TAP CHỈ KHOA HỌC ĐHQGHN, KINH TẾ - LUẢT, T.XVIII, s ố 3, 2002
MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u c ơ BAN CỦA CHÍNH SÁCH
HÌNH S ự TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DựNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYÊN
Lê Cảm '*'
1. C h í n h s á c h p h ò n g n g ừ a t ộ i p h ạ m
Để n h ậ n rõ bán chất của ch ín h sách p h ò n g ngừa tội p h ạ m với tín h c h ấ t là đốỉ
tượng ng hiên cứu độc lập của ch ín h sách hình sự (CSHS), trước h ết cần p h ải hiểu rõ
k h á i niệm này, m à th eo q u a n điểm của chủng tôi có th ể được hiểu là m ột bộ p h ậ n cấu
th à n h của C S H S n h ằ m xác đ ịn h n h ữ n g phư ơ ng hướng cơ bản có tín h chất chỉ đạo của
N h à nước trong việc n g h iên cứu các nguyên nhân và điều kiện của tìn h trạ n g p h ạ m tội
nói riêng và tin h h ìn h p h ạ m tội nói c h u n g , đ ề ra các chương trin h và các hiện đấu tranh
p h ò n g và chông tội p h ạ m trong đ á t nước, tăng cường sự hợp tác quốc tê với các nước
trong k h u vực và trên t h ế giới trong cuộc đ ấ u tranh p h ò n g , chống các tội p h ạ m quốc tế
và tội p h ạ m xuyên quốc gia. Bản ch ấ t của chính sách phòng ngừa tội phạm có th ể nhận
th ấ y qua n h ữ n g n é t đặc trư n g chủ yếu tr ê n các bìn h diện chính dưới đây.
• Đảm bảo tín h th ư ờ n g xuyên và đ ểu đặn của hệ thô ng thống kê h ìn h sự và đăng
ký các tội phạm , đồng thòi tiến h à n h p h â n tích m ột cách có hệ thông tín h chất, cớ cấu,
diễn biến (động th ái) c ủ a các loại tội p h ạ m n hằm cung cấp đầy đủ, k h ách q u an và chính
xác n h ấ t cho các cơ q u a n tư p h áp h ìn h sự có th ẩ m quyền thông s ố a) vê tình trạn g
p h ạ m tội - tương ứ ng tro n g mỗi giai đoạn và trê n p h ạm vi từng địa bàn (khu vực) nói
riêng, cũng n h ư b) về tìn h hình tội p h ạ m - trong từ n g thời kỳ và trê n p h ạ m vi cả nước
nói chung.
• P h â n tích m ột cách có hệ thông, khách q u a n và toàn diện các nguyên n h â n và
điều kiện của tìn h tr ạ n g p h ạm tội (nói riêng) và tìn h hình tội p h ạ m (nói chung) để kịp
thời đê ra các chương trìn h và các biện p h áp đ ấ u tra n h phòng và chông tội phạm có
hiệu quả, đồng thời ng h iên cứu các t h à n h tựu của khoa học và kỹ t h u ậ t hiện đại trên
th ê giỏi để ứng d ụ n g ch ú n g trong việc soạn thảo các chương trìn h và các biện p h á p đấu
t r a n h phòng và chống tội p h ạm ở nước ta, góp p h ầ n nâng cao hiệu quả của hệ thống tư
dCỢc th ừ a n h ậ n ch u n g của nền văn m in h nhân loại trê n cơ sở lĩnh hội 10 nguyên tắc
cia h oạt động tư p h á p h ìn h sự trong N h à nước p háp quyền (NNPQ).
• X u ất p h á t từ sự n h ậ n thức - khoa học đú ng đ ắn đã nêu và trê n cơ sở các lu ận
ciứng khoa học khách quan, có căn cứ và đảm bảo sức th u y ế t phục phải cô' gắng đến
nức tôi đa để qu y đ ịn h rõ rà n g trong P L H S thực đ ịn h :
a) Các giới h ạ n của việc tội p h ạ m hóa (coi loại h à n h vi nguy hiểm cho xã hội đên
nức nào là tội ph ạm và p h i tội p h ạ m hóa (loại trừ loại h à n h vi nguy hiểm cho xã hội
lào ra khỏi d a n h mục các tội phạm).
b) Các căn cứ củ a việc h ìn h sự hóa (tính
lành vi nguy hiểm cho xã hội nào) và p h i h ìn h
t ừ việc trừ n g p h ạ t về h ìn h sự, chuyển san g áp
Igành lu ậ t tương ứng khác ít nghiêm khắc hơn
ch ấ t phải bị xử lý về hình sự của loại
sự hóa (những điều kiện cụ thể để loại
dụng b ằn g các c h ế tài pháp lý của các
lu ật hình sự hoặc mở rộng phạm vi của
á c biện pháp th a miễn);
c) N hiều hình thức thực hiện TN H S khác nhau với sự đa dạn g các biện phajJ
oiỡng chê về hình sự (nhiều loại hình p h ạ t khác n h a u ngoài h ìn h p h ạ t ra, nhiều biệrỊ
iháp cưởng chế vê hình sự khác ngoài hình phạt), nhiều khả n ă n g lựa chọn (tùy nghi
’à xây dựng được các cơ c h ế tạo ra sự th u ậ n tiện khi áp dụng các biện pháp đó tronf
hực tiễn;
• P hải thường xuyên ng h iên cứu để p h â n tích và làm sáng tỏ về m ặt lý luận tín l
(Uyết định xã hội của các quy p h ạm và các chế định của lu ật h ìn h sự n h ằm tìm kiên!
Mỏi sô đ ô i tư ơng nghiên cứu cơ bản của chính sá ch hìn h s ư trong..
năm p h ẩn rõ r à n g là:
a)
P h ần th ứ n h ấ t “Đ ạ o l u ậ t T T H S ' bao gồm các quy đ ịnh chung đ ể cập ê
hiệu lực của đạo lu ậ t TTH S, các nguyên tắc và nhiệm vụ của p h áp lu ậ t TTHS iệ
Nam (đặc biệt c ầ n có quy p h ạ m ghi n h ậ n việc bảo vệ công d â n khỏi s ự buộc tội hcặàí
án h a y hạn c h ế các quyền con người m ột cách bất hợp p h á p và vô căn cứ p h ả i là lỉũr
vụ của p h á p lu ậ t T T H S Việt N a m ), n h ữ n g người th a m gia TTHS, chứng cử, cá: ệ
pháp cuỡng c h ế về m ặ t TT H S v.v...
Lê Cả m
I
b) P h ầ n th ứ hai “TỐ t ụ n g tr o n g c á c g i a i đ o a n trư ớ c k h i x é t x ử ” bao gồm các
jy ỉịnh về ho ạt động TT H S của cơ quan Điều t r a và Viện kiểm s á t có liên quan (khởi
5 đều tra , tru y tố, v.v...);
c) P h ần th ứ ba “T ố tụ n g tr o n g g i a i đ o a n x é t x ử c ủ a T òa á n ” bao gồm các quy
chứ vồ h o ạt động TT H S của Tòa án có liên q u a n (xét xử vụ án hình sự ở các cấp sơ
tlẩi* và phúc th ẩ m , kiểm tr a theo trìn h tự giám đốc thẩm , tái th ẩm tín h hợp pháp, căn
.. V1 rông m inh của n h ừ n g b ản án hoặc quyết địn h của Tòa án, v.v...);
J) P h ầ n th ứ tư “Tổ t u n g th e o t r ì n h t ự r iê n g bfêt" bao gồm các quy định vê th ủ
tc r H S đổi với một sô' loại người riêng biệt (như người chưa th à n h niên, đại biểu
ịuP iội, T h a m phán, Kiếm sát viên, Điều tra viên và L u ậ t sư), v.v... và cuối cùng;
]) P h ẩ n th ứ năm “H ợ p tá c q u ố c tê tr o n g lĩn h vự c tô t ụ n g h ì n h s ự ' bao gồm
tCqVy đ ị n h T T H S liên q u a n đến n hữ n g người Việt N am định cư ở nước ngoài, nguời
có quổc tịch, người nuớc ngoài, cũng n h ư các quy định TTHS về v ấn đề d ẫ n độ
Uịnị người p h ạ m tội, v.v...
Một sô d ố i tư ợn g n g h iê n cứu cơ bản của chính s á c h h ìn h s ự trong..
• P h ả i thư ờng xuyên nghiên cứu để p h ân tích và làm sán g tỏ về m ặ t lý ỉuậii In
q u y ế t đ ịn h xã hội của các quy p hạm và các chế định của lu ậ t TT H S n h ằm tìm k iên á
con dường, biện p h áp và phương tiện hướng hoạt động của các cơ q u an tư pháp liìli S1
vào việc n â n g cao hiệu quả của thực tiễn áp dụng p h áp lu ậ t TT H S nói riêng, tủn* 111
của th ự c tiễn đ â u tr a n h phòng và chông tội phạm nói chung.
4. C h í n h s á c h p h á p l u ậ t th i h à n h á n h ì n h s ự (T H A H S )
Đê n h ậ n rõ bản chất củ a ch ín h sách p h á p luật T H A H S với tính ch ất là cối
n g h iên cứu độc lập và là của CSHS, trước h ết cần phải hiểu rõ khái niệm này, mà tí>(
q u a n điểm của c h ú n g tôi có t h ể được hiểu là m ột bộ p h ậ n câu th à n h của C SH S ỉfim
xác đ ịn h n h ữ n g ph ương hướng cơ bán có tính chất chỉ đạo của N h à nước tn n g h^ị
độn g lập p h á p và áp d ụ n g p h á p lu ậ t TH A H S, đ ả m bào sự ôn định của hệ th in g )hp
lu ậ t T H A H S , tă n g cường việc bảo vệ các quyền và tự do của con nguời, cũng như ctc ĨI
ích hợp p h á p của xã hội và của N h à nước bằng p h á p lu ậ t T H A H S , đồng thời ỊÓp
n â n g cao hiệu q uả của cuộc đ ấ u tranh phòng và chống tội p h ạ m . B ản ch ấ t c ủ i vín Q
này có th ể n h ậ n th ấ y qu a n h ữ n g nét đặc trư ng chủ yếu trê n các bình diện chínhd*ji
đây.
• Phải có được s ự n h ậ n thức-khoa học đ ú n g đ ắ n vê tín h c h ấ t và đặc đ iể n củi tc
q u an hệ xã hội, cùng n h ư các đòi hỏi th iế t thực và cấp bách của xà hội vê sự cầ.1 h t
đến mức độ nào (?) tro n g việc điều chính về m ặ t p h á p lu ậ t T H A H S các q u a n hệ Xi* lô
• N ghiên cứu để sớm b a n h àn h và đưa vào hiệu lực Bộ lu ậ t TH A H S m à lièrìn ĩ
Việt N am chưa có, đồng thời không ngừng hoàn th iện và đảm bảo tín h ổn d i m zifi $
thông p h á p lu ậ t T H A H S b ằ n g các cơ chê dân chủ và công k h ai tron g h o ạ t dội£ 1()
p h á p T H A H S đ ể bổ su n g vào p háp lu ậ t TH AHS thực định của quốc gia (sẽ X i Qy
tương lai) các quy p h ạ m hoặc các ch ế định p háp lý tiến hộ và n h â n đạo được th ủ ỉ tu,
ch u n g của nền văn m in h n h â n loại trê n cơ sỏ lĩnh hội 10 nguyên tắc củ a hoạtđìn* ị
p h áp hình sự tro n g NNPQ.
• X uất p h á t từ sự n h ậ n thửc-khoa học đúng đ ắ n đã nêu và tr ê n cơ sở :á' u .
mán ( 10 ).
• P hải thường xuyên nghiên cứu để p h â n tích và làm sán g tỏ về m ật lý luận tín h
qiyằt định xà hội của các quy p h ạm và các chê định của lu ật T H A H S n h ằ m tìm kiếm
CiC con đưòng, biện p h áp và phương tiện hướng ho ạt động tư p h á p hìn h sự vào việc
nirg cao hiệu quả áp dụ ng các quy p h ạm và các ch ế định đó tro n g thực tiền THAHS
n>i riêng, củng n hư thực tiễn đấu tra n h phòng và chông tội p h ạm nói chung.
5. Đ ư ờ n g lôi x ử lý v ể h ì n h s ự
Để n h ậ n rõ bán chất của đường lối x ử lỷ ừề h ìn h s ự với tín h ch ất là đổi tượng
nghiên cứu độc lập và là của CSHS, trước h ế t cần phải hiểu rõ k h ái niệm này, mà theo
qisn điểm của chúng tôi có th ể được hiểu là m ột bộ p h ậ n cấu th à n h của C S H S n h ằ m
xíc đ ịn h n h ữ n g phư ơ ng hướng cơ bản có tín h chất chỉ đạo của N h à nước trong hoạt
đmq lập p h á p và áp d ụ n g P L H S, p h á p lu ậ t T T H S và p h á p lu ậ t T H A H S , đ ả m bảo sự
ÔI tịn h của hệ thông tư p h á p h ìn h sự, tă n g cường việc bảo vệ các quyền và tự do của
on nguời, củng n h ư các lợi ích hợp p h á p của xã hội và của N h à nước bằng hệ thông tư
PlcP h ìn h sự; đổng thời góp p h ầ n n â n g cao hiệu quả của cuộc đ ấ u tra n h p h ò n g và
ciâng tội p h ạ m , đ ạ t được kết quả — xử lý “đ ú n g tội, đ ú n g người, đ ú n g p h á p lu ậ t”. B ản
ciót của vấn đề này có th ể n h ặ n th ấ y qua nhữ ng nét đặc trư ng ch ủ yếu trê n các bình
dệ .1 ch ín h dưới đây.
• CSHS tro ng giai đoạn xây dựng N NPQ suy cho cùng là n h ữ n g phuơng hướng có
tnh c h ấ t chỉ đạo, chiến lược của N h à nước trong cuộc đấu tr a n h phòng và chông tội
piam n h ằ m đ ạ t được kết quả của nó (CSHS) — thực hiện tốt đường lối xử lý vê hình sự
' tung tội, đ ú n g người, đ ú n g p h á p luật".
• N hư vậy, việc các cơ q u a n tư p h á p hình sự cô" gắng bằng h o ạ t động thực tiễn của
ninh thực hiện tố t đường lôi xử lý vê hình sự đã nêu cũng chính là góp p h ầ n đưa các
rguyên tắc của N N PQ vào đòi sông thực tế, giáo dục công d ân ý th ứ c tôn trọng, tu â n
tiú v à chấp h à n h nhiêm chỉnh ph áp luật, tiến tới xây dựng th à n h công N N PQ ở Việt
í am.
• Để xử lý đ ún g tội, đú ng người, đúng p háp lu ậ t với tín h c h ấ t là k ế t quả của
(SHS tro ng giai đoạn x ây dựng N NPQ, các n h à khoa học và các cán bộ thực tiễn phải
ó
• P h ả i th ư ờ n g xuyên nghiên cứu để p h ân tích và làm sán g tỏ về m ặ t lý luận to
q uyết định xã hội của các quy ph ạm và các ch ế định của lu ậ t h ìn h sự, lu ậ t T D ttv
lu ậ t THAHS n h ằ m tìm kiếm các con đường, biện p h áp và phương tiện hướng hcạt ờn
tư pháp h ìn h sự vào việc n â n g cao hiệu quả áp dụng các quy p h ạ m và các c h ê đ in d
trong thực tiễn tư p h á p h ìn h sự nói riêng, cũng n h ư thực tiễ n đ ấ u tr a n h phònịV
chông tội p h ạ m nói chung.
6.
K ế t l u ậ n v ấ n đ ể . Tóm lại, việc nghiên cứu nh ữ n g vấn đ ề lý luận cơ bcn ủ
C S H S trong g ia i đoạn xâ y dự n g N N P Q cho phép đưa ra m ột s ố kết lu ậ n c h b n ỉ ư
đây.
M ột /à, việc soạn th ả o CSHS trong giai đoạn xây dựng N N P Q có dựa trê n i/iy?
cơ sở khoa học-thực tiễn đún g đắn, khách quan, có căn cứ và đ ảm bảo sự th u y ẽ ru
chính là tiền đề để đấu tr a n h phòng và chông tội p h ạm đ ạ t hiệu q u ả cao.
H ai là , sự tôn trọ n g và bảo vệ các quyền và tự do của con người, cũng n h ư CC 1
ích hợp p h á p của xã hội và của N hà nước bằng các quy định của ba ng à n h luậĩ tjr
Lê Cảm
8
llih vực đ ấ u tra n h chống tội p h ạ m (PLHS, p h áp lu ậ t TTHS và pháp lu ậ t THAHS)
c)ính là đôi tượng q u a n trọ ng cần nghiên cứu của CSHS tro n g giai đoạn xây dựng
NNPQ.
Ba là , việc áp dụ n g có hiệu quả tron g thực tiễn BLHS n ăm 1999 hiện hành, cũng
n iií tiếp tục sửa đổi, bổ su n g các quy định của Bộ lu ậ t TTH S n ă m 1988 và soạn thảo Bộ
ỵ ậ i T H A H S (mà nước ta còn thiếu) chính là n h ữ n g hướng cần được triển k h a i tích cực
đì làm cho hệ th ố n g tư ph áp hình sự và CSH S tro ng giai đoạn xây dựng N N PQ Việt
(tiếng Nga).
Một sô dôi tư ợng n gh iên cứu cơ bản của chính sách hìn h sự trong...
c
VNU JOURNAL OF SCIENCE, ECONOMICS - LAW, T.XVIII, N03. 2002
S O M E F U N D A M E N T A L R E S E A R C H IN G O B J E C T S O F
C R IM IN A L P O L IC Y IN T H E STAGE O F B U IL D IN G T H E R U L E O F LAW
D r. Sc. Le C a m
F a c u lty o f L a w , V ietnam N a tio n a l U n iversity, H anoi
In the stag e of building The Socialist Rule of law, of people, from people, an d f
fu n d am en tal re se a rc h in g objects of Crim inal policy in th e stag e of building the Rule (f
Law: 1 ) Policy of stav in g off Crimes; 2) Policy of C rim inal Law; 3) Policy of Crimimi
procedural Law; 4) Policy of executing Crim inal cases; 5) M easu res of Crimimi
tre atm e n t. Basic on these, th e a u th o r showed some of his com prehensive conclusions