GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
BÀI TẬP CUỐI KỲ:
ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC ĐÀ NẴNG
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 1
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC ĐÀ NẴNG...............................................................................................5
1.1.
Giới thiệu về công ty.......................................................................................5
1.1.1.
Thông tin cơ bản về công ty......................................................................5
1.1.2.
1.6.
Phân tích SWOT............................................................................................11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH XUẤT
BẢN VIỆT NAM.......................................................................................................12
2.1.
Tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam.................................................................12
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam năm 2015............................12
2.1.2. Triển vọng kinh tế trong năm 2016.............................................................15
2.2.
Ngành xuất bản Việt Nam..............................................................................17
CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP..........................................................20
3.1. Xác định chi phí vốn của công ty......................................................................20
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 2
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
3.1.1. Chi phí vốn cổ phần....................................................................................20
3.1.2.
Chi phí nợ...............................................................................................25
3.1.3.
3.5.3.
Xác định P/E bằng phương pháp phân tích cơ bản.................................36
3.5.4.
Xác định giá cổ phiếu bình quân của các phương pháp..........................37
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ..............................38
4.1. Ưu – nhược điểm của các phương pháp định giá..............................................38
4.2. Xác định giá trị cổ phiếu dựa vào tỷ trọng của các phương pháp......................40
4.3. Phân tích độ nhạy..............................................................................................41
CHƯƠNG 5: TỔNG KẾT........................................................................................43
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 3
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, chứng khoán là một kênh đầu tư được nhiều người lựa chọn. Tính đến
năm 2015, quy mô thị trường chứng khoán Việt Nam tương đương 34% GDP cả nước so
với năm 2000 – năm khởi điểm của thị trường chứng khoán Việt Nam – với chỉ bằng
0.25% GDP. Điều này cho thấy sức hấp dẫn của thị trường chứng khoán đến các nhà đầu
tư. Tuy nhiên, việc đầu tư lựa chọn được các cổ phiếu thích hợp và mang lại lợi nhuận lại
không phải dễ dàng. Việc này đòi hỏi các nhà đầu tư phải có những kiến thức căn bản và
sự nhạy bén khi ra quyết định. Một trong các việc làm cần thiết đó là tiến hành định giá
doanh nghiệp để có được những hiểu biết về công ty mà nhà đầu tư đang muốn lựa chọn,
Tên viết tắt:
DEIDCO
Trụ sở chính:
Số l5, Nguyễn Chí Thanh – Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại:
0511.3889.9954
Fax:
0511.388.957
Webstie:
www.sachgiaoduc.vn
Email:
[email protected]
Vốn điều lệ:
50,000,000,000 đồng (Năm mươi tỷ đồng)
Logo công ty
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 6
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
Tổ chức liên kết xuất bản, in và phát hành các loại sách bổ trợ sách giáo khoa và
các ấn phẩm khác;
Sản xuất: thiết bị, dụng cụ giáo dục, văn phòng phẩm;
Kinh doanh dịch vụ địa ốc;
Xây dựng nhà các loại: Xây dựng dân dụng;
Kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh, văn phòng làm việc;
Dạy nghề: Đào tạo nghề: tin học, ngoại ngữ;
Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm.
1.2.
Hoạt động kinh doanh của công ty
1.2.1. Hoạt động kinh doanh chính
Đối với mặt hàng là sách bổ trợ sách giáo khoa
Công ty là đơn vị phụ trách in ấn – phát hành và có hệ thống phân phối riêng đối
với mặt hàng này ở 9 tỉnh là: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng
Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Kom Tum. Số lượng sách phát hành đều đạt ở
mức trên 12 triệu bản/năm.
13,200,000
13,053,000
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
Các mặt hàng sách bổ trợ sách giáo khoa bao gồm các loại sách sau:
Sách bổ trợ sách giáo khoa theo lớp
Sách giáo khoa tự chọn
Sách bổ trợ sách giáo khoa mở rộng
Đối với mặt hàng là sách tham khảo và lịch blốc:
Đây là mặt hàng do Công ty in – phát hành, được bản sỉ và lẻ trong tất cả các nhà
sách, siêu thị sách của các Công ty Sách – Thiết bị trường học trên cả nước, hệ thống siêu
thị sách, cửa hàng sách của tư nhân và cửa các công ty phát hành sách tại các tỉnh, thành
phố lớn. Các mặt hàng sách tham khảo, lịch blốc bao gồm các loại:
Bộ đề kiểm tra học kỳ cấp tiểu học
Sách bài tập theo hướng đổi mới
Bộ trọng tâm kiến thức
Sách tham khảo theo sách giáo khoa hiện hành
Sách tham khảo kiến thức phổ thông
Sách luyện tập và rèn luyện thi tốt nghiệp THPT và thi Đại học cao đẳng
Sách dịch của NXB nước ngoài
Sách Mầm non – Tiểu học
Tủ sách truyện tranh Lịch sử theo sách giáo khoa hiện hành
Tủ sách tham khảo đặc biệt
Lịch Blốc
1.2.2. Cơ cấu doanh thu bán hàng qua các năm
Bảng 1: Cơ cấu doanh thu bán hàng và tỷ trọng các sản phẩm của công ty
giai đoạn 2012 – 2015
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 8
65,392,000,000
57,359,000,000
65,000,000,000
54.28%
51.09%
46.51%
52.00%
120,000,000,00
128,000,000,00
123,338,000,00
125,000,000,00
thu (vnđ)
0
0
0
cộng
Doanh
Nguồn: Báo cáo thường niên các năm 2012 – 2015
Ta có thể thấy được hoạt động kinh doanh của Công ty CP Đầu tư và Phát triển
Giáo dục Đà Nẵng tập trung chủ yếu vào mảng sách bổ trợ sách giáo khoa. Doanh thu
bán hàng của công ty đến chủ yếu từ mặt hàng chính là sách bổ trợ. Doanh thu bán hàng
và tỷ trọng của mặt hàng sách bổ trợ có xu hướng tăng trong giai đoạn 2012 – 2015; cụ
thể là chiếm từ khoảng 46% đến 54% cơ cấu doanh thu của công ty. Bên cạnh đó, đặc thù
ngành nghề kinh doanh của Công ty là mang tính thời vụ, sách bổ trợ sách giáo khoa và
sách tham khảo chủ yếu được phân phối mạnh vào thời điểm từ tháng 4 đến tháng 9 hàng
năm – thời điểm học sinh học hè và bắt đầu năm học mới. Do đó, doanh thu của Công ty
chủ yếu phát sinh vào quý 2 và quý 3 hàng năm, doanh thu quý 1 và quý 4 hàng năm
thường chiếm tỷ trọng thấp hơn do doanh thu phát sinh vào thời điểm đó chỉ tập trung
vào một lượng nhỏ sách tham khảo, sách giáo khoa học kỳ 2 và lịch blốc.
1.3.
Các chỉ số tài chính cơ bản
Chỉ tiêu
2012
2013
2014
2015
– Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng doanh thu
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
18.3
17.1
3
3
1.59
2.01
3.49
0.98
0.88
0.88
1.63
– Nợ phải trả/Tổng tài sản
34.66
50.30
33.6
3
5
Nguồn: Báo cáo thường niên các năm 2012 – 2015
Giá trị sổ sách cổ phiếu tại thời điểm 31/12/2015 là: 16,132 đồng/CP.
Những thay đổi về vốn cổ đông: Tổng số cổ phiếu lưu hành tại thời điểm
31/12/2015 là 4.659.200 cổ phiếu. Cổ đông nắm giữ trên 5% cổ phần gồm:
– Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam:
41.5%
– Mekong Fortfolio Investments Limited:
5.9 %
– Peter Eric Dennis:
5.1 %
Cổ tức chi trả năm 2014 là : 17%.
Tổng số cổ phiếu theo từng loại (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi...)
– Số cổ phiếu ưu đãi:
0 cổ phiếu
– Số cổ phiếu thường:
đầu tư mới của DAD. Ở Việt Nam, sách điện tử vẫn còn là một thị trường mới chưa được
nhiều công ty khai thác. Việc DAD tận dụng cơ hội để nắm bắt những lợi thế của những
người đi đầu sẽ giúp công ty đạt được các kết quả tốt cho hoạt động kinh doanh của công
ty. Mục đích của việc phát triển sách điện tử của DAD là phục vụ việc tự học của học
sinh nên sách điện tử của công ty là các sách bổ trợ, sách giáo khoa và sách bài tập cho
các cấp học phổ thông theo định dạng sách điện tử.
1.5.
Vị thế của công ty trong ngành
Trên phạm vi cả nước có 3 công ty phát hành sách bổ trợ sách giáo khoa phân
theo vùng: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Phương Nam là đơn vị phát
hành duy nhất tại miền Nam chiếm khoảng 41% thị phần cả nước, Công ty cổ phần Đầu
tư và Phát triển giáo dục Hà Nội là đơn vị phát hành duy nhất tại miền Bắc chiếm khoảng
45% thị phần của cả nước, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Đà Nẵng là đơn
vị phát hành duy nhất tại miền Trung chiếm khoảng 14% thị phần của cả nước. Đây là 3
công ty trực thuộc Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam. Có thể nhận thấy rằng, phạm vi hoạt
động của Công ty là 9 tỉnh miền Trung nên thị phần của Công ty chiếm nhỏ hơn 2 đơn vị
cùng thuộc Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
1.6.
Phân tích SWOT
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 11
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
Điểm mạnh
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam năm 2015
Năm 2015 là một năm có ý nghĩa to lớn và quan trọng, đây là năm cuối thực hiện
Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011–2015. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh
doanh của năm 2015 là cơ sở và động lực cho việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế – xã hội năm 2016, năm đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm
2016 –2020.
Kinh tế – xã hội năm 2015 diễn ra trong bối cảnh thị trường toàn cầu có những
bất ổn, kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều rủi ro lớn với các nhân tố khó lường. Triển
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 12
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
vọng kinh tế khu vực Eurozone chưa thật lạc quan. Thương mại toàn cầu sụt giảm do
tổng cầu yếu. Kinh tế thế giới chưa lấy lại được đà tăng trưởng và phục hồi chậm. Giá
dầu thô giảm mạnh dẫn đến giá cả hàng hóa có xu hướng giảm nhanh, ảnh hưởng đến các
nước xuất khẩu. Sự bất ổn của thị trường tài chính toàn cầu với việc giảm giá đồng Nhân
dân tệ và tăng trưởng sụt giảm của kinh tế Trung Quốc đã tác động mạnh tới kinh tế thế
giới. Ở trong nước, giá cả trên thị trường thế giới biến động, nhất là giá dầu giảm gây áp
lực đến cân đối ngân sách Nhà nước, nhưng đồng thời là yếu tố thuận lợi cho việc giảm
chi phí đầu vào, phát triển sản xuất và kích thích tiêu dùng.
Trong bối cảnh như vậy, ngay từ đầu năm, Đảng, Quốc hội, Chính phủ đã ban
hành nhiều Nghị quyết, chính sách cùng các giải pháp và nhiệm vụ cụ thể, trong đó trọng
tâm và trực tiếp là Nghị quyết số 01/NQ–CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 về những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và
dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Nghị quyết số 19/NQ–CP ngày 12 tháng 3 năm
2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia 2 năm 2015–2016, đồng thời tập trung lãnh đạo,
chỉ đạo các ngành, các cấp, các địa phương thực hiện nghiêm và đồng bộ các giải pháp,
6.78
6.31
6.00
5.89
5.23
5.25
5.42
2012
2013
5.98
6.87
5.00
4.00
3.00
2.00
1.00
0.00
2004
2005
sản xuất kinh doanh quý IV khả quan hơn quý III; 19.5% số doanh nghiệp đánh giá gặp
khó khăn và 38.2% số doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh ổn định. Dự
kiến quý I năm 2016 so với quý IV năm nay, có 40.9% số doanh nghiệp đánh giá xu
hướng sẽ tốt lên; 17.7% số doanh nghiệp dự báo khó khăn hơn và 41.4% số doanh nghiệp
cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh sẽ ổn định.
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 14
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
Bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng
Hoạt động bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng năm nay khá sôi động, nhất là
tháng cuối năm. Mạng lưới phân phối hàng hóa được tăng cường và mở rộng về số lượng
và đa dạng về ngành nghề kinh doanh với hệ thống các siêu thị, cửa hàng chuyên doanh,
cửa hàng tự chọn… tại nhiều địa phương. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chủ động
khai thác nguồn hàng, đồng thời tích cực nghiên cứu tìm hiểu thị hiếu của người tiêu
dùng để bảo đảm phục vụ nhu cầu tiêu thụ về số lượng và chất lượng sản phẩm. Công tác
quản lý và thực hiện chính sách về thị trường thương mại được các cấp, các ngành tập
trung chỉ đạo kịp thời, hiệu quả, thị trường giá cả các mặt hàng thiết yếu ổn định, cùng
với sản xuất tăng trưởng nhanh đã góp phần đẩy mạnh hoạt động thương mại trong nước,
kích thích tiêu dùng trong dân cư.
Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 12 ước tính đạt
294.7 nghìn tỷ đồng, tăng 3.3% so với tháng trước và tăng 9% so với cùng kỳ năm trước.
Tính chung cả năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước
tính đạt 3242.9 nghìn tỷ đồng, tăng 9.5% so với năm trước (loại trừ yếu tố giá tăng 8.4%,
cao hơn mức tăng 8.1% của năm 2014).
Xét theo ngành kinh doanh, bán lẻ hàng hóa năm nay đạt 2469.9 nghìn tỷ đồng,
chiếm 76.2% tổng mức và tăng 10.6% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó một số ngành
hàng tăng khá: Đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 15%; lương thực, thực
đồng nhân dân tệ tham gia rổ tiền tệ dự trữ quốc tế sẽ có thể đưa tới những hệ lụy khó
đoán định cho Việt Nam và nhiều nước Đông Nam Á khi bị thâm hụt thương mại và đầu
tư quy mô lớn với Trung Quốc.
Dự báo tăng trưởng kinh tế năm 2016
Theo Báo cáo mới nhất của Ngân hàng Thế giới (World Bank) vào ngày
11/04/2016 thì những dự báo cho Việt Nam 2016 đã có những điều chỉnh nhất định do
các diễn biến mới được cập nhật. Cụ thể, WB dự báo năm 2016 tăng trưởng của Việt
Nam sẽ giảm còn 6.2% do tiêu dùng cá nhân và tăng trưởng đầu tư chậm lại, lạm phát sẽ
ở mức 3.5% và nợ công tăng lên ở mức 63.8% GDP.
Các nguyên nhân tác động đến tăng trưởng Việt Nam trong năm nay đó là:
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 16
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
Thứ nhất, sự suy giảm chung của nền kinh tế toàn cầu, cùng với xâm nhập mặn ở
Đồng bằng sông Cửu Long đã gây ra sự tăng trưởng âm trong nông nghiệp trong Quý
1/2016. Tăng trưởng GDP trong quý đầu tiên năm 2016 của Việt Nam chỉ đạt 5.46% so
với mức 6.12% trong quý 1/2015.
Thứ hai, nhu cầu của các nước bên ngoài đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam
đã giảm. Trong quý 1, tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam cũng giảm rất nhiều. Khu vực
FDI – vốn là nguồn tăng trưởng xuất khẩu chính của Việt Nam cũng thể hiện sự giảm sút
trong xuất khẩu trong những quý vừa qua.
Thứ ba, tổng dự trữ ngoại tệ đã giảm xuống mức hai tháng nhập khẩu càng làm
cho nền kinh tế dễ bị tổn thương hơn trước các cú sốc từ bên ngoài. Thâm hụt tài khoá đạt
hội khối lượng lớn thông tin, kiến thức trên nhiều lĩnh vực, góp phần giữ vững ổn định
chính trị, nâng cao dân trí, làm phong phú thêm đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân,
đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới đất nước. Bên cạnh đó, hoạt động trong cơ chế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh mạnh mẽ, ngành xuất bản đã có
những thích ứng và có bước phát triển đáng kể trong đổi mới công nghệ. Song song với
đó, công tác quản lý Nhà nước cũng đã có sự kiện toàn, đổi mới theo quy định của Luật
Xuất bản, góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu phát
triển của toàn Ngành.
Những hạn chế trong ngành xuất bản
Tuy nhiên, hiện nay hệ thống pháp luật và chính sách của Nhà nước đối với xuất
bản còn nhiều bất cập, chưa tiến kịp với nhu cầu và xu hướng phát triển của thời đại. Ví
dụ là quy định của Luật đối với việc sản xuất, kinh doanh ebook – một loại xuất bản
phẩm đang phát triển như vũ bão hiện nay còn chưa cụ thể và đầy đủ; chưa có quy định
về quản lý thị trường sách điện tử hữu hiệu. Bên cạnh đó, Nhà nước chưa có các quy định
cụ thể về người nước ngoài tham gia sản xuất, kinh doanh xuất bản phẩm ở Việt Nam;
còn thiếu các quy định, đòi hỏi về năng lực hoạt động của nhà xuất bản, doanh nghiệp in,
phát hành xuất bản phẩm để tránh hiện tượng hoạt động không đúng chức năng hoặc
không theo hiệu quả mong muốn. Việc quy định các chế tài xử phạt còn quá nhẹ chưa đủ
sức răn đe.
Xu hướng phát triển của ngành xuất bản
Sự phát triển đột phá của khoa học công nghệ đã làm cho công nghệ in, nhân bản
có những kỳ tích mới và phục vụ đắc lực cho sự tăng trưởng nền kinh tế cũng như đời
sống dân sinh. Theo dự báo của Hiệp hội Xuất bản thế giới, đến năm 2015, sách điện tử
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 18
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
chiếm khoảng 50% tổng sách được xuất bản trên thế giới. Những thập kỷ tới đây của thế
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
xuất bản phẩm đưa ra thị trường đã tăng không ngừng. Xét về mặt kinh tế, ngành xuất
bản đã có hướng đi đúng đắn, mang lại lợi ích đáng kể cho chính mình và đất nước. Tuy
nhiên, xã hội càng phát triển thì nhu cầu xuất bản phẩm của nhân dân ngày càng cao hơn.
Chẳng hạn, các loại xuất bản phẩm hiện đại như ebook, sách nói đang là xu hướng phát
triển của xã hội, song mới chiếm 1.5% so với tổng thị phần xuất bản phẩm Việt Nam.
Đây cũng là nguyên nhân làm cản trở việc thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội về
xuất bản phẩm làm suy giảm năng lực cạnh tranh, phát triển và hòa nhập quốc tế của
ngành.
CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
3.1. Xác định chi phí vốn của công ty
3.1.1. Chi phí vốn cổ phần
Bài phân tích sử dụng mô hình định giá tài sản (CAPM) để ước lượng chi phí vốn
cổ phần của Công ty Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng. Theo mô hình CAPM, chi
phí vốn cổ phần của một doanh nghiệp phụ thuộc vào 3 yếu tố: (i) lợi suất của một tài sản
phi rủi ro; (ii) mức bù rủi ro của thị trường và (iii) hệ số beta của cổ phiếu.
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 20
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
Ta có công thức:
Lợi suất phi rủi ro
Giả định kỳ hạn đầu tư của nhà đầu tư trong bài phân tích là 1 năm. Khi đó, lợi
2009
9.08
2010
10.73
2011
12.9
2012
8.55
2013
7.1
Page 21
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
2014
4.88
2015
4.84
2008
105.1
-67.52
2009
168.2
60.04
2010
114.2
-32.10
2011
58.7
-48.60
2012
57.1
-2.73
Page 22
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
Bài phân tích sử dụng số liệu trong 3 năm gần đây là giai đoạn 2013–2015 vì như
vậy sẽ phản ánh được những thông tin sát thực với tình hình hiện nay. Giá cổ phiếu và chỉ
số được tính theo trung bình hàng tháng. Vì suất sinh lời hàng tháng sẽ loại bỏ được
những thiên lệch một cách đáng kê nếu lấy theo ngày, do số liệu theo ngày sẽ tạo ra thiên
lệch do có những ngày không giao dịch. Còn việc sử dụng suất sinh lợi hàng năm sẽ cho
quá ít số quan sát.
Bảng : Suất sinh lời của DAD và HNX
Giá
Tháng
Suất sinh lời (%)
DAD
HNX
DAD
HNX
T12 – 2015
17
80
0.05
0.01
T8 – 2015
15.9
76.9
-0.11
-0.10
T7 – 2015
17.8
85.1
-0.01
0.00
T6 – 2015
18
84.9
-0.01
-0.04
T2 – 2015
16.2
85.8
-0.02
0.00
T1 – 2015
16.5
85.6
0.04
0.03
T12 – 2014
15.8
83
GVHD: T.S Nguyễn Quốc Việt
T9 – 2014
18.7
88.6
0.02
0.02
T8 – 2014
18.4
87
0.00
0.10
T7 – 2014
18.4
79.3
0.10
0.02
T3 – 2014
17.1
89.4
0.03
0.08
T2 – 2014
16.6
83.1
0.05
0.12
T1 – 2014
15.8
74.2
-0.11
0.09
T9 – 2013
14.2
61
0.04
0.00
T8 – 2013
13.7
61.2
0.05
0.00
T7 – 2013
13
61.5
0.10
-0.02
T3 – 2013
11.1
60.2
0.06
-0.04
T2 – 2013
10.5
62.6
0.11
0.00
T1 – 2013
9.5
62.6
#DIV/0!
#DIV/0!
Regression
Quản Thùy Linh- 13050233
Page 25