn chế. Và có thể so sánh, đối chiếu với các
GVBM: Nguyễn Mộng Duyên
tộc nào có hoặc có mà không
đạt được đến tầm vóc kì vĩ, gây
ảnh hưởng mạnh mẽ đến xung
quanh, tạo thành những mẫu
mực đáng học tập.
. Khái niệm "đồng hóa" vừa
chỉ vị thế tồn tại nghiêng về
phía tiếp nhận những ảnh hưởng
từ bên ngoài, những ảnh hưởng
lan đến từ các nguồn văn minh,
văn hóa lớn, vừa chỉ khả năng
tiếp thu chủ động của chủ thể
tiếp nhận- một khả năng cho
phép ta biến những cái ngoại lai
thành cái của mình, trên cơ sở
gạn lọc và thu giữ.
. Khái niệm "dung hợp"
vừa có những mặt gần gũi với
khái niệm "đồng hóa" vừa có
làm phong phú thêm bản sắc của mình.
7. Vì sao có thể khẳng định : “Con đường hình thành bản
sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác
của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng
chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa các giá trị văn hóa bên
ngoài. Về mặt đó, lịch sử chứng minh là dân tộc VN có
bản lĩnh.” Liên hệ với thực tế lịch sử, văn hóa và văn học
để làm sáng tỏ vấn đề này.
Trong thực tế, các giá trị văn hóa trên mọi bình diện đời
sống của người Việt không phải chỉ là thành quả sáng tạo
của riêng cộng đồng văn hóa VN mà là cả sự tích tụ cả một
quá trình tiếp nhận có chọn lọc và biến đổi theo hướng “thiết
thực, linh hoạt, dung hòa” những giá trị lớn của các nguồn
văn hóa khác. Đây chính là quá trình “chiếm lĩnh”, “đồng
hóa”các giá trị văn hóa khác.
- Bản sắc văn hóa là cái riêng, cái độc đáo mang tính bền
vững và tích cực của một cồng đồng văn hóa. Vì thế nếu
không có sự tạo tác của chính cộng đồng- chủ thể văn hóa thì
nền văn hóa sẽ không có nội lực bền vững.
- Ngược lại, nếu có nội lực mà “bế quan tỏa cảng” về văn
hóa khác thì không thừa hưởng được những giá trị tinh hoa
và tiến bộ của văn hóa nhân loại, không phát triển, cũng
không tỏa rạng đượcgiá trị vốn có vào đời sống văn hóa rộng
lớn của thế giới.
- Ví dụ :
• Về chữ viết của người Việt. Chữ Nôm là thứ chữ viết thực sự
đầu tiên dùng để ghi tiếng Việt. Người Việt đã sáng tạo ra
chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán, thứ chữ Hán đọc theo âm Hán
Việt. Chữ Nôm dựa vào những nét có sẵn của chữ Hán mà
người Việt bớt hay thêm vào một số nét hoặc mượn nguyên
sống thanh nhàn, đông con nhiều cháu, yên phận thủ thường.
- Linh hoạt:
+ Khả năng ứng biến linh động, biết tùy thời thế.
+ Con người ưa chuộng là “con người hiền lành, tình
nghĩa.”, “Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn
khéo”.
- Dung hòa:
+ Biết nhường nhịn nhau, tạo nên không khí ôn hòa trong
cuộc sống.
+ Đối với cái khác bản thân mình, cái mới, không dễ hòa
hợp cũng không cự tuyệt hẳn, chấp nhận cái gì vừa phải, hợp
với mình, nhưng cũng dè dặt giữ mình.
+ Đối với cái đẹp “Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo”.Tất cả
hướng vào đẹp dịu dàng thanh lịch, duyên dáng, quy mô vừa
phải, quý sự kính đáo hơn sự phô trương, sự hòa đồng hơn
sự rạch ròi trắng đen.
2.Ý nghĩa thiết thực của việc tìm hiểu bản sắc văn hóa dân
tộc trong thời đại ngày nay:
- Thời đại ngày nay, thời đại của toàn cầu hóa, bản sắc dân
tộc trở thành một vấn đề lớn thu hút sự quan tâm của mọi
người trong việc xây dựng một nền văn hóa đậm bản sắc dân
tộc.
- Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, giúp ta thêm tự hào với
nền văn hóa vốn có của dân tộc mình, phát huy mặt mạnh,
khắc phục chỗ hạn chế. Và có thể so sánh, đối chiếu với các
nền văn hóa khác.
- Tìm hiểu để bảo tồn, giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc
ta, đồng thời để quảng bá cái hay, cái đẹp của dân tộc Việt
với thế giới
- Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc để chủ động tiếp nhận
thời đại ngày nay?
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bò bài: Phát biểu tự do
+ Thế nào là phát biểu tự do?
+ Cách phát biểu tự do?
+ Luyện tập phát biểu tự do
Tự chọn: Ơng già và biển cả
Phần nổi, phần chìm trong đoạn trích?
n kiến thức:Chiếc thuyền ngồi xa của Nguyễn Minh Châu. Hai phát hiện của người nghệ sĩ
nhiếp ảnh ( dẫn chứng)
V. Rút kinh nghiệm:
GVBM: Nguyễn Mộng Dun