LESSON 35: ATTIUDINAL ADJECTIVES
Các tính từ chỉ thái độ được thành lập từ quá khứ phân từ ( past participle) diển tã con
người cảm thấy như thế nào ( how people feel)
Các tính từ được thành lập từ hiện tại phân từ ( present participle) nêu lên cảm giác
người hoặc vật tạo ra.
Ví dụ
I was very interested in the lesson ( Tôi thích bài hát đó)
The lesson is interesting. ( Bài học thú vò / Bài học làm cho tôi thích thú.)
Do you ever get bored at work? (Bạn có bao giờ buồn chán với công việc ko?)
My job is very boring. ( Công việc của tôi thật buồn chán / Công việc gây cho tôi
buồn chán )
Dưới đây là một số các tình từ chỉ thái độ thông dụng.
1. Excited ( about/ at/ by) feling or showing happiness and enthsiasm
I am excited about the trip to Hawaii.
We are all excited at her decision to let us go to America.
Exciting: causing great interest or excitement
The trip to Hawaii is exciting.
Her decision to let us go to America is exciting.
2. Amused (at/ by) thinking that something is funny so that you smile or laugh.
We were all amused at his stories.
He was amused to see how seriously she took the game.
Amusing: funny and enjoyable
His stories are amusing.
She writes very amusing letters.
3. Surprised ( at/ by) felling or showing suprise
I was surprised at her attitude towards me.
We are surprised to hear the new.
Surprising: causing surprise.
It’s surprising what people will do for money.
That he will come back is quite surprsing.
4. Embarrassed (about/ at)
Looking for a job these days can be very depressing.
The thought of repeating a class is depressing.
8. Bored ( with) feeling tired and impatient because you havelost interest in sb/ sth or because
you don’t have anything to do.
The children were bored with staying in doors.
There was a bored expressiong on her face.
Boring: not interesting, making you feel tired or impatient.
He’s such as a boring man!
My job is boring.
9. Exhausted very tired
I am exhausted!
she felt utterly exhausted after hard work.
Exhausting: making you feel vety tired.
It was an exhausting day at work.
I find her exhausting – she never stops talking.
LESSON 36: IT IS/ WAS NOT UNTIL … THAT …
( It was not until 1915 that …Mãi cho đến năm 1915…)
Until : mãi cho đến khi
a. Mệnh đề khẳng đònh + until : chỉ ai đó làm việc gì đó cho đến lúc nào đó thì thôi.
Let us wait until the rain stops.( Chúng ta hãy đợi cho đến hết lúc trời mưa)
I lived in New York until I got married. ( Tôi sống ở New York cho đến lúc tôi lấy chồng.)
b. Mệnh đề phủ đònh + until : chó mãi chi đến lúc cái gì đó xảy ra thì cái kia mới xảy ra.
You are not going out until you’ve finished this
( Mãi cho đến lúc mày làm xong cái này mày mới được đi chơi.)
I didn’t realize she was English until she spoke.
( Mãi cho đến lúc cô ấy nói tôi mới biết cô ấy là người Anh.)
c. It was not until + year + that : Mãi cho đến năm nào đó cái gì đó mới xảy ra.
It was not unitl 1985 that I graduated from unversity.
( Mãi cho đến năm 1895 tôi mới tốt nghiệp đại học.)
It was not until 200 that the bridge was finishe.
Look at those black clouds. It ‘s going to rain. (Tình huống hiện tại là có các đám mây)
I feel terrible. I think I’m going to be sick ( Tình huống hiện tại là tôi cảm thấy khó chòu )
3. Ngoài ra, ta dùng WILL trong các trường hợp sau:
a. Đề nghò được làm việc gì đó
That bag looks heavy. I’ll help you with it.
I need some money. – Don’t worry I’ll lent you some
b. Đồng ý hoặc từ chối làm việc gì đó.
You know that book I lent you? Can I have it back?
Of couse. I’ll bring it back this afternoon.
I’ve asked John to help me but he won’t.
The car won’t start.
c. Hứa việc gì đó.
Thank you for lending me the money. I’ll pay you back on Friday.
I won’t tell Tim what you said. I promise.
I promise I’ll phone you as soon as I arrive.
d. Yêu cầu ai làm việc gì đó.
Will you shut the door, please?
Will you please be quite? I’m trying to concentrate.
e. Will được dùng nói về tương lai hay để dự đoán tương lai.
You will be in time if you are hury.
How long will you be staying in Paris?
By next year all the money will have benn spent.
f. Will còn được diễn tả sự mời mọc, sự giúp đỡ.
Will you have a cup of teas?
Will you go to the cinema with me?
I will check this letter for you if you want.
They won’t land us any money.
LESSON 38 : ALTHOUGH AS A CONTRASTING CONNECTOR
Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng:
though, although, even if, despite, in spite of, however, whatever.
( Cho dù bạn cũa tôi có nói gì đi nữa thì tôi vẫn không nghe)
b. Khi làm tính từ, Whatever phải có danh từ đi theo sau.
Whatever films he sees, he will never pay attention to details.
( Cho dù nó có xem phim gì đi nữa thì nó cũng không bao giờ đề ý đến chi tiết)
Whatever books he reads, he will never learn anything.
( Cho dù nó có đọc sách gì đi nữa thì nó cũng chẳng học được gì)
LESSON 39: CÂU TRỰC TIẾP - GIÁN TIẾP
LỜI NĨI TRỰC VÀ GIÁN TIẾP
(Dicrect and Indirect Speeches)
1. Giới thiệu: Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói dùng.
Lời nói trực tiếp thường được thể hiện bởi: các dấu ngoặc kép " " - tức là lời nói đó được đặt trong
dấu ngoặc.
Ví dụ: 1- He said, “I learn English”.
2- "I love you," she said.
2. Những thay đổi trong lời nói Trực và Gián tiếp:
2.1 Đổi thì của câu:
Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một ngun tắc chung là lùi về q khứ (các
thì xuống cấp):
Thì trong Lời nói trực tiếp Thì trong Lời nói gián tiếp
- Hiện tại đơn
- Hiện tại tiếp diễn
- Hiện tại hồn thành
- Hiện tại hồn thành TD
- Q khứ đơn
- Q khứ hồn thành
- Tương lai đơn
- Q khứ đơn
- Q khứ tiếp diễn
- Q khứ hồn thành
- Q khứ hồn thành TD