(1). “Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”
(2.) “Ngày ngày mặt trời đi qua trên
lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất
(1)
hốn dụ: bàn tay sức lao động; sỏi đá
đỏ”.
đất xấu, bạc màu; cơm lúa gạo
=> Ca ngợi sức lao động con người trước thiên
nhiên khắc nghiệt
(2) ẩn dụ: Bác vĩ đại như mặt trời có ích cho sự
sớng
Ẩn dụ là gì?
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này
(A)bằng tên sự vật, hiện tượng khác (B)
do có nét tương đồng với nó nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Cấu trúc ẩn dụ (so sánh ngầm)
A
như
Các kiểu ẩn dụ:
• + Ẩn dụ hình thức.
• + Ẩn dụ phẩm chất.
• + Ẩn dụ cách thức.
Thuyền
Di chuyển người
con trai đi đây đi đó
Hình ảnh
Bến
Cố định, thụ động
chờ thuyền
Người con gái
thủy chung chờ
đợi
Tình yêu
thủy
chung son
sắc của
người con
gái
* Ngữ liệu 2:
“Trăm năm đành lỗi hẹn hẹn hò,
Cây đa bến cũ, con đò khác đưa”.
Cây đa, bến cũ
Cái cố định, không
thay đổi (tình cảm)
b. Kết luận
n dụ (so sánh ngầm) là gọi tên sự vật, hiện
tượng này (A) bằng tên sự vật, hiện tượng
(B) có nét tương đồng với nó nhằm làm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
•
•
•
•
•
Các kiểu ẩn dụ:
+ Ẩn dụ hình thức.
+ Ẩn dụ phẩm chất.
+ Ẩn dụ cách thức.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
A
A
Giống nhau
Liên tưởng tương
đổng
để gọi tên cho A (A ẩn) Quan hệ tương đồng
(cố định -thủy chung ;
(Chàng , thiếp)
di dời - dễ thay đổi)
tiếng chim, của mùa xuân,cuộc sống;
chỉ thành quả của cách mạng, của
công cuộc xây dựng đất nước.
Vẻ đẹp, sức sống của mùa xuân được
cảm nhận bằng nhiều giác quan
(4) Thác- ẩn dụ hình thức chỉ những khó
khăn, gian khổ của nhân dân ta trong
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Thuyền- ẩn dụ hình thức chỉ sự nghiệp
cách mạng chính nghĩa của nhân dân
ta
II. Hốn dụ
1. Bài tập 1.
a. Tìm hiểu ngữ liệu
- Ngữ liệu 1:
Đầu xanh đã tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa
thôi
Đầu xanh
Hình ảnh
Má hồng
Tuổi trẻ
Người đẹp
Nhân vật
thúy Kiều
Nhận
thức
vấn đề
thể)
- Má hồng
- Đầu xanh
Phép tu từ hóan dụ
- Ngữ liệu 2:
“Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn liền với thò thành đứng
lên”
Dấu hiệu của sự vật gọi tên
sự vật
+ Áo nâu : Người nông
dân
+ áo xanh: Công nhân
b. Nhận xét
- Để hiểu đúng một đối tượng khi nhà thơ
đã thay đổi tên gọi:
Phải xác đònh cho được mối quan hệ gần
gũi, tiếp cận giữa các đối tượng
VDï: Quan hệ bộ phận – toàn thể, trang
c/ Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
d/ Vì sao ?Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh
ĐÁP ÁN:
b/ -Mười năm: Chỉ thời gian trước mắt
- Trăm năm:Chỉ thời gian lâu dài
->Quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu
tượng
c/ -Áo chàm: Chỉ người dân Việt Bắc
->Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự
vật
d/ Trái Đất – nhân loại: chỉ những người
sống ở trái đất này
->Quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị
chứa đựng.
III. Phân loại ẩn dụ và hốn dụ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
Bài tập 2 (SGK trang 137)
a. “Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn
nào”
-Thơn Đồi: Hốn dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa
đựng – chỉ chàng trai (người thơn Đồi)
-Thơn Đơng: Hốn dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa
đựng – chỉ cơ gái (người thơn Đơng)
Bài tập 3 trang 137.
Quan sát một sự vật,nhân vật quen thuộc và
thử đổi tên gọi của chúng theo phép ẩn dụ hoặc
hốn dụ để viết một đoạn văn về sự vật hoặc
nhân vật đó.
“Thư viện nhà trường có rất nhiều sách
báo. Chúng em rất nâng niu và quý
mến những cánh cửa nhỏ dẫn vào con
đường đời như thế.”
“cánh cửa”: chỉ sách báo
CỦNG CỐ BÀI HỌC
-Nắm chắc kiến thức về ẩn dụ và hoán dụ.
- Phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ ẩn dụ và
hoán dụ trong các ngữ cảnh cụ thể.
-Nắm được các bước tìm và phân tích biện pháp tu từ
ẩn dụ và hoán dụ:
+ Tìm từ ngữ có chứa phép tu từ ẩn dụ hoặc hoán dụ
+ Xác định nội dung hàm ẩn
+ Xác định giá trị biểu đạt
Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong các ví dụ sau
VD1: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
VD2: Thùng,cong và gánh nối tiếp nhau đi đi về về.