ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT, VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NGỮ VĂN 9
I. Trắc nghiệm:
Câu 1: Câu thơ nào dưới đây chứa từ tượng hình ?
A. Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối
B. Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi
C. Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần
D. Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều
Câu 2: Câu văn nào sau đây sử dụng lời dẫn trực tiếp ?
A. Còn nhà hoạ sĩ và cô gái cũng nín bặt vì cảnh trước mắt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ.
B. Một ấn tượng hàm ơn khó tả dạt lên trong lòng cô gái.
C. Hoạ sĩ nghĩ thầm: "Khách tới bất ngờ chắc cu cậu chưa kịp quét tước... gấp chăn chẳng hạn".
D. Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá.
Câu 3: Phương án nào dưới đây chỉ chứa các từ địa phương Nam Bộ ?
A. Vàm kinh, nói trổng, lui cui, tập kết, lòi tói.
B. Vàm kinh, cây xoài, tập kết, cái vá, lòi tói
C. Vàm kinh, cái vá, lòi tói, nói trổng, lui cui
D. Vàm kinh, nói trổng, lui cui, cây xoài, lòi tói
Câu 4: Thành ngữ nào dưới đây liên quan đến phương châm cách thức trong hội thoại ?
A. Ông nói gà, bà nói vịt
B. Nói như đấm vào tai
C. Điều nặng tiếng nhẹ
D. Lúng búng như ngậm hột thị
Câu 5: Từ tay trong dòng nào dưới đây là từ nhiều nghĩa chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ ?
A. Tay nâng chén muối đĩa gừng.
B. Mối càng vắn tóc bắt tay.
C. Khúc nhà tay lựa nên chương.
D. Chị em thơ thẩn dang tay ra về.
Câu 6: Trong các dòng dưới đây, từ hỗn hợp nào được dùng như một thuật ngữ ?
A. Nước trong ao, hồ, sông, biển..là một hỗn hợp.
B. Thức ăn gia súc là một hỗn hợp.
C. Ẩn dụ
D. Nhân hoá
Câu 13: Câu văn "tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót
xa" sử dụng biện pháp tu từ nào giúp người đọc hình dung rõ tiếng kêu ?
A. Nhân hoá
B. Ẩn dụ
C.
Hoán dụ
D. So sánh
Câu 14: Câu thơ nào chứa từ tượng thanh :
A. Nhìn nhau mặt lắm cười ha ha
B. Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
C. Tu hú kêu trên những cánh đồng xa.
D. Ung dung buồng lái ta ngồi.
Câu 15: Trong câu thơ Lưng đưa nôi và tim hát thành lời, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì ?
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 16: Khái niệm của từ khẩu khí ?
A. Là khí phách của con người toát ra qua hành động, cử chỉ.
B. Là khí phách của con người toát ra qua trang phục, tác phong.
C. Là khí phách của con người toát ra qua lời nói.
D. Là khí phách của con người toát ra qua ánh mắt.
Câu 17: Phương án nào dưới đây chỉ chứa những từ láy giảm nghĩa :
A. Nho nhỏ, xinh xinh, nhè nhẹ, đẹp đẽ, đo đỏ.
B. Tim tím, đèm đẹp, phơi phới, loắt choắt.
C. Đẹp đẽ, tươi tắn, nhẹ nhàng, sạch sẽ
C. Cùng sống và chiến đấu bên nhau giữa bao khó khăn thiếu thốn.
D. Cùng chung suy nghĩ, cùng chung lí tưởng chiến đấu.
Câu 24: Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính, tác giả sáng tạo hình ảnh độc đáo - những chiếc xe không kính
ngày càng biến dạng nhằm mục đích gì ?
A. Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí của người lính.
B. Làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi, trẻ trung.
C. Làm nổi bật hiện thực ác liệt ở chiến trường Trường Sơn thời chống Mĩ.
D. Làm nổi bật sự vất vả gian lao của người lính thời chống Mĩ cứu nước.
Câu 25: Vẻ đẹp của người dân chài hiện lên qua công việc đánh cá giữa biển trong đêm trăng ?
A. Vẻ đẹp của niềm hứng khởi được ra khơi.
B. Vẻ đẹp của niềm tin vào một chuyến đi thắng lợi.
C. Vẻ đẹp trong sự hòa hợp với thiên nhiên, làm chủ thiên nhiên.
D. Vẻ đẹp của niềm tin tưởng vững chắc vào tương lai tươi sáng.
Câu 26: Bài thơ Bếp lửa biểu đạt tình cảm, cảm xúc gì của đứa cháu ?
A. Miêu tả vẻ đẹp của hình ảnh bếp lửa trong mỗi buổi sớm mai.
B. Biểu đạt tình cảm thương yêu của người bà dành cho con và cháu.
C. Biểu đạt tình cảm sâu năng, thiêng liêng của người cháu đối với bà.
D. Biểu đạt tình cảm nhớ thương của người cháu tuổi thơ gian khó nhọc nhằn.
Câu 27: Bố cục của bài thơ Ánh trăng có gì đặc điểm gì ?
A. Bài thơ miêu tả vầng trăng từ lúc mọc đến lúc lặn.
B. Bài thơ như một vở kịch có nhiều mâu thuẫn, xung đột.
C. Bài thơ như một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian.
D. Bài thơ không theo một trình tự nào nhất định.
Câu 28: Trong truyện ngắn Làng, tác giả đã đặt nhân vật ông Hai vào tình huống như thế nào để ông tự bộc lộ
đầy đủ tính cách, tình cảm của mình ?
A. Ông Hai không biết chữ phải đi nhờ người khác đọc hộ tin thời sự.
B. Tin làng ông theo giặc mà ông nghe từ miệng những người đàn bà tản cư.
C. Bà chủ nhà định đuổi gia đình ông Hai không cho ở nữa.
D. Ông Hai thủ thỉ tâm sự với đứa con út như để ngõ lòng mình, để tự mình thanh minh cho mình.
Câu 29: Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong Lặng lẽ Sapa được khắc họa chủ yếu bằng cách nào ?
Câu 35: Ý nào nói đúng nhất tâm trạng ông Hai từ sau khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc :
A. Bị ám ảnh và lo sợ bọn Tây và bọn Việt gian bán nước.
B. Luôn sợ hãi mỗi khi nghe ai đó nói tụ tập và nói chuyện về việc làng mình theo giặc.
C. Đau xót, tủi hổ về cái tin làng mình theo giặc.
D. Hụt hẫng, đau đớn, tủi nhục, lo lắng đến nỗi bị ám ảnh nặng nế.
Câu 36: Nhận định nào không phù hợp với giá trị nghệ thuật của truyện ngắn Chiếc lược ngà ?
A. Xây dựng cốt truyện chặt chẽ, có nhiều yếu tố bất ngờ nhưng hợp lí .
B. Đặt nhân vật vào tình huống đặc biệt để bộc lộ tính cách, tình cảm.
C. Xây dựng được người kể chuyện là nhân vật rất thích hợp.
D. Nghệ thuật tả cảnh và độc thoại nội tâm đặc sắc.
Câu 37: Ý nào không phù hợp với nhận định về vẻ đẹp của hình ảnh người lính trong Bài thơ về tiểu đội xe
không kính ?
A. Có tư thế hiên ngang và tinh thần dũng cảm.
B. Có tâm hồn nghệ sĩ, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên.
C. Có những niềm vui sôi nổi của tuổi trẻ trong tình đồng đội.
D. Có tình thương yêu và ý chí chiến đấu vì miền Nam ruột thịt.
Câu 38: Nội dung các câu hát trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá có ý nghĩa gì ?
A. Biểu hiện sức sống căng tràn của người lao động.
B. Thể hiện sức mạnh vô địch của con người trước thiên nhiên.
C. Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động trên biển.
D. Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả trong cái nhìn của người lao động.
Câu 39: Câu tục ngữ nào dưới đây đúng với lời nhắn nhủ của nhà thơ trong bài thơ Ánh trăng :
A. Ăn cây nào, rào cây ấy.
B. Uống nước nhớ nguồn
C. Gieo gió thì sẽ gặt bão.
D. Chim có tổ, người có tông.
Câu 40: Ý nào không phù hợp với những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn Làng :
A. Giọng văn giàu màu sắc trữ tình, có giá trị biểu cảm cao.
B. Xây dựng tình huống tâm lí nhân vật đặc sắc.
C. Sử dụng chính xác ngôn ngữ nhân vật quần chúng.
Chính Hữu ?
A. Tình đồng đội thắm thiết, sâu sắc.
B. Ngôn ngữ nông dân thuần phát.
C. Hoàn cảnh xuất thân
D. Điều kiện sống có nhiều thiếu thốn, gian lao.
Câu 47: Ý nào không liên quan đến nghệ thuật của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá ?
A. Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo trong khi miêu tả cảnh lao động làm cho bài thơ hấp dẫn.
B. Hình ảnh thơ bay bổng, giàu sức liên tưởng, gợi tả được vẻ đẹp của biển và người lao động.
C. Lời thơ dõng dạc, giọng thơ khoẻ khoắn, sôi nổi, điệu thơ như khúc hát say mê hào hứng.
D. Cách gieo vần có nhiều biến hoá linh hoạt, sử dụng nhiều biện pháp tu từ nghệ thuật.
Câu 48: Giọng điệu Bài thơ về tiểu đội xe không kính có đặc điểm chủ yếu gì ?
A. Sâu lắng, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng miêu tả.
B. Hào hùng, hoành tráng, phù hợp với đối tượng miêu tả.
C. Trữ tình, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng miêu tả.
D. Ngang tàng, phóng khoáng, pha chút tinh nghịch phù hợp với đối tượng miêu tả.
Câu 49: Nhận định nào nói không đúng về ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa trong bài thơ Bếp lửa ?
A. Là hình ảnh của thời chiến tranh đầy gian khó nhọc nhằn.
B. Hiện diện như tình cảm ấm áp của người bà dành cho cháu.
C. Là chỗ dựa tinh thần của người cháu trong những năm tháng tuổi thơ.
D. Là sự cưu mang, đùm bọc, chi chút của bà dành cho cháu.
Câu 50: Nhận định nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa mang tính biểu tượng của hình ảnh vầng trăng trong
bài thơ Ánh trăng :
A. Thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát
B. Sự hồn nhiên, trong sáng của tuổi thơ.
C. Vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống
D. Quá khứ nghĩa tình
Câu 51: Mục đích của việc ông Hai trò chuyện với đứa con út là gì ?
A. Để mong thằng con út hiểu được nỗi lòng của cha nó.
B. Để cho bớt nỗi cô đơn và buồn chán vì không có ai để nói chuyện.
C. Để tỏ lòng yêu thương đặc biệt đứa con út của mình.
C. Tình đồng đội, đồng chí thắm thiết như tình cảm anh em trong một gia đình.
D. Tình yêu nước, yêu miền Nam ruột thịt với quyết tâm tất cả vì miền Nam thân yêu.
Câu 58: Vẻ đẹp của người dân chài trong Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận khi đánh cá trên biển trong đêm
trăng ?
A. Làm việc với một qui trình nghiêm ngặt trong sự hài hòa với thiên nhiên, làm chủ thiên nhiên.
B. Say sưa, phấn khởi, tin tưởng vào kết quả tốt đẹp của công việc mình đang làm.
C. Tư thế hiên ngang, tầm vóc lớn lao hướng về tương lai tươi sáng.
D. Đoàn kết, gắn bó với nhau, chung tay làm việc với tinh thần hăng say.
Câu 59: Tình huống bất ngờ trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy là tình huống nào ?
A. Con người trưởng thành, trở thành người chiến sĩ chiến đấu nơi núi rừng.
B. Chiến tranh kết thúc, con người về thành phố sống trong tiện nghi đầy đủ.
C. Cuộc sống tiện nghi nơi thành phố bị gián đoạn, con người đột ngột gặp lại vầng trăng.
D. Con người ngửa mặt lên đối diện với vầng trăng quá khứ trong tâm trạng rưng rưng xúc động.
Câu 60: Trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt, người bà “bảo cháu nghe, dạy cháu làm, chăm cháu học” khi nào ?
A. Lúc cháu lên bốn tuổi trong lúc đói mòn đói mỏi.
B. Trong tám năm cháu cùng bà nhóm lửa, mẹ và cha công tác không về.
C. Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi, bà trở về dựng lại túp lều tranh.
D. Lúc cháu chuẩn bị xa bà, đi học tập ở nước bạn xa xôi.
II. Tự luận:
Tiếng Việt: Nắm vững các kiến thức tiếng Việt trong học kì I, làm lại các bài tập trong sách giáo khoa
Văn học:
- Học thuộc các bài thơ, đoạn thơ trung đại và hiện đại học kì I, nắm vững nội dung, chủ đề, đặc sắc nghệ thuật
của từng bài thơ, đoạn thơ.
- Nắm vững cốt truyện, tình huống truyện, chủ đề của các truyện trung đại và hiện đại học kì I ; đặc điểm, vẻ đẹp
của các nhân vật trong mỗi truyện ; đặc sắc về nghệ thuật tự sự trong mỗi truyện.
Tập làm văn:
- Nắm vững nội dung chung của kiểu bài thuyết minh, biết sử dụng các phương pháp thuyết minh, các biện pháp
C
C
D
C
A
C
D
A
B
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp
án
B
B
D
A
B
C
Câu
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
Đáp
án
B
D
D
D
D
D
B
C
B
A
Câu
41
42
43
44
60
Đáp
án
D
B
A
B
A
C
D
A
C
B