ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
TRIỆU THỊ BẢO HOA
NHẬN DIỆN RÀO CẢN VỀ NGUỒN LỰC
TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
TRIỆU THỊ BẢO HOA
NHẬN DIỆN RÀO CẢN VỀ NGUỒN LỰC
TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.04.12
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Mai Hà
Câu hỏi nghiên cứu ........................................ Error! Bookmark not defined.
7.
Giả thuyết nghiên cứu ..................................... Error! Bookmark not defined.
8.
Phƣơng pháp nghiên cứu ................................. Error! Bookmark not defined.
9.
Kết cấu của Luận văn ..................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC
KH&CN CỦA CÁC TỔ CHỨC KH&CN .............. Error! Bookmark not defined.
1.1. Một số khái niệm ........................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1.
Tổ chức KH&CN ..................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2.
Nguồn lực ............................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.3.
Hội nhập quốc tế...................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Hội nhập quốc tế về KH&CN của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam ............. Error!
Bookmark not defined.
2.2.1.
Tổng quan về Viện Hàn lâm KH&CN Việt NamError!
Bookmark
not
defined.
2.2.2.
Thực trạng hội nhập quốc tế về KH&CN của VASTError! Bookmark not
defined.
2.3. Kinh nghiệm một số quốc gia thúc đẩy hội nhập quốc tế về KH&CN ............. Error!
Bookmark not defined.
2.3.1.
Nhật Bản ................................................. Error! Bookmark not defined.
2.3.2.
Hàn Quốc ............................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.3.
* Tiểu kết Chƣơng 3 ............................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ....................................................... Error! Bookmark not defined.
KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN NGUỒN LỰC ............. Error!
Bookmark not defined.
2
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................9
PHỤ LỤC ......................................................... Error! Bookmark not defined.
3
LỜI CẢM ƠN
Để có đƣợc bản luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc tới trƣờng Đại học Xã hội và Nhân văn, Khoa sau Đại
học, Khoa Khoa học quản lý, đặc biệt là PGS.TS Mai Hà đã trực tiếp hƣớng
dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt
quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Nhận diện rào cản về
nguồn lực trong hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ của Viện Hàn
lâm khoa học và công nghệ Việt Nam”.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo, các nhà khoa học đã trực tiếp
giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quí báu cho tác giả trong những năm
tháng qua.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam, nhóm Đề tài “Nghiên cứu, phân tích hệ thống khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo Việt Nam trong xu thế hội nhập khoa học và công
nghệ quốc tế”, thuộc Chƣơng trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp
Nhà nƣớc KX.06/11-15 “Nghiên cứu và Phát triển hội nhập quốc tế về khoa
Hội đồng nhân dân
IF:
Impact factor
Chỉ số tác động
IPR:
Intellectual Property Right
Quyền Sở hữu trí tuệ
ISBN:
International Standard Book Number
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách
ISI:
Institute of Scientific Information
Viện Thông tin khoa học
ISSN:
International Standard Serial Number
Mã số tiêu chuẩn quốc tế
KEI:
Knowledge Economy Index
5
OECD:
Organisation for Economic Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
SCI:
Science Citation Index
Danh mục trích dẫn khoa học
SCI-E:
Science Citation Index-Expanded
Danh mục trích dẫn khoa học mở rộng
SIR:
SCImago Institutions Rankings
Báo cáo xếp hạng tổ chức KH&CN của SCImago
TBT:
Technical Barriers to Trade
Hiệp định hàng rào kỹ thuật
UBND:
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng
Tên bảng
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Số lƣợng tổ chức KH&CN Việt Nam (1960 - 1999)
Cấu trúc công nghệ của hàng hóa xuất khẩu
Chỉ số cạnh tranh toàn cầu năm 2012-2013
Chỉ số Môi trƣờng kinh doanh và đổi mới sáng tạo 2012
Số lƣợng công bố khoa học quốc tế của Việt Nam và
một số nƣớc Đông Nam Á giai đoạn 1996-2011
Số lƣợng ấn phẩm khoa học trong Scopus
Chỉ số tri thức của một số quốc gia ASEAN
Phân bố lực lƣợng cán bộ khoa học của VAST
Sơ đồ nguồn tài chính của VAST (đơn vị: tỷ VND)
Tổng hợp số lƣợng các phát minh, sáng chế của VAST
Số lƣợng bài báo trong các tạp chí quốc tế
Số lƣợng bài báo quốc tế và bài báo trong nƣớc
Tỷ lệ % bài báo trong nƣớc với bài báo quốc tế
VAST trên Bảng xếp hạng tổ chức KH&CN thế giới
Mức độ thụ hƣởng kết quả hội nhập quốc tế về
Bảng 2.20.
Bảng 2.21.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Trang
7
42
50
51
51
52
53
54
59
60
62
63
64
64
65
66
67
69
70
70
71
72
kinh doanh quốc tế (INSEAD); đứng thứ 76/141 quốc gia về Chỉ số đổi mới sáng
tạo toàn cầu do Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) công bố năm 2012. Về
nhân lực, số lƣợng cán bộ R&D của Việt Nam còn rất thấp so với các nƣớc có quy
mô dân số tƣơng đồng hoặc lớn hơn nhƣ Hoa Kỳ, tổng số nhân lực R&D là hơn 1,4
8
triệu ngƣời, Trung Quốc: 1,2 triệu, Nhật Bản: 656 nghìn, Nga: 442 nghìn, Đức:
327 nghìn, Hàn Quốc: 264 nghìn.1 Về nguồn lực tài chính: Tổng đầu tƣ từ ngân
sách nhà nƣớc cho KH&CN tính trong 2 năm gần đây chỉ đạt hơn 13 nghìn tỷ đồng
(2012, tƣơng đƣơng 627 triệu USD). Trong khi đó, tổng chi cho hoạt động R&D
năm 2010 của Hoa Kỳ là hơn 401,5 tỷ USD, Trung Quốc: 178,9 tỷ USSD, Nhật
Bản: 140,8 tỷ USD, Đức: 86,2 tỷ USD, Hàn Quốc: 53,1 tỷ USD và Nga: 32,8 tỷ
USD2; Về năng lực KH&CN: Việt Nam chƣa có nhiều công trình, sản phẩm
KH&CN ở tầm khu vực và thế giới. Số lƣợng bài báo, công trình khoa học công bố
quốc tế của Việt Nam trong 5 năm gần đây (2008-2012) là 6.356, kém Thái Lan 4
lần, kém Singapore 7 lần, kém Nhật Bản 57 lần và kém Hoa Kỳ 256 lần.3 Số lƣợng
đơn sáng chế đăng ký bảo hộ giai đoạn 2001-2010 của ngƣời Việt Nam là 1.665
đơn, trong khi có 20.057 đơn của ngƣời nƣớc ngoài; số bằng độc quyền sáng chế
đƣợc cấp của Việt Nam còn thấp hơn nhiều, chỉ đạt 257 văn bằng, kém 27 lần so
với số văn bằng đƣợc cấp của ngƣời nƣớc ngoài là 6.997.4
Điều đó cho thấy, để đáp ứng đƣợc những mục tiêu của Chính phủ về đẩy
nhanh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực KH&CN của Việt Nam, các tổ chức
KH&CN còn gặp phải nhiều khó khăn, đặc biệt là về nguồn nhân lực, tài chính (tài
lực), cơ sở hạ tầng nghiên cứu (vật lực) và hệ thống thông tin khoa học và công
nghệ (tin lực). Đây có phải là những rào cản chủ yếu trong hội nhập quốc tế về
KH&CN của các tổ chức KH&CN của nước ta? Nhận diện và chứng minh
được các yếu tố này đang cản trở quá trình đó trở nên hết sức cấp thiết cho
những nhà hoạch định chính sách để tìm ra được các chính sách phù hợp và
kịp thời.
3.
Bộ KH&CN (2009), Báo cáo 45 năm hợp tác quốc tế về KH&CN
4.
Bộ KH&CN (2014), Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2013, NXB Khoa
học và kỹ thuật, Hà Nội
5.
Cục Sở hữu trí tuệ (2012), Báo cáo thường niên năm 2012
6.
Cục Ứng dụng và phát triển công nghệ (2009), Báo cáo kết quả điều tra về
năng lực công nghệ trong doanh nghiệp
7.
Cục Thông tin KH&CN Quốc gia (2013), Báo cáo kết quả điều tra hội nhập
quốc tế về KH&CN năm 2013
8.
Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
9.
khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
15.
Đặng Ngọc Dinh, Trần Chí Đức, Những chỉ tiêu đánh giá hội nhập quốc tế
về khoa học và công nghệ,
/>20quoc%20te%20KH&CN.pdf, ngày cập nhật 8.3.2014
16.
Vũ Quốc Đạt (2011), Huy động các nguồn lực để nâng cao năng lực công
nghệ sản xuất các chương trình truyền hình (nghiên cứu trường hợp đài truyền
hình Thành phố Hồ Chí Minh), Luận văn thạc sĩ, Trƣờng đại học khoa học xã hội
và nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội
17.
Lê Xuân Định (2012), Nghiên cứu xây dựng chương trình tăng cường nguồn
lực thông tin phục vụ hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ, Đề tài cấp nhà
nƣớc, Chƣơng trình KX.06.01/11-15 “Nghiên cứu và phát triển hội nhập quốc tế về
khoa học và công nghệ”
18.
Nguyễn Thúy Hà (2013), Chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và
công nghệ,
/>ngày cập nhật 7.1.2015
19.
Hồng Lực (2012), Gắn khoa học và công nghệ với thực tiễn, Tạp chí Khoa
học và Công nghệ, Số 9 - 03/2012, tr. 18-22
24.
Đỗ Thị Bích Ngọc (2010), Những rào cản đối với chuyển giao công nghệ
qua các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng
Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
25.
Quốc hội (2013), Luật Khoa học và Công nghệ 2013
26.
Đặng Đình Quý (2012), Bàn thêm về khái niệm và nội hàm “Hội nhập quốc
tế” của Việt Nam trong giai đoạn mới, Tạp chí Nghiên cứu quốc tế, số 4 (91),
12/2012, tr. 19-31
27.
Nguyễn Danh Sơn (2005), Chính sách khoa học và công nghệ của Việt Nam
phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Viện chiến
lƣợc và chính sách khoa học và công nghệ
28.
Tạ Ngọc Tấn (2012), Phát triển khoa học và công nghệ (tủ sách phục vụ
lãnh đạo), NXB Chính trị - Hành chính, Hà Nội
tiasang.com.vn/Default.aspx?tabid=100&News=884&CategoryID=32, ngày cập
nhật 12.12.2014
34.
Trƣơng Văn Tuấn (2012), Thực trạng đội ngũ trí thức Thành phố Hồ Chí
Minh và giải pháp phát triển đội ngũ trí thức phục vụ sự nghiệp đổi mới
và hội nhập quốc tế của Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học đại học sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh, số 37 năm 2012, tr.70-82
35.
Thủ tƣớng Chính phủ (2011), Quyết định số 735/QĐ-TTg ngày 18/5/2011
phê duyệt Đề án hội nhập quốc tế về KH&CN đến năm 2020
36.
Thủ tƣớng Chính phủ (2012), Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012
phê duyệt Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011 – 2020
37.
Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia (2004), Lịch sử chính sách KH&CN
Nhật Bản, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội
38.
Trƣờng đại học khoa học xã hội và nhân văn (2013), Bài giảng chính sách
phát triển các nguồn lực KH&CN
39.
Archibugi, D. and Iammarino, S. (1997), The Policy implications of the
globalization of innovation, ESRC Center for Business Research, University of
Cambridge, Working paper No.75
46.
Carlsson, B., (2005), Internationalization of innovation system: a survey of
the literature, Research Policy, 35 (2006), Elsevier, pg. 56-67
47.
Ceballos, D. J. et al (2011), The Effect of Internal Barriers on the
Connection Between Stakeholder Integration and Proactive Environmental
Strategies, Journal of Business Ethics, Volume 107, Issue 3, May 2012, Springer
Science and Business Media B.V, pg. 281-293
48.
Chen, J., Tong, L. (2003), R&D internationalization and the reformation of
Chinese S&T system, (George Mason Law School), ngày
cập nhật 8.3.2014
49.
Cini, M. (2003), European Uninion Politics, Oxford University Press,
Oxford
50.
Dang, D. T. (2000), Doi Moi Policy in Vietnam since 1986: Objectives and
regionalism for Turkey and Mexico, Studies in Comparative International
Development, Fall 2001, Volume 36, Issue 3, pg. 29-57
55.
Garza,
D.C.
(2006),
International
Integration
Theories,
/>ngày cập nhật 19.8.2014
56.
Gassmann, O. và von Zedtwitz, M. (1999), New concepts and trends in
international R&D organizations, Research Policy, 28 (1999), Elsevier, pg. 231250
57.
Gehring, T. (1996), Integrating Integration Theory: Neo-Functionalism và
International Regimes, Global Society, Vol.10, No.3, 1996, pg.225-253
58.
Gerybadze, A., Reger, G. (1999), Globalization of R&D: recent changes in
nhật
(2014),
R&D
12.12.2014
62.
Hsu,
Chia-Wen,
Lien,
Yung-Chih,
Chen,
Homin
internationalization and innovation performance, International Business Review,
Elsevier, pg. 2-10
63.
Javier, C. D. et al (2011), The Effect of Internal Barriers on the Connection
Between Stakeholder Integration và Proactive Environmental Strategies, Journal of
Business Ethics, Volume 107, Issue 3, May 2012, Springer Science and Business
Swedish Institute for Growth policy studies (ITPS)
68.
Lundin, N. và Serger, S. S. (2007), Globalization of R&D and China –
Empirical observations and policy implications, Working paper R2007:013,
Swedish Institute for Growth policy studies (ITPS)
69.
Mussa, M. (2000), Factors Driving Global Economic Integration,
Symposium on “Global Opportunities and Challenges,”August 25, 2000
70.
Nichols, R. W. (2003), UNESCO, US goals, và international institutions in
science và technology: what works?, Technology in Society, 25 (2003), Elsevier,
pg. 275-298
71.
OECD (2012), Main Science and Technology Indicators Database 3/2012
72.
OECD (2013), Science, Technology và Industry Scoreboard 2013
73.
OECD
Pfeffer, J. và Salancik, G. R. (1978), The External Control of Organizations:
a resource dependence perspective, Harper & Row, New York
76.
Pollack, M.A. (2000), International Relations Theory và European
Integration, Robert Schuman Center for Advanced Studies
77.
Roger E. L. (1979), Global Problems: the role of international Science and
technology Organizations, in Science, Technology and Global Problems Trends
and Perspectives in Development of Science and Technology and their impact on
the Solution of contemporary Global Problems, Pergamon Press Ltd., Elsevier, pg.
45-50
17
78.
Schneider, M.C. (1994), Internationalization of Research and Technology,
Research và Development Management: From the Soviet Union to Russia,
Contributions to Economics, 1994, pg. 135-176
79.
Sharif, N. và Baark, E. (2009), The transformation of Research và
in R&D internationalization: four different patterns of managing research and
development, Research Policy, 31 (2002), pg. 569–588
85.
Zajac, C. (2009), Barriers to cultural and organizational integration in
international holding groups – nature, scope and remedial measures, Journal of
Intercultural Management, Vol.1, No.2, November 2009, pg.50-58
18