Bàn về chế độ kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình ở Việt Nam hiện nay - Pdf 47

Đề án môn học
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp việc quan trọng mà
các doanh nghiệp cần quan tâm đó là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
như thế nào.Và có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
ra sao thì việc tính chi phí hợp lý là việc rất quan trọng. Để xác định được
kết quả thực hiện của hoạt động sản xuất kinhdoanh thì doanh nghiệp phải
xác định được chi phí một cách phù hợp với doanh thu.Và một trong số các
yếu tố của chi phí thì,khấu hao tài sản cố định là một chi phí ảnh hưởng rất
lớn đến chi phí trong kỳ của doanh nghiệp.Vì trong doanh nghiệp TSCĐ
chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài sản của doanh nghiệp,đặc biệt là
tài sản cố định hữu hình ( TSCĐHH).Tài sản cố định tham gia đầy đủ vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ thời kỳ thành lập cho
đến khi kết thúc (phá sản, giải thể, sáp nhập...). Hơn thế nữa, trong từng thời
kỳ kinh doanh, tài sản cố định đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình
thành giá cả của sản phẩm sản xuất, chi phí và có ảnh hưởng rất lớn đến kết
quả sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp. Tất cả những ảnh hưởng
này của tài sản cố định đều thông qua hình thức trích khấu hao tài sản cố
định trong mỗi thời kỳ kinh doanh.Vì vậy việc nghiên cứu,xem xét cách tính
và hạch toán KHTSCĐHH trong doanh nghiệp là cần thiết.Vì Vậy em đã
lựa chọn đề tài KHTSCĐHH.
Trong khuôn khổ đề án này, cũng xin được đề cập đến một trong
những phần việc của công tác kế toán. Đó là việc thực hiện và hạch toán
khấu hao tài sản cố định hữu hình..
Để hiểu rõ hơn về vấn đề khấu hao tài sản cố định, trong đề án em đã
đi sâu nghiên cứu đề tài: “Bàn về chế độ kế toán khấu hao Tài sản cố định
hữu hình ở Việt Nám hiện nay.”
Nội dung chính của đề án bao gồm 2 nội dung chủ yếu sau:
Phần 1 : Chế độ kế toán hiện hành về hạch toán khấu hao tài sản cố định
hữu hình
Phần 2:Một số kiến nghị đóng góp với chế độ kế toán hiện hành

Tiêu chuẩn để nhận biết tài sản cố định hữu hình: Tư liệu lao động là
từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều
bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một
số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì
cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn
tiêu chí dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
Có thời hạn sử dụng từ 1 năm trở lên;
Nguyễn Thị Loan Lớp: Kế toán 47A
Đề án môn học
Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
2.Phân loại tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp
Tại Điều 6 của Quyết định 206/2003/ QĐ-BTC về phân loại tài sản cố
định trong doanh nghiệp thì căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong
doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định hữu hình
dùng cho mục đích kinh doanh như sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là những tài sản cố định của doanh nghiệp
được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà
kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa,
đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng...
Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên
dùng, thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ...
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện
vận tải bao gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ,
đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông
tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải...
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ trong công

trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các
khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế
được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi trả tính đến thời
điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận
chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước
bạ...
∗ Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá
thành thực tế của tài sản cố định cộng các chi phí lắp đặt, chạy thử, các
chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản
cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi
phí không hợp lý như nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản
phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).
∗ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình
thành theo phương thức giao thầu: là giá quyết toán công trình xây dựng
theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi
phí khác có liên quan.
∗ Tài sản cố định được cấp, được điều chuyển đến:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến... là
giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn
vị điều chuyển... hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hợp đồng giao
nhận cộng với các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời
điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận
chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ..
Nguyễn Thị Loan Lớp: Kế toán 47A
Đề án môn học
∗ Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp
liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa...là giá trị đánh giá thực tế
của Hội đồng giao nhận cộng với các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính
đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi

của tài sản cố định
mới cùng loại xác
định theo Phụ lục
1 (ban hành kèm
theo Quyết định
206/2003/QĐ-
BTC ngày
12/12/2003)
Trong đó:
Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá mua hoặc trao đổi thực tế
(trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của tài sản cố định
(trong trường hợp được cấp, được điều chuyển), giá trị theo đánh giá của
Nguyễn Thị Loan Lớp: Kế toán 47A
Đề án môn học
Hội đồng giao nhận (trong trường hợp được cho, biếu tặng, nhận vốn
góp),…
c. Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài
sản cố định khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để
xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định đó để Bộ Tài chính xem
xét, quyết định theo ba tiêu chuẩn sau:
- Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;
- Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng,
thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản...);
- Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định.
d. Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ
một hay một số bộ phận của tài sản cố định...) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn
thời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến
hành xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn

Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự
nhiên và điều kiện làm việc cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, tài
sản cố định hữu hình bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật. Phần giá trị
hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức
trích khấu hao. Như vậy, khấu hao tài sản cố định hữu hình chính là sự
biểu hiện bằng tiền của phần giá trị tài sản cố định đã hao mòn. Hao mòn
tài sản cố định hữu hình là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá
trị sử dụng của tài sản cố định hữu hình. Đồng thời trích khấu hao tài sản
cố định hữu hình là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái
tạo lại tài sản cố định hữu hình khi nó bị hư hỏng.
Ý nghĩa của khấu hao:
Nguyễn Thị Loan Lớp: Kế toán 47A
Đề án môn học
Về mặt kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được gía trị
thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
Về mặt tài chính, khấu hao là một phương tiện tài trợ giúp cho doanh
nghiệp thu hồi được bộ phận giá trị bị mất của tài sản cố định.
Về mặt thuế, khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi tức chịu
thuế, tức là được tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ.
Về mặt nguyên tắc kế toán,việc khấu hao tài sản cố định hữu hình là việc
đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu nhận được và chi phí bỏ ra
trong kỳ.
Việc tính khấu hao tài sản cố định có thể tiến hành theo nhiều phương
pháp khác nhau tuỳ thuộc vào quy định của Nhà nước và chế độ quản lý
tài sản đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
III.NGUYÊN TẮC TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh
doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được
hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp không được
tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết

các ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp là rất khó. Việc áp dụng
một phương pháp khấu hao nó còn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, tình
hình tài chính của doanh nghiệp và đặc biệt nó còn ảnh hưởng đến nghĩa vụ
của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Chính điều này mà trong các văn bản
quy định từ trước tới nay về tính và trích khấu hao tài sản cố định được Bộ
Tài chính quy định một cách chặt chẽ.
1Phương pháp khấu hao theo phương pháp đường thẳng
a.điều kiện áp dụng:TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích
khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng “Các doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2
lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng
đổi mới công nghệ.TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích
khấu hao nhanh là máy móc,thiết bị,dụng cụ làm việc đo lường,thí
nghiệm,thiết bị và phương tiện vận tải,dụng cụ quản lý,súc vật, vườn cây
lâu năm.Khi thực hiện trích khấu hao nhanh,doanh nghiệp phải đảm bảo có
lãi
b.Nội dung phương pháp :
1- Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu
hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC,
doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định;
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo
công thức dưới đây:
Nguyễn Thị Loan Lớp: Kế toán 47A
Đề án môn học
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm = ––––––––––––––––––––––––––
của tài sản cố định Thời gian sử dụng

Theo chuần mực VASo3 thì công thức tính khấu hao tài sản cố định
hữu hình theo phương pháp đường thẳng là :

Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao của những Số khấu hao
phải trích = đã tính + TSCĐ tăng thêm trong - những TSCĐ
trong tháng tháng trước tháng trước giảm đi trong tháng
trư
ớc
Mức khấu hao trung bình hàng năm được phép làm tròn số đến con số
hàng đơn vị. Nếu số thập phân đầu tiên lớn hơn 5 thì làm tròn lên 1 đơn vị,
nếu số thập phân đầu tiên nhỏ hơn 5 thì số hàng đơn vị giữ nguyên.
Ưu điểm của phương pháp này là dễ dàng, đơn giản, chi phí khấu hao
được phân bổ đều vào các kỳ, tránh được sự biến động lớn về chi phí giữa
các kỳ. Vì vậy ổn định việc kinh doanh của doanh nghiệp, thuận lợi công
việc kiểm tra, tính toán.
Bên cạnh đó, phương pháp khấu hao đường thẳng cũng có một số
nhược điểm: trong một số doanh nghiệp và một số ngành nghề kinh doanh
có đặc điểm kinh doanh theo mùa vụ, theo hợp đồng... thì việc xác định chi
phí khấu hao theo phương pháp này là không phù hợp vì những kỳ doanh
nghiệp không thực hiện công việc kinh doanh nhưng vẫn có chi phí khấu
hao. Không những thế, một số doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả nên
muốn khấu hao nhanh để mở rộng, tái đâu tư nhanh hơn... thì phương pháp
này không giải quyết được vấn đề.
2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
a.Điều kiện áp dụng :
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao
theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời
các điều kiện sau:
+ Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
+ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
b. Nội dung của phương pháp:
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có
Nguyễn Thị Loan Lớp: Kế toán 47A

X 100
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định
quy định tại bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh
(lần)
Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm)
1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm)
2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số
dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân
giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ
năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định
Nguyễn Thị Loan Lớp: Kế toán 47A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status