VI N H N L M
KHO H
H I VI T N M
V ỆN
O
VƢƠNG T U
ƢƠNG
NHỮNG VẤN ĐỀ CỦ ĐỒNG TIỀN CHUNG CHÂU ÂU HIỆN
NAY VÀ M T SỐ
ÀM Ý
Chuyên ngành
: Kinh tế quốc tế.
Mã số
: 62 31 01 06
O ĐÔNG N M Á
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Hà Nội – 2017
N
Tuy nhiên, những năm gần đây đã và đang xuất hiện vấn đề gia tăng
xu hướng biến động mất giá của đồng Euro và suy giảm lòng tin vào đồng
tiền này do áp lực nợ công của các quốc gia nội khối, do bất cập trong cơ
chế quản lý vận hành đồng Euro và cả do chịu sự ảnh hưởng tiêu cực từ
cuộc khủng hoảng kinh tế khởi nguồn tại Mỹ năm 2008, khiến khu vực
Eurozone chao đảo, thậm chí đe dọa cả sự tồn tại hay không tồn tại của đồng
tiền này.
Khu vực
SE N hợp tác ngày càng sâu rộng trên mọi lĩnh vực nên
đã gợi mở nên ý tưởng hình thành đồng tiền chung.
Nghiên cứu những vấn đề đang đặt ra của đồng tiền chung châu
u,
từ đó rút kinh nghiệm cho việc hình thành đồng tiền chung của khu vực
E , cũng như để hàm ý chính sách cho Việt Nam chủ động thích ứng
trong tương lai là điều cần thiết cả về lý thuyết và thực tiễn.
ho đến nay, chưa hề có đề tài hay công trình nghiên cứu khoa học
nào, cả cấp quốc gia hay quốc tế, trong nước và nước ngoài đề cập trực tiếp
đến những vấn đề và có mục tiêu đặt ra trên đây.
Đó cũng là lý do mà đề tài “Những vấn đề của đồng tiền chung
châu Âu hiện nay và một số hàm ý cho Đông Nam Á” được N S lựa
chọn làm chủ đề nghiên cứu cho luận án tiến sỹ kinh tế của mình.
1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
suy giảm lòng tin vào đồng Euro;
+ Đồng thời, luận án nghiên cứu làm rõ những nguyên nhân và giải
pháp nhằm đối phó với hai vấn đề trên, tập trung vào ba nhóm nguyên nhân
chính là cơ chế quản lý liên kết kinh tế - tiền tệ, nợ công của các nước thành
viên Eurozone, cũng như hệ lụy từ sự kiện Brexit và cuộc khủng hoảng tài
chính Mỹ 2008;
+ Luận án phân tích, đưa ra hàm ý chính sách cần có trong quá trình
hướng tới hình thành đồng tiền thanh toán chung của các nước AEC và hàm
ý chính sách thích ứng cho Việt Nam trong so sánh với kinh nghiệm từ khu
vực đồng tiền chung châu Âu.
- Phạm vi không gian:
+ ác nước thành viên khu vực đồng tiền chung châu Âu và Eu
+ ác nước thành viên AEC
- Phạm vi thời gian:
+ Kể từ khi thành lập đồng Euro đến nay;
+ Tập trung vào giai đoạn 2008- 2016 và tầm nhìn 2025-2030.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
+ Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu
+ Phương pháp tham vấn trực tiếp ý kiến chuyên gia và kế thừa khoa
học
+ Phương pháp thống kê
+ Phương pháp nghiên cứu điển hình (case studies – tiếp cận điểm)
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu
3
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Góp phần hệ thống hóa và phân tích sâu lý thuyết về điều kiện ra
đời, tác động hai mặt và nhân tố thể chế bảo đảm sự ổn định và lòng tin của
4
T ỄN VỀ ĐỒNG
hƣơng 3. N ỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT R
VÀ G Ả P ÁP
O
ĐỒNG EuRO VÀ EuROZONE TỪ NĂM 2008 ĐẾN N Y
hƣơng 4. M T SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
ƢỚNG TỚI
ĐỒNG TIỀN CHUNG TRONG AEC VÀ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
CỦA VIỆT NAM
hƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
1.1.1. Những nghiên cứu liên quan đến hội nhập và liên kết quốc
tế nói chung
- Nguyễn Quang Thuấn và Bùi Nhật Quang đồng chủ biên cuốn sách
“Mô hình phát triển xã hội của một số nước phát triển châu Âu: Kinh
nghiệm và ý nghĩa đối với Việt Nam” Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà
Nội, 2011, đã đưa ra hệ thống hóa các lý thuyết về quá trình hình thành, vận
hành của các loại hình phát triển xã hội điển hình ở một số quốc gia Liên
minh châu Âu. Vấn đề xây dựng chiến lược phát triển tổng thể kinh tế, xã
nghiên cứu châu Âu, số 7, năm 2009 đã đánh giá tác động của cuộc khủng
hoảng kinh tế ở Eu, nợ công ở một số nước Eu, và đưa ra những giải pháp
ứng phó khủng hoảng kinh tế và triển vọng phát triển trong thời gian tới.
- Cuốn sách “Euro - Vị thế quốc tế, những ảnh hưởng tới hệ thống
tiền tệ thế giới và kinh tế Việt Nam” do Bùi Đường Nghiêu chủ biên đã phân
tích việc châu Âu cho lưu hành đồng tiền chung duy nhất thay cho nhiều
đồng tiền ở nhiều quốc gia có chủ quyền độc lập. Đồng thời cũng đánh giá
và đưa ra những tác động đến đời sống kinh tế xã hội trong Liên minh châu
Âu mà còn ảnh hưởng lớn tới hệ thống tài chính-tiền tệ thế giới, trong đó có
Việt Nam.
1.1.3. Những nghiên cứu liên quan đến liên kết ASEAN và quản
lý tài chính Việt Nam
- Nguyễn Hồng Sơn biên soạn cuốn sách “Cộng đồng kinh tế
ASEAN: nội dung và lộ trình” Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2009,
đề cập đến sự hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN và những đặc trưng cơ
bản của cộng đồng kinh tế
SE N và tác động của việc thực hiện E đến
các nước thành viên. Sự tham gia của Việt Nam vào quá trình liên kết kinh
6
tế ASEAN và một số khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tham
gia vào AEC của Việt Nam.
- Đinh
ông Tuấn chủ biên cuốn sách “Nợ công Việt Nam nhìn từ
văn hóa, do tổ chức công đoàn và do các quy định. Cuối cùng, tác giả kết
luận rằng châu Âu không phải là một khu vực tiền tệ tối ưu.
1.3. Đánh giá chung
Nhìn chung, hơn 50 công trình nghiên cứu được khảo cứu trên đây
cho thấy, các nghiên cứu cả trong và ngoài nước có đề tài đối tượng và nội
dung đề cập đa dạng và phong phú.
Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu và thống nhất về sự cần thiết,
điều kiện và lộ trình hình thành đồng tiền thanh toán chung của
E ; chưa
có nhiều định hướng cho quản lý tài chính Việt Nam trong bối cảnh đẩy
mạnh hội nhập quốc tế hiện nay…
Những khoảng trống trên cũng là những định hướng và nhiệm vụ
nghiên cứu chủ yếu của luận án.
hƣơng 2. Ơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỒNG
TIỀN CHUNG
2.1. ơ sở lý thuyết hình thành và vận hành đồng tiền chung
2.1.1. Lý thuyết khu vực tiền tệ tối ƣu
Theo lý thuyết này, “Khu vực tiền tệ tối ưu” là lãnh thổ gồm những
nước cùng chung những điều kiện, khả năng thích hợp nhất để sử dụng một
đồng tiền thống nhất, hoặc chung những khả năng để thiết lập một đồng giá
vững chắc giữa các đồng tiền quốc gia của mình.
Điều kiện tồn tại của “Khu vực tiền tệ tối ưu” là trong lãnh thổ đó tồn
tại khả năng cơ động giữa các “yếu tố sản xuất” (bao gồm cả sự cơ động bên
trong và bên ngoài); Tốc độ lạm phát giữa các nước thành viên phải đồng đều
và ổn định giá cả; Tỷ lệ thất nghiệp thấp và sự cân bằng trong cán cân thanh
toán. Khi các quy chế về tiền tệ tài chính đã thống nhất và có sự phối hợp
của chính sách tiền tệ thì các dao động chính sách tiền tệ sẽ bị xóa bỏ. Lúc
9
trường thống nhất về hàng hóa và dịch vụ, các nước thành viên vẫn giữ
quyền độc lập tự chủ trong quan hệ buôn bán với các nước thành viên ngoài
khu vực, chẳng hạn như: FT , N FT ,…
2.2.1.3. Liên minh về thuế quan (Customs Union)
ác nước tham gia bị mất quyền tự chủ trong quan hệ mua bán với
các nước ngoài khối, lập ra biểu thuế quan chung áp dụng cho toàn khối khi
buôn bán hàng hóa với các nước ngoài khối, thỏa thuận lập ra chính sách
ngoại thương thống nhất khi quan hệ buôn bán với các nước ngoài khối.
2.2.1.4. Thị trƣờng chung (Common Market)
ác nước thành viên cam kết xóa bỏ những trở ngại liên quan đến
quá trình buôn bán: Thuế quan, hạn ngạch, giấy phép…
2.2.1.5. Liên minh về Kinh tế-Tiền tệ (Economi-Monetery Union)
Đây là hình thức liên kết kinh tế cao nhất cho đến thời điểm hiện tại,
với nội dung xây dựng chính sách kinh tế chung, xây dựng chính sách ngoại
thương chung, hình thành một đồng tiền chung thống nhất, quy định chính
sách lưu thông tiền tệ thống nhất, xây dựng ngân hàng chung, xây dựng quỹ
tiền tệ chung, xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đối với
các nước ngoài đồng minh và các tổ chức tài chính quốc tế, tiến tới thực
hiện liên minh về chính trị.
2.2.2. Quá trình hình thành và cơ chế vận hành Euro và
Eurozone
2.2.2.1. Nền tảng pháp lý và cơ cấu tổ chức Eurozone
Liên minh châu Âu có ba trụ cột pháp lý chính:
1) Hiệp ước Maastricht - Trụ cột thứ nhất
2) Hiệp ước Amsterdam - Trụ cột thứ hai
cội rễ gây ra những vấn đề cho đồng Euro và đe dọa sự ổn định chung cho
cả khu vực đồng tiền chung này.
2.2.3. Một số tác động hai mặt khi tham gia Euro và Eurozone
11
2.2.3.1. Những tác động tích cực
Thứ nhất, hạ thấp đáng kể chi phí của hoạt động kinh doanh trong nội
khối nhờ giảm chi phí và rủi ro gắn với chuyển đổi ngoại tệ.
Thứ hai, gia tăng đáng kể cạnh tranh về giá cả trong nhiều ngành
trong khu vực Eurozone.
Thứ ba, tăng xung lực phát triển mới cho toàn khu vực và thế giới.
2.2.3.2. Một số tác động tiêu cực
Thứ nhất, các quốc gia mất quyền kiểm soát chính sách tiền tệ, đòi
hỏi chính sách tiền tệ chung của Eu phải được quản lý tốt hơn.
Thứ hai, tham gia Liên minh tiền tệ châu Âu có thể dẫn đến gánh
nặng về cơ chế lãi suất chung và áp đặt một tỷ giá hối đoái chung, thiếu linh
hoạt
Thứ ba, việc tham gia liên minh tiền tệ khi chính sách tiền lương
không linh hoạt, sự di chuyển lao động thấp và những hệ thống tài khoá
quốc gia riêng biệt không có sự chu chuyển đáng kể tài khoá qua biên giới,
sẽ làm tăng mức độ tổng thể của thất nghiệp chu kỳ giữa các thành viên
EMU
ết luận chƣơng 2
Trong tiến trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu hơn, rộng hơn của
thế giới, những hình thức hợp tác, liên kết kinh tế cũng có sự phát triển ngày
càng đa dạng hơn và nội dung hợp tác cũng ngày càng toàn diện hơn. Sự ra
đời đồng tiền chung trong hợp tác khu vực là hệ quả tất yếu trên cơ sở hội tụ
những điều kiện ngặt nghèo đòi hỏi sự đồng thuận và cơ chế vận hành hiệu
của kinh tế khu vực Eurozone.
3.1.2. Áp lực suy giảm vị thế và lòng tin vào đqồng tiền chung
Biểu hiện sa sút lòng tin và suy giảm vị thế của khu vực đồng tiền
chung còn thể hiện đậm nét ở xu hướng giảm tỷ lệ thanh toán và dự trữ
13
bằng đồng Euro; chậm, chững lại về tốc độ kết thành viên mới và gia tăng
các tư tưởng ly tâm, với điển hình là sự kiện Brexit – nước Anh rời bỏ Eu.
3.2. Những nguyên nhân chủ yếu
3.2.1. Gánh nặng nợ công của các thành viên
Sau năm 2007, nợ công các nước thành viên Liên minh châu Âu (Eu)
đều có xu hướng tăng đáng kể, hầu hết nợ công của các quốc gia thuộc Eu
đều vượt quá ngưỡng quy định của khối (60%), do chính sách tài khoá lỏng
lẻo và khả năng quản trị tài chính công kém hiệu quả. Từ năm 2010-2015,
diễn biến nợ công của khu vực Eurozone ngày càng xấu đi khi nợ công tăng
từ 65% năm 2007 lên 85% năm 2010 và ngân sách liên tục trong tình trạng
thâm hụt vượt quá mức giới hạn 3% mà Eu đã quy định.
3.2.2. Lỗ hổng cơ chế kiểm soát an ninh tài chính nội khối
E B thực thi các chính sách tiền tệ tập trung trong khi các quyết định
về chính sách tài khóa vẫn còn phân cấp thuộc các nước thành viên; trong khi
chính sách tiền tệ chặt chẽ thì chi tiêu ngân sách của các quốc gia lại bị buông
lỏng và thiếu kiểm soát. Gần như mỗi quốc gia đều cố gắng theo đuổi các mục
tiêu chính sách nợ công của riêng mình, bởi Eu không có nhiều quyền lực
trong việc hoạch định chính sách kinh tế của các nước thành viên.
3.2.3. Hệ quả khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu
2008 và sự kiện “Brexit”
Sự suy giảm giá trị đồng Euro và vị thế, lòng tin thị trường vào đồng
tiền này còn bị giảm sút do các nước thành viên khu vực đồng tiền chung bị
3.3.2.1. Một số thách thức
Với bối cảnh đồng Euro đang biến động không ngừng có xu hướng
giảm sức mạnh, tương lai của khu vực Eu vừa có nhiều cơ hội, nhưng cũng
chứa đựng không ít thách thức sau:
Một là, Eu sẽ phải chứng kiến sự gia tăng của chủ nghĩa địa phương
hóa, khu vực hóa, thậm chí là ly khai hóa nếu dựa trên những gì phong trào
15
dân tộc chủ nghĩa ở Scottland và những người đòi ly khai ở Catalan/Tây
Ban Nha… Điều này cho thấy các nước trong Eu và Eurozone hiện có xu
hướng tự quyết thay vì trông chờ vào Liên minh.
Hai là, tương lai của Eu cũng như Eurozone sẽ phụ thuộc ngày càng
nhiều vào nước Đức và Đức ngày càng có vai trò chi phối dẫn dắt trong
khối. Trong khi đó, ảnh hưởng và sức mạnh kinh tế của Pháp và Italy ngày
càng bị suy giảm và nước nh đã “nhất quyết” rời khỏi Eu.
Ba là, Eu sẽ chứng kiến những thay đổi lớn trong tương lai do thách
thức từ sự già hóa dân số và tỷ lệ sinh thấp.
3.3.2.2. Một số kịch bản
Ngày 6/3/2017 vừa qua,
hủ tịch Uỷ ban châu
u Jean-Claude
Juncker công bố “sách trắng”, đưa ra 5 kịch bản tương lai của châu u trong
10 năm tới:
Kịch bản thứ nhất, Liên minh châu
viên (không có
bang, trong đó bao gồm nhiều quốc gia độc lập. Đây là một kịch bản quá
tham vọng.
Trong 5 kịch bản trên, có nhiều khả năng châu
u chỉ nên xây dựng
kịch bản thứ hai – chỉ còn lại là khu vực thị trường kinh tế chung. ác kịch
bản còn lại không mang tính khả thi cao.
ết luận hƣơng 3
ũng như bất kỳ một khối kinh tế nào luôn có những vấn đề của
mình, Euro và Eurozon, thậm chí cả Eu cũng đang có những điểm yếu. Ủy
ban châu Âu rất tích cực hoạt động để khắc phục các điểm hạn chế trong
vòng gần 20 năm qua và đã đạt được một số thành công nhất định. Tuy
nhiên, cơ quan này sẽ phải nỗ lực nhiều hơn nữa để có thể khắc phục hết
được các hạn chế.
Sức mạnh của đồng tiền là phụ thuộc vào sức mạnh của nền kinh tế,
đồng Euro cũng không ngoại lệ. Việc duy trì được một đồng Euro mạnh và
ổn định là một thách thức cho các nước tham gia khi đó là tập hợp các nền
kinh tế phát triển ở những mức độ khác nhau, mỗi nước đều có những khó
khăn riêng. Việc dung hoà lợi ích của các nước là một cuộc đấu tranh gay go
đòi hỏi phải có sự thoả hiệp lớn của mỗi quốc gia thành viên.
Việc ra đời EMU và duy trì đồng tiền chung ổn định và mạnh không
chỉ có những mặt thuận, mà còn gây không ít khó khăn cho các nước tham
gia EMU. Trong phối hợp chính sách kinh tế tiền tệ, việc ngân hàng Trung
ương châu
u đảm nhiệm chức năng điều hành chính sách tiền tệ của cả
khối sẽ làm cho các nước tham gia EMU mất đi công cụ để điều tiết nền
kinh tế và sẽ rất khó khăn cho các nước khi kinh tế gặp khủng hoảng.
hòa các dân tộc Đông Nam Á, gắn bó trong một cộng đồng các xã hội đùm
bọc lẫn nhau”.
Ba trụ cột của
bao gồm:
ộng đồng
E và ộng đồng Văn hóa - ã hội SE N ( S
4.1.2.
n ninh
SE N ( S ),
).
àm ý chính sách hƣớng tới đồng tiền thanh toán chung
Đông Nam Á (
U)
Ý tưởng về đồng tiền chung ASEAN trong một liên minh tiền tệ theo
khuôn mẫu Euro hoặc riêng có đặc thù của
E
được đề cập từ khá lâu
Kịch bản 2- Hình thành muộn đồng tiền thanh toán chung cho tất cả
các thành viên AEC (ví dụ, năm 2050), khi có sự chín muồi các điều kiên
khách quan và chủ quan và sự xích lại gần nhau về trình độ phát triển
chung của các thành viên.
Trong cả hai kịch bản này, có lẽ tốt nhất vẫn cần tồn tại đồng tiền
riêng của mỗi nước; Tuy nhiên, cần nghiên cứu thêm đó là đồng tiền chỉ
có chức năng thanh toán chung nội khối hay là đồng tiền chung đủ các
chức năng như đồng Eurozone hiện nay….
Trước mắt, có thể khẳng định khó có thể có ngay một đồng tiền
chung cho
E , nhưng để hướng tới một mục tiêu đầy tham vọng đó,
cũng như để phát triển hợp tác thnafh công với nhau, cộng đồng
E cần
chú ý một số vấn đề sau:
Một là, sự hội nhập kinh tế nên bắt đầu với những nỗ lực để đạt được
sự phát triển kinh tế tương đối đồng đều ở mỗi nước thành viên. Đây là điều
19
quan trọng là tránh được sự mất cân bằng kinh tế đang xảy ra ở khu vực
Eurozone.
Hai là,
SE N cần phải tạo ra một cơ chế hỗ trợ tài chính chung
Việt Nam nói riêng nhìn từ kinh nghiệm châu Âu là bảo đảm cân đối NSNn
và kiểm soát nợ công trong ngưỡng an toàn trên cơ sở tiết giảm chi tiêu
20
NSNN lãng phí, duy ý chí và giảm thiểu vai trò đầu tư công, tăng cường xã
hội hóa đầu tư.
4.2.3. Tăng cƣờng xử lý nợ xấu và tái cơ cấu các tổ chức tín dụng
theo nguyên tắc thị trƣờng
Giữ vững lòng tin thị trường vào hệ thống NHTM là nền tảng cho
ổn định hệ thống ngân hàng quốc gia. Điều này chỉ có thể đạt được cùng với
việc tăng trách nhiệm các tổ chức tín dụng, người đứng đầu cơ quan quản lý
nhà nước liên quan và nhất là giám sát, quản lý chặt chẽ nợ xấu, lợi ích
nhóm và những hoạt động đầu cơ quá mức của các tổ chức tín dụng, đặc biệt
là các NHTM.
Việc tái cơ cấu, thanh loại các NHTM yếu kém có vai trò quan trọng
và cần làm sớm, liên tục trong quá trình tái cơ cấu và bảo đảm lành mạnh
hóa các tổ chức tín dụng…
4.2.4. Coi trọng quản lý an ninh thông tin tài chính-tiền tệ
Hệ thống tài chính- tiền tệ quốc gia đóng vài trò vô cùng quan trọng
đảm bảo ổn định vĩ mô và lưu thông vốn, tiền tệ trong nền kinh tế. Đồng
thời, sự an toàn của hệ thống phụ thuộc không chỉ vào năng lực, hiệu lực và
hiệu quả điều hành chính sách nhà nước và các tổ chức liên quan, mà còn cả
vào sự quản lý các thông tin truyền thông có liên quan.
Thực tế cuộc khủng hoảng nợ công của khu vực đồng tiền chung cho
thấy tồn tại nhiều bất cập trong cập nhật, chính xác và quản lý thông tin về
nợ công, thâm hụt NSNN và nợ xấu của các ngân hàng thương mại của một
số nước thành viên. hính điều này đã ít nhiều, trực tiếp và gián tiếp tạo ra
cuộc khủng hoảng truyền thông và lòng tin vào tình hình tài chính của các
quan của xu thế toàn cầu hóa, trước hết là nhất thể hóa khu vực kinh tế có
trình độ phát triển cao là châu Âu.
Đồng Euro gắn với khu vực Eurozone trong Eu, với tất cả các tác
động hai mặt của nó đối với toàn thể khối, cũng như với từng quốc gia thành
viên, có thể được coi là hình mẫu cho tất cả các quốc gia, khu vực đang có ý
tưởng đẩy mạnh và tiến tới nhất thể hóa về liên kết kinh tế và chính trị.
22
Tuy nhiên, việc khu vực Eurozone đã và đang phải chịu không ít
sóng gió với việc đồng Euro liên tục bị mất giá trong mấy năm qua, nhất là
sự kiện Brexit, khiến nhiều vấn đề mới tiếp tục đặt ra và cần được nhận diện
đúng, để giải quyết các bất cập trong cơ chế vận hành, đẩy lùi các lo ngại,
đặc biệt là quan điểm cho rằng nhất thể hóa về chính trị và kinh tế như hiện
nay chưa chắc đã có lợi cho tất cả các nước thành viên. Về lâu dài, nếu
Ngân hàng trung ương châu
u (E B) và cả cộng đồng Eu không có những
chính sách tiền tệ thích hợp, thì trực tiếp hay gián tiếp, những động thái
phức tạp của đồng Euro sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến sức sản xuất của các
doanh nghiệp và kinh tế Eurozone. Do đó, sẽ làm tổn hại đến hình ảnh và
sức mạnh cả cộng đồng và vị thế quốc tế của khối Eu.
Thực tiễn các vấn đề đặt ra cho Euro và khu vực Eurozone và cả Eu,
cũng như cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu từ năm 2008 đến nay cho
thấy, không có ngoại lệ không đổ vỡ cho bất kỳ một mô hình kinh tế, cường
quốc hay một doanh nghiệp nào dù là được coi là to lớn, vững chắc đến đâu;
thế giới đang biến đổi mau lẹ, ngày càng gia tăng các quan hệ qua lại và
chuyển hóa chặt chẽ giữa nợ công với nợ tư; giữa khủng hoảng tài chínhtiền tệ với khủng hoảng chu kỳ và cần mô hình quản lý mới kết hợp bàn tay