Nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn lực chủ yếu cho phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam - Pdf 39

i
PHẦN MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hệ
thống quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế là thực hiện nhất quán chính sách phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần. Trong hệ thống các doanh nghiệp của nền kinh tế
nước ta thì DNNVV chiếm đến hơn 90% và đang đóng vai trò ngày càng quan trọng
không thể thiếu trong tiến trình phát triển nền kinh tế. Trong quá trình phát triển, các
DNNVV chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc
tiếp cận các nguồn lực đáp ứng cho sự phát triển như: mặt bằng sản xuất kinh doanh,
nguồn vốn, nguồn nhân lực có chất lượng tốt, thông tin về thị trường, giá cả, nguồn lực
đầu vào…do nhiều nguyên nhân khác nhau. Xuất phát từ tình hình thực tế của các
DNNVV hiện nay tại Việt Nam em tiến hành nghiên cứu đề tài “nâng cao khả năng
tiếp cận các nguồn lực chủ yếu cho phát triển DNNVV tại Việt Nam” để làm luận
văn tốt nghiệp.
1. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Đánh giá vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế quốc dân.
- Phân tích những nguồn lực chủ yếu cho phát triển các DNNVV, đánh giá tình
hình tiếp cận các nguồn lực trên ở các DNNVV hiện nay.
- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn
lực chủ yếu cho phát triển các DNNVV, nâng cao vai trò và vị trí của các DNNVV
trong nền kinh tế quốc dân.
2. Đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận
nguồn lực cho phát triển của các DNNVV, vì vậy mà đối tượng nghiên cứu của đề tài
không phải là tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam mà chỉ xem xét các DNNVV trong
cả nước.
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu vào khả năng tiếp cận các nguồn lực cho phát triển
của các DNNVV, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận
nguồn lực cho phát triển DNNVV tại Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu

càng cao của người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
-

DNNVV có vai trò trong việc tận dụng triệt để có hiệu quả các nguồn lực có

sẵn trong xã hội, góp phần đảm bảo tính năng động, tăng sức cạnh tranh của nền
kinh tế.
-

DNNVV có vai trò quan trọng trong hỗ trợ các loại hình kinh tế khác

-

DNNVV góp phần tăng cường các mối quan hệ kinh tế, các mối liên kết hỗ trợ

lẫn nhau giữa các DNNVV và giữa DNNVV với các doanh nghiệp lớn.
-

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu theo lãnh thổ.

-

Các DNNVV là cơ sở để hình thành các doanh nghiệp lớn

II. Đặc điểm của các DNNVV hiện nay tại Việt Nam.
1. Ưu điểm của các DNNVV:
-

DNNVV rất năng động và có khả năng dễ thích ứng với sự thay đổi nhanh của


-

DNNVV thường khó có khả năng tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng.

-

DNNVV thường gặp khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trường rộng lớn và

cạnh tranh trên thị trường quốc tế với các doanh nghiệp lớn.
-

DNNVV phải chịu nhiều rủi ro trong kinh doanh.

-

Trình độ lao động thấp và thiếu kiến thức quản lý công nghệ

III. Vai trò của các nguồn lực cho phát triển DNNVV
1. Nguồn vốn
Vốn là điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định và tài sản lưu
động để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, tạo ra lợi nhuận, đảm bảo khả năng
thanh toán, chi trả các khoản chi phí phát sinh.
Vốn là một nguồn lực mà doanh nghiệp cần phải có trước tiên vì không có vốn
thì không thể thành lập được doanh nghiệp và không thể tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh được. Nếu không có nguồn vốn dồi dào thì doanh nghiệp gặp rất nhiều hạn
chế trong các hoạt động của mình như hạn chế sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế
công tác đào tạo cán bộ, công nhân viên, hạn chế trong việc triển khai các ứng dụng, hạn
chế nghiên cứu thị trường, mua thông tin, chậm cải tiến, hiện đại hóa tổ chức quản lý…
2. Nguồn nhân lực
Con người là đầu não cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, từ quá trình sản

I.

Tình hình phát triển các DNNVV tại Việt Nam
Trong những năm qua, với việc phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng,

các DNNVV góp phần quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng cũng như ngân sách, tạo
việc làm, tăng thu nhập cá nhân, góp phần đáng kể vào việc huy động vốn trong dân
cho phát triển kinh tế-xã hội.
Hiện tại các DNNVV của Việt Nam đang gặp phải khá nhiều vấn đề khó khăn,
vướng mắc: Thiếu vốn đang là một trong những khó khăn lớn nhất với doanh nghiệp;
Chưa quan tâm đúng mức tới sự phát triển công nghệ, thiếu thông tin về công nghệ…;
Trình độ lao động và quản lý còn nhiều hạn chế; Thiếu thông tin về thị trường đầu vào,
thiếu mặt bằng sản xuất kinh doanh đang là những khó khăn trở ngại đối với doanh
nghiệp; Khả năng liên kết, hợp tác giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh, giữa các
doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ còn chưa chặt chẽ, thiếu bền vững; Thiếu sự hỗ
trợ của nhà nước, của các tổ chức phi chính phủ, các hiệp hội các doanh nghiệp.
II.

Khả năng tiếp cận các nguồn lực chủ yếu cho phát triển các DNNVV

1.

Nguồn vốn

1.1

Huy động vốn từ ngân hàng thương mại trong nước
DNNVV vÉn cßn khã tiÕp cËn nguån vèn cña ng©n hµng. Nguyên nhân của vấn

đề này xuất phát từ cả phía ngân hàng và doanh nghiệp.


-

Lợi thế: dựa trên quan hệ gần gũi nên quan hệ vay mượn không cần thế chấp, ít

phải trả lãi, thủ tục đơn giản, nhanh chóng, không chặt chẽ về thời gian trả nợ…
-

Hạn chế: không thể đáp ứng những khi doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư lớn mà

chỉ mang tính chất hỗ trợ trong những thời điểm cần thiết đối với doanh nghiệp hoặc
khi doanh nghiệp không cần huy động nhiều vốn.
1.5 Vay tư nhân
-

Lợi thế của hình thức này là đáp ứng được nhu cầu vốn cấp bách, không cần

phải đi qua nhiều thủ tục phức tạp và phiền hà
-

Hạn chế: lãi suất của các khoản vay này thường rất cao, các hành vi bạo lực có

thể xảy ra trong trường hợ doanh nghiệp không trả nợ đúng hạn.
2. Nguồn nhân lực
2.1 Số lượng
Hiện nay cả nước có khoảng 200.000 DNNVV, số lượng lao động trong các
doanh nghiệp này ngày càng tăng theo sự tăng lên của các DNNVV. Theo số liệu điều
tra năm 2008, lực lượng lao động trong các doanh nghiệp của cả nước là khoảng
8.133.768 người, trong khi đó tổng số lao động làm việc trong các DNNVV khoảng
4.820.214 người, chiếm khoảng 58% lực lượng lao động trong các doanh nghiệp của

lại lẫn nhau thì phần lớn phản ánh là giá thuê cao, giá đền bù giải phóng mặt bằng
cũng cao.
-

Thời gian làm thủ tục để có mặt bằng sản xuất kinh doanh: nhìn chung là chậm

do thủ tục hành chính phiền hà, quy hoạch đất chưa rõ ràng, chi phí giao dịch phi
chính thức và thay đổi trong chính sách đất đai của nhà nước.
4. Nguồn lực thông tin
Hiện nay, các DNNVV của Việt Nam phải tự tìm thông tin cho doanh nghiệp
của mình là chính, còn các cơ quan nhà nước chỉ hỗ trợ về mặt chính sách là chủ yếu.
Trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là trên internet ngày càng có nhiều


viii
thông tin mà doanh nghiệp có thể tìm kiếm. Có một số các trang web của các trung
tâm hỗ trợ doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp cũng đã cung cấp được một số thông
tin hữu ích cho doanh nghiệp nhưng vẫn còn thiếu và chất lượng của thông tin vẫn còn
hạn chế nên vẫn chưa giúp được nhiều cho các doanh nghiệp.
III.

Tình hình thực hiện chính sách trợ giúp DNNVV trong việc tiếp cận các

nguồn lực.
1.
1.1

Tình hình thực hiện
Chính sách tạo lập và huy động vốn
Mở rộng đối tượng cho vay; Cải cách hệ thống ngân hàng, mở rộng và phát triển

(www.business.gov.vn) để cung cấp thông tin cần thiết về môi trường pháp luật kinh
doanh để trợ giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh mặc dù chưa được đầy
đủ và phong phú, song bước đầu đã được cộng đồng doanh nghiệp và các nhà tài trợ
quốc tế hoan nghênh. Sau gần hai năm xây dựng VCCI đã đưa vào hoạt động sàn giao
dịch thương mại điện tử cho các doanh nghiệp Việt Nam (www.vnemart.com.vn). Để
nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin, đã triển khai các công việc thiết lập “ngân hàng
dữ liệu doanh nghiệp”, phát triển trang web SMENet…Hàng năm tổ chức gặp mặt các
hiệp hội và doanh nghiệp, các hộ kinh doanh cá thể nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc.
1.4

Chính sách về đất đai
Tuy Chính phủ đã có quy định về việc địa phương phải lập và công khai quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhưng hiện nay các thông tin này thường bị “bưng bít”,
tạo điều kiện thuận lợi cho một số đối tượng sử dụng vào mục đích đầu cơ, làm giá cả
thị trường đất tăng nhanh. Bên cạnh đó, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng cao, càng
khó cho các DNNVV gặp khó khăn khi tìm kiếm mặt bằng sản xuất kinh doanh.
Đối với đất trong khu, cụm công nghiệp, tuy có thuận lợi về mặt bằng và cơ sở
hạ tầng kỹ thuật hiện đại, nhưng tính hiệu quả phục vụ cho mặt bằng sản xuất cho
DNNVV chưa cao và chưa ổn định.
2. Đánh giá chung về tình hình thực hiện các chính sách trợ giúp các DNNVV
trong việc tiếp cận các nguồn lực
2.1 Ưu điểm
Các chính sách trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc tiếp cận các nguồn
lực được quy định trong nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001và hiện nay được


x
thay thế bằng Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ là các định hướng cơ bản
về trợ giúp phát triển các DNNVV để các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và

bảo vệ môi trường, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; Tăng cường nâng cao nhận thức
của các cấp chính quyền về vị trí, vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế-xã hội.
2. Mục tiêu phát triển DNNVV giai đoạn 2006-2010
2.1 Mục tiêu tổng quát: đẩy nhanh tốc độ phát triển DNNVV, tạo môi trường cạnh
tranh lành mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, và cạnh tranh quốc gia,
các DNNVV tham gia đáng kể vào việc giải quyết việc làm và tăng thu nhập, đóng
góp ngày càng cao vào tăng trưởng cho nền kinh tế.
2.2 Mục tiêu cụ thể: Số DNNVV mới thành lập trong giai đoạn 2006-2010 là 320.000;
Các DNNVV đến năm 2010 đóng góp vào GDP chiếm 40%; Tỷ trọng dư nợ cho vay
đến năm 2010 của các DNNVV chiếm 40-45% trong tổng dư nợ cho vay của các tổ
chức tín dụng; Tỷ lệ DNNVV trực tiếp tham gia xuất khẩu đạt từ 3-6% trong tổng số
các DNNVV; DNNVV tạo thêm khoảng 2,7 triệu chỗ làm mới trong giai đoạn 20102015; Có thêm 165.000 lao động được đào tạo kỹ thuật làm việc tại các DNNVV.
2.3 Nhiệm vụ
-

Tiếp tục hoàn thiện và đảm bảo tính ổn định khung pháp lý, cải cách thủ tục

hành chính; Điều chỉnh hệ thống thuế phù hợp nhằm khuyến khích khởi sự cho doanh
nghiệp; Cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất kinh doanh.


xii
-

Đẩy nhanh việc thực hiện các chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công

nghệ và kỹ thuật tiên tiến với các DNNVV; Đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống thông
tin doanh nghiệp.
-


xiii
 Về phía nhà nước
Nâng cao vai trò trong các hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng; Tiếp tục tăng
vốn điều lệ cho các NHTM Nhà nước, để hệ thống ngân hàng có điều kiện thực hiện
tốt chủ trương mở rộng tín dụng đối với nền kinh tế; Cho phép thành lập Trung tâm hỗ
trợ thẩm định tín dụng đối với DNNVV trên cơ sở phát triển từ Trung tâm thông tin tín
dụng của Ngân hàng Nhà nước với sự phối hợp của các ngân hàng thương mại, VCCI.
c.

Đối với nguồn vốn huy động qua thị trường chứng khoán
Để cho việc huy động vốn của các DNNVV trên thị trường chứng khoán được

thuận lợi và có hiệu quả thì nhà nước cần có những chính sách thông thoáng hơn tạo
điều kiện cho những DNNVV đủ điều kiện được tiếp xúc với nhà đầu tư trên thị
trường. Đồng thời chính phủ cần có chính sách khuyến khích DNNVV có đủ điều kiện
lên sàn giao dịch chứng khoán, bãi bỏ sự phân biệt giữa doanh nghiệp nhà nước và
doanh nghiệp tư nhân để cho việc cạnh tranh huy động vốn được lành mạnh và các
DNNVV làm tốt sẽ huy động được lượng vốn cần thiết cho hoạt động và phát triển của
mình. Bên cạnh đó nhà nước cũng cần phải xây dựng môi trường, cơ chế hoạt động
lành mạnh cho thị trường chứng khoán để thu hút người dân đầu tư vào thị trường
2. Nguồn nhân lực
Hiện nay, số lượng lao động trong các DNNVV đang ngày càng lớn nhưng chất
lượng của đội ngũ lao động trên chưa cao, còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Để nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực cho các DNNVV cần phải có một hệ thống các giải
pháp đồng bộ và đầy đủ. Sau đây là một số giải pháp cụ thể:
2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ giám đốc, cán bộ quản lý doanh nghiệp
Trẻ hóa đội ngũ giám đốc, cán bộ quản lý; Nâng cao trình độ chuyên môn của
đội ngũ giám đốc, cán bộ quản lý thông các lớp bồi dưỡng trình độ chuyên môn kỹ
thuật sản xuất, nghệ thuật quản lý kinh doanh của họ.
2.2 Đào tạo nghề cho người lao động

Tiến hành rà soát lại quỹ đất, lập quy hoạch, kế hoạch chi tiết về sử dụng đất đến cấp
xã, phường; Giải quyết cơ chế, chính sách về đất đai, cải cách thủ tục hành chính , rút
ngắn thời gian làm tủ tục; Các địa phương tăng cường hỗ trợ đối với các doanh nghệp
tiến hành dự án sản xuất kinh doanh thuê mặt bằng; Hình thành trung tâm phát triển
quỹ đất tại các địa phương; Cải cách hơn nữa thủ tục xét cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, nhà ở, có quy định cụ thể thời gian thực hiện công việc này.
4. Cung cấp thông tin
Thành lập các ngân hàng dữ liệu về DNNVV, về thị trường công nghệ, thể
chế…Phổ biến những thông tin về pháp luật chính sách…thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng; Phổ biến kinh nghiệm sản xuất kinh doanh bằng nhiều hình thức;
Tạo điều kiện cho các DNNVV tham gia triển lãm hội chợ trong và ngoài nước.
III Kiến nghị
1. Hoàn thiện chính sách tài chính và tín dụng
- Các ngân hàng cần tiến hành điều chỉnh các quy định về vay tiền theo hướng thực
tế và hợp lý hơn nữa. Hiện nay, các ngân hàng chủ yếu thực hiện hình thức ký quỹ và
tài sản thế chấp để đảm bảo việc thực hiện các hợp đồng kinh tế mà ít quan tâm đến uy
tín của các doanh nghiệp.


xv
- Cỏc ngõn hng thng mi tng cng kh nng huy ng vn bng nhiu hỡnh
thc m bo ỏp ng nhu cu vay vn ca cỏc doanh nghip c bit l cỏc
DNNVV.
- Ban hnh cỏc c ch v chớnh sỏch cho phộp cỏc DNNVV tip cn c vi
cỏc khon tớn dng trung v di hn t cỏc ngõn hng v cỏc qu tớn dng trờn c
s cụng bng.
- Phỏt trin thi trng chng khoỏn, cỏc hỡnh thc cho thuờ ti chớnh v h thng
cỏc ngõn hng t nhõn.
2. Ci cỏch chớnh sỏch thu
- H thng thu chung i mi theo cỏc hng: n gin húa h thng thu sut,

trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế…Với những vai trò và tầm quan trọng của
mình, DNNVV cần được nghiên cứu kỹ và có những giải pháp cụ thể trong việc hỗ trợ
phát triển, điển hình như việc hỗ trợ DNNVV trong việc tiếp cận các nguồn lực cho
phát triển. Đề tài nghiên cứu đã đánh giá sơ bộ về những vướng mắc trong quá trình
tiếp cận các nguồn lực phát triển và đưa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm cải thiện
và hỗ trợ cho các DNNVV tiếp cận với nguồn lực cần thiết, tiếp cận với thị trường của
mình và phục vụ cho quá trình phát triển của doanh nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Văn Vận và các thầy cô trong Khoa
Kế hoạch và phát triển đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Kính mong các thầy, cô
góp ý để em có thể hoàn thiện hơn về đề tài của mình.

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2009
Học viên

MAI VĂN TỚI




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status