Vị tổng thống da đen đầu tiên của cộng hòa Nam Phi - Pdf 47

Manđêla (Nenxơn) (1918 - ....) Cộng hoà Nam Phi
Nenxơn Manđêla (Nelson Mandela) - nhà hoạt động cách mạng của nhân dân da đen Nam
Phi chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apacthai, Chủ tịch Đại hội dân tộc Phi (ANC),
Tổng thống đầu tiên của Nam Phi sau khi chế độ Apacthai bị xóa bỏ. Nenxơn Manđêla
sinh trưởng trong một gia đình tù trưởng bộ lạc Tanbu. Trong thời gian học đại học, ông
rời bỏ địa vị thừa kế chức tù trưởng và tham gia Liên minh thanh niên Đại hội dân tộc Phi
và làm Chủ tịch Liên minh này. Năm 1942, ông tốt nghiệp đại học luật khoa. Năm 1952,
ông mở văn phòng luật sư ở thành phố Giôhannexbơc nhằm bênh vực những người da đen
Nam Phi đang bị những người da trắng áp bức. Chính quyền Prêtôria Nam Phi đã cấm ông
không được tụ tập nhân dân, không được tham gia hoạt động chính trị. Chính sách hà khắc
đó càng thúc đẩy ông chống đối mạnh mẽ hơn. Ông xây dựng lực lượng vũ trang và được
cử giữ chức Phó Chủ tịch Đại hội dân tộc Phi (ANC) kiêm Tổng tư lệnh lực lượng vũ trang
của Đại hội dân tộc Phi (ANC).
Năm 1962, ông bị chính quyền Prêtôria bắt giam với tội âm mưu lật đổ chính quyền và kết
án tù chung thân. Nhờ cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi và sự đồng tình ủng hộ của
nhân dân và các chính phủ tiến bộ trên thế giới, sau 27 năm giam cầm, chính phủ Prêtôria
đã phải trả tự do cho ông vào tháng 2.1990. Sau khi ra tù, Nenxơn Manđêla tiếp tục đấu
tranh chống chủ nghĩa Apacthai mạnh mẽ hơn. Ngày 17.6.1991, quốc hội Nam Phi đã phê
chuẩn đạo luật hủy bỏ sắc lệnh phân biệt chủng tộc. Về mặt pháp lý chủ nghĩa Apacthai ở
Nam Phi đã cáo chung.
Tháng 7/1991, Đại hội dân tộc Phi (ANC) đã họp đại hội và đã bầu Nenxơn Mađêla làm
Chủ tịch. Ngày 10.5.1994, sau khi giành được thắng lợi trong cuộc tổng tuyển cử bầu tổng
thống đầu tiên gồm cả người da đen và da trắng ở Nam Phi, Nenxơn Manđêla nhậm chức
Tổng thống.
APACTHAI:
(A. Apartheid; cg. chủ nghĩa Apacthai), chính sách của Đảng Quốc Dân, chính đảng của
thiểu số người da trắng nắm quyền ở Nam Phi từ 1948, chủ trương phân biệt chủng tộc và
đối xử dã man với người da đen ở Nam Phi và các dân tộc Châu Á đến định cư, đặc biệt là
người Ấn Độ. Nhà cầm quyền Nam Phi ban bố trên 70 đạo luật phân biệt đối xử và tước bỏ
quyền làm người của dân da đen và da màu, quyền bóc lột được ghi vào hiến pháp. Các
nước tiến bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chính sách A. Nhiều văn kiện của Liên hợp

Quát là một trong hai nhà văn triều Tự Đức được nhà vua đánh giá cao nhất về tài văn
chương.
CHU VĂN AN :
(tk. Chu An; 1292 - 1370), danh nho và nhà thơ, nhà giáo Việt Nam thời Trần. Quê: xã
Quang Liệt, huyện Thanh Đàm (nay là huyện Thanh Trì, Hà Nội). Đời Trần Minh Tông
(1314 - 29), làm Quốc tử giám tư nghiệp và trông coi việc giảng kinh cho thái tử, soạn sách
"Tứ thư thuyết ước". Đời Trần Dụ Tông (1341 - 69), Chu Văn An đang làm quan tại triều,
thấy chính sự bại hoại, đã viết "Thất trảm sớ" xin chém đầu 7 gian thần. Vua không nghe,
Chu Văn An bèn cáo quan về ở ẩn tại huyện Chí Linh (nay là vùng Chí Linh thuộc tỉnh Hải
Dương). Từ đó, Chu Văn An chỉ làm thơ văn và dạy học. Học trò Chu Văn An có nhiều
người hiển đạt như Phạm Sư Mạnh, Lê Bá Quát, vv. Sau khi mất, được vua ban tên thuỵ là
Khang Tiết, đưa vào tòng tự (thờ thêm) ở nhà Văn Miếu. Ngoài "Thất trảm sớ", Chu Văn
An còn sáng tác tập thơ chữ Hán "Tiều Ẩn thi tập", nay chỉ còn lại một số bài chép trong
"Toàn Việt thi lục" do Lê Quý Đôn sưu tập. Ngoài ra, Chu Văn An còn cùng với Hàn
Thuyên và Nguyễn Sĩ Cố là những người đầu tiên dùng chữ Nôm để sáng tác văn chương,
có viết "Quốc ngữ thi tập" nhưng nay đã thất truyền.
CLINTƠN B. :
[Bill Clinton; tên chính thức: William Jefferson Clinton; tên thật: William Jefferson
Blythe III; sinh 1946), nhà hoạt động chính trị và nhà nước, tổng thống thứ 42 của Hoa Kì
(1993 - 1996; 1997 - 2000)]. Tốt nghiệp Trường Đại học Tổng hợp Giogiơtao
(Georgetown) năm 1968 về ngành kinh doanh quốc tế, sau đó được học bổng Rôt (C.
Rhodes) hai năm của Trường Đại học Tổng hợp Ocxfơt (Oxford). Năm 1973, sau khi tốt
nghiệp Khoa Luật Trường Đại học Tổng hợp Yalơ (E. Yale), làm giảng viên tại Trường
Đại học Luật Akanxat (Arkansas); năm 1976, được bầu làm chưởng lí của bang Akanxat;
năm 1978, được bầu làm thống đốc bang - trở thành thống đốc quốc gia trẻ nhất - lúc mới
32 tuổi. Là Đảng viên Đảng Dân chủ thực dụng, Clintơn đã cải tổ hệ thống giáo dục,
khuyến khích phát triển công nghiệp ở Bang do ông quản lí bằng những chính sách thuế
thích hợp. Năm 1992, thắng cử vào chức chủ tịch Đảng Dân chủ Hoa Kì. Tổng thống
Clintơn đã sang thăm chính thức Việt Nam năm 2000, đặt một dấu ấn quan trọng cho một
giai đoạn phát triển mới của quan hệ hai quốc gia Việt Nam - Hoa Kì.

chức đội du kích ở Đông Bắc Trung Quốc, tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang chống Nhật.
Năm 1936, thành lập và lãnh đạo Hội Phục hưng Tổ quốc. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Lâm
thời Bắc Triều Tiên (1946 - 47). Từ 1946 đến 1949, phó chủ tịch Uỷ ban Trung ương Đảng
Lao động Triều Tiên. Từ 1947 đến 1948, chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Triều Tiên. Đã lãnh
đạo nhân dân và quân đội chiến đấu trong cuộc chiến tranh chống Mĩ và Hàn Quốc (1950 -
53). Thủ tướng Chính phủ Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (1948 - 72). Từ 1972,
là chủ tịch nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Chủ tịch Uỷ ban trung ương
Đảng Lao động Triều Tiên (1949 - 66), tổng bí thư Đảng Lao động Triều Tiên (1966 - 94).
MAO TRẠCH ĐÔNG:
(Mao Zedong; 1893 - 1976), nhà lãnh đạo Đảng Cộng sản và Nhà nước Cộng hoà Nhân
dân Trung Hoa. Quê Hồ Nam (Hunan). Tốt nghiệp trung học sư phạm. Tháng 8.1918, làm
nhân viên thư viện Đại học Bắc Kinh, 1919 về Hồ Nam, xuất bản tạp chí "Tương giang
bình luận", 1920 lập nhóm cộng sản ở Hồ Nam, 7.1921 tham gia hội nghị thành lập Đảng
Cộng sản Trung Quốc. Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản từ Đại hội III
(6.1923). Trong thời kì Quốc Cộng hợp tác, làm uỷ viên dự khuyết Trung ương Quốc dân
Đảng từ Đại hội I (1.1924), bí thư Ban Nông vận của Đảng Cộng sản (1926). Lãnh đạo
Khởi nghĩa Vụ mùa (9. 1927). Lập căn cứ địa cách mạng ở núi Tỉnh Cương (Jingjiang)
(1928). Chủ tịch Chính phủ Cộng hoà Xô Viết Trung Hoa (chính quyền cách mạng thành
lập ở khu giải phóng 1931). Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản (1933), tham gia lãnh
đạo Vạn Lý trường chinh. Tại Hội nghị Tuân Nghĩa (Zun'yi) (1.1935) được bầu làm uỷ viên
thường vụ Bộ Chính trị, uỷ viên Ban Lãnh đạo Quân sự của Trung ương đảng. Từ đó trên
thực tế là người lãnh đạo cao nhất của Đảng Cộng sản. Chủ tịch Bộ Chính trị và chủ tịch
Ban Bí thư Trung ương đảng (3.1943). Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương đảng
(4.1945). Chủ tịch Chính phủ Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, chủ tịch Hội nghị Hiệp
thương Chính trị (9. 1949). Chủ tịch nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (1954 - 59).
Năm 1958, phát động phong trào Đại nhảy vọt và Công xã nhân dân. Năm 1966, phát động
Đại cách mạng văn hoá vô sản (x. Đại cách mạng văn hoá vô sản ở Trung Quốc). Năm
1974, đề xướng thuyết "Ba thế giới". Mất 9.9.1976 tại Bắc Kinh. Ông đã viết nhiều tác
phẩm về triết học, quân sự, chính trị nhằm phục vụ cách mạng và xây dựng nước Trung
Hoa mới. Các tác phẩm chính: "Bàn về mâu thuẫn", "Bàn về thực tiễn", "Vấn đề chiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status