DSpace at VNU: Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển bền vững - Pdf 47

VIỆT
NAM TRÊN ĐƯỜNG HỘI
NHẬP




PHÁT TRIẺN BÈN VỮNG
Trương Đ ình T u yển '

1. Tổng quan về tiến trình hội nhập của Việt Nam
1.1. Cách tiếp cận của Việt N am
- Tiệm tiến nhưng có những mũi đột phá.
Bắt đầu từ chủ trương “ khép lại quá khứ, hướng về tươne lai”, “đa phương
hóa, đa dạng hóa quan hệ với các nước; Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước
trong cộng động quốc tế”, Việt Nam mở đầu tiến trình hội nhập sâu rộng từ năm
1995 với ba sự kiện lớn: đàm phán Hiệp định Thương mại (BTA) với Hoa Kỳ, gia
nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, và làm đơn gia nhập Tổ chức Thương mại
thế giới (WTO). BTA tuy không phải là một Hiệp định Mậu dịch tự do (FTA)
nhưng lại bao quát được các định chế của WTO do BTA ràng buộc những nội dung
về thể chế kiilh tế, mở cửa thị trường thương mại hàna, hóa, thương mại dịch vụ, đầu
tư và bảo hộ tài sản trí tuệ. Cũng trong năm 1995, Việt Nam gia tham gia Khu vực
Mậu dịch tự do ASEAN.
Việc Việt Nam m ở đầu tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộne bắt đầu bàng việc
đàm phán BTA với Hoa Kỳ và gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, tham gia
Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN, thể hiện tinh thần "khép lại quá khứ, hướng về
tương lai” (vào thời điểm ấy ASEAN mới có 6 thành viên). Mặt khác, lựa chọn như
vậy cũng thế hiện cách tiếp cận tiệm tiến, vì BTA tuy là một hiệp định có nội duns
sâu rộng nhưng chưa phải là WTO, cũng chưa phải là một FTA đầy đủ. Khu vực
Mậu dịch tự do ASEAN cũng chỉ bao eồm những nước đan° phát triển, chưa vượt
qua bẫy thu nhập trung bình; nội duns của hiệp định lúc bấy aiờ chủ yếu là cắt aiảm

triển khai sâu rộng tiến trình cải cách trong nước, mở đầu bàng đường lối đôi mới
do Đại hội lần thứ VI Đảng Cộn^ sảnViệt Nam đề ra từ năm 1986.
Theo đường lối đó, Việt Nam đã tiến hành cải cách thể chế kinh tể theo cơ chế
thị trường định hưó'ng xã hội chủ nghĩa. Các bước đột phá quan trọng theo hướng đi
này là xóa bỏ bao cấp, tự do hóa giá cả hầu hết các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ;
ban hành Luật Doanh nshiệp năm 2000. nhằm phát triển mạnh mẽ khu vực tư nhân.
Từ chỗ kinh tế nhà nước và hợp tác xã gần như thống lĩnh nền kinh tế quốc dân, khu
vực tư nhân hết sức nhỏ bé, đến cuối năm 2010 khu vực này (bao gồm doanh
nghiệp FDI) đã chiếm 85,17% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. 75,1%
doanh thu thuần sản xuất kinh doanh, 72% tổng đầu tư toàn xã hội, làm ra 66,3%
G D P 1. Cùng với phát triển khu vực tư nhân, Việt Nam đã và đang thực hiện tiến
trình cải cách doanh nghiệp nhà nước.
Lấy cải cách kinh tế làm trọng tâm, Việt Nam xác định phải tiến hành đổi mới
đồng bộ và toàn diện, thực hiện đổi mới chính trị với lộ trình phù hợp và đồna bộ
với đổi mới kinh tế. Cách tiếp cận này bảo đảm cho Việt Nam có môi trườns

1. N

iê n

670

g iá m

th ố n g

k ê

2 0 1 1 .


1.3. Co' hội và thách thức đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập
Tham gia các FTA, RTA và gia nhập WTO là những dấu mốc quan trọng
trong tiến trình phát triển của Việt Nam. Dấu mốc này mở ra những cơ hội lớn
nhưne đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn, đòi hỏi phải thống nhất nhận
thức và hành động trong toàn Đảng, toàn dân. Vì vậy, ngay sau khi gia nhập WTO,
Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết về “một số chủ trươne chính sách lớn để
Việt Nam tận dụng tốt cơ hội, vượt qua thách thức khi là thành viên của Tổ chức
Thương mại thể giới” . Đây cũng là cách tiếp cận mang “phương cách” Việt Nam.
Chính phủ Việt Nam cũng đã ban hành chương trình hành động thực hiện nghị
quyết này. Nghị quyết đã chỉ ra những cơ hội lớn và những thách thức lớn mà Việt
Nam sẽ gặp phải khi hội nhập quốc tế sâu rộng.
671


V IỆ T NAM H Ọ C - KỶ YÉU H Ộ I T H Ả O Q U ÓC TÉ LẦN T H Ú T ư

1.3.1. Cơ hội

'

- Nhờ thực hiện cam kết, Việt Nam tạo ra một môi trường thông thoáng, minh
bạch, không phân biệt đối xử cho kinh doanh. Đây là tiền đề rất quan trọng cho thu
hút đầu tư của các doanh nehiệp trong và ngoài nước. Qua đó, tạo nhiều việc làm và
thúc đẩy tăng trưởng.
- Với việc tham gia các FTA song phương , khu vực và gia nhập WTO, Việt
Nam có một thị trườne; rộne lớn cho xuất khẩu, các doanh nehiệp sẽ tận dụns
được lợi thế nhờ quy mô. Đến lượt nó, cơ hội này lại khuyến khích hoạt động đầu
tư, kinh doanh.
- Tạo “ngoại áp” để hoàn thiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường. Để thực
hiện cam kết, Việt Nam phải điều chỉnh, sửa đổi hệ thống luật pháp cho phù hợp với

von FDI tăns mạnh. Xu thế này đã xuất hiện từ năm 2006, khi Việt Nam đã điều
chinh nhiều luật kinh tế quan trọng theo chuẩn mực của WTO và khi các nhà đầu tư
nước ngoài nhận biết khả năng Việt Nam sớm gia nhập tổ chức này. Trong năm đó,
vốn FDI đăng ký là 12 tỷ USD, gần gấp đôi năm 2005, đến năm 2007 tăng lên 21 tỷ
350 USD và năm 2008 đạt mức kỷ lục - 71 tỷ 726 USD.
Dòns vốn đầu tư từ nước ngoài tăng, trons khi Neân hàna Nhà nước Việt
Nam đã không có giải pháp trung hòa, làm lượng cung tiền trone năm 2007 tăng
cao (43,7%). Mức cung tín dụng cho nền kinh tế để đáp ứng nhu cầu mở rộng đầu
tư và kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cũng tăne kỷ
lục (53,9%). Hệ quả là lạm phát năm 2007 lên đến 12,63% so với thána 12 năm
trước (năm 2006 là 6,6%). Năm 2008, giá dầu mỏ, giá lương thực trên thị trường
thế giới tăng cao, cùng với tác độns từ mức tăng cung tiền, tăng tín dụna trong năm
2007 đày lạm phát tăng mạnh. Cùng vào năm đó, khủne; hoảng tài chính và suy
thoái kinh tê toàn cầu tác động mạnh đến nền kinh tế Việt Nam. Những cú sốc từ
bên ngoài một lần nữa làm bộc lộ khả năng phản ứng chính sách của Chính phủ.
Trona nhữns; tháng đầu năm 2008, phản ứng chính sách là khône hợp lý. Biện pháp

được sử dụne lúc bấy giờ là thất chặt tiền tệ m à thiếu đi sự kết hợp với chính sách
tài khóa và các chính sách khác. Tình hình đó đẩy nền kinh tế Việt Nam phải đương
đầu với hai cú sốc: một, từ bên ngoài (do khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh
tế) và một, từ bên trong (do thắt chặt mạnh tín dụne mà không được chính sách tài
khóa hồ trợ).
Nhận thức được cần phải có những giải pháp tone thể, đồng bộ mới xử lý
được tình hình, sau một thời gian lúng túng, Chính phủ Việt Nam đã đề ra 8 nhóm
lạm phát với mục tiêu tổng quát: “Phấn đấu kiềm chế lạm phát, g iữ vững ổn định v ĩ
mô, duy trì tăng trưởng hợp lý, bảo đảm an sinh xã hội

Mặc dầu vậy, lạm phát ở

Việt Nam trone năm 2008 vẫn tăng đến mức 18,89%, tăng trưởng bị suy giảm, tổc

dịch vụ tài chính phát triển không bền vững.
Cùng với cơ cấu kinh tế yếu kém, tăng trưởng kinh tế Việt Nam lại dựa chủ
yếu vào việc khai thác tài nguyên và tăng vốn đầu tư, đóng góp của các nhân tố tông
năng suất thấp và neày càng giảm.4
Mô hình tăng trưởng dựa vào khai thác tài nguyên và vốn dầu tư gây ra những
tác động tiêu cực cho Việt Nam: môi trường bị ô nhiễm, hệ sinh thái bị tổn hại. v ố n
đầu tư tăng trong khi tỷ lệ tiết kiệm ngày càng giảm và chênh lệch âm giữa tiết kiệm
và đầu tư ngày càng lớn5 làm tổng cầu tăng trong khi mô hỉnh táng trưởng lạc hậu

1. Từ năm 2005 đến nay tỷ trọng nông nghiệp dao động trong khoảng từ trên 20-22%, công nghiệp
từ trên 40% đến trên 41% và d ị c h vụ từ 37,5% đến trên 38% (Niên giám thống kê 20] 1).
2. Khoảng 1.000 USD/người/năm và giá trị sản phầm/ha đất trồng trọt là khoảng 3.600 USD
(Niên giám thong kẻ 2011).
3. N ă m 2 0 1 0 , gi á trị g ia t ă n e c ô n g n g h i ệ p ( M V A ) / l a o đ ộ n g c ủ a Vi ệt N a m là 149.7 U S D , b ằn g

1/3,5 so với Trung Quốc, 1/3 Indonesia, 1/5 Thái Lan; sau 10 năm tỷ lệ tương ứng là: ỉ/5,
1/3, 1/5,5 (Theo báo cáo kinh tế vĩ mô năm 2012: Từ bất ổn vĩ mô đến con đường tái cơ cấu
- ủy ban Kinh tế cùa Quốc hội).
4. Giai đoạn 2000-2007 đóng góp của yếu tố vốn chiếm 68% tăng lên 84,1% năm 2009; trong khi
đó đóng góp của lao động năm 2009 là 28,5%. Như vậy đóng góp cùa TFP trở thành con số âm
(Từ bắt ổn vĩ mỏ đến con đường tái cơ cấu, tr. 241 - Uỷ ban Kinh tế Quốc hội, năm 2011).
5. Giai đoạn 2001-2005, tổng đầu tư toàn xã hội bằng 38,2% GDP, tiết kiệm đạt 32% GDP,
chênh lệch âm 6,2%. Giai đoạn 2006-2010, tổng đầu tư toàn xã hội bằng 44,2% GDP, tiết
kiệm là 29%, chênh lệch âm 15,2%.
674


V I Ệ T NAM T R Ê N Đ Ư Ờ N G H Ộ I N H Ậ P V À P H Á T T R IỂ N B Ề N V Ữ N G

không tạo ra nhiều nguồn cung mới dẫn đên mất cân đối cune cầu, gây áp lực lạm

sản phẩm, phát triển nền kinh tế ít cácbon, bảo đảm tăng trưởng xanh.
2.2.1.3. v ề tiến trình tái cơ cấu
Tái cơ cấu là quá trình diễn ra tương đối liên tục, dưới tác động của:
- Sự phát triển nhảy vọt của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
- Sự thay đổi của thị trường.
- Sir thay đổi chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cũng như trong phạm
vi quốc gia.
675


VIỆT NAM H Ọ C - KỶ YÉU H Ộ I TH Ả O Q U Ố C TÉ LẦN T H Ứ T Ư

Hệ quả là làm dịch chuyển lợi thế cạnh tranh trong từng doanh nghiệp cũne
như trong mỗi quốc gia. Điều đó, đòi hỏi phải thay đổi (tức là cơ cấu lại) để tạo lập
lợi thế cạnh tranh mới.
Với Việt Nam, bất ổn vĩ mô và năng lực cạnh tranh thấp làm cho quá trình tái
cơ cấu trở nên cáp bách.
2.2.1.4. Tiền đề của tái cơ cấu
Để có thể tái cơ cấu, Việt Nam nhận thức ràng cần bảo đảm các tiền đề sau đây:
- Ổn định kinh tế vĩ mô.
- Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường, tạo lập môi trườns cạnh tranh
bình đẳng giữa các doanh nahiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Xử lý đúng đắn mối
quan hệ giữa nhà nước và thị trường trong điều kiện toàn cầu hóa.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết việc phát triển nguồn nhân
lực với phát triển và ứng dụne khoa học - công nghệ vào sản xuất và quản lý. Việt
Nam hiểu rõ rằng đây chính là sức cạnh tranh dài hạn của một quốc aia cũng như
của từne doanh nghiệp.
Có thể nói thể chế chất lượng cao cùng với chất lượng nguồn nhân lực và khoa
học công; nghệ là tiền đề để một nền kinh tế cất cánh và vượt ra khỏi bẫy thu nhập
trung bình.

hình sản xuất hàne hóa lớn, từng bước hình thành các tổ hợp công nông nghiệp
công nghệ cao. Phát triển một nền nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch.
- Gắn kết các công đoạn trong quá trình từ sản xuất, chế biến đến phân phối
trong một chuỗi giá trị, phân phối hài hòa lợi ích giữa các công đoạn trong chuỗi giá
trị đó.
c)

Tái cơ cấu các ngành dịch vụ: Phát triển mạnh các ngành dịch vụ có giá trị

gia tăng cao, nhữnạ dịch vụ Việt Nam có lợi thế. Hoàn thiện thể chế quản lý sự phát
triển của thị trường dịch vụ, bảo đảm sự vận hành hiệu quả, an toàn của các lĩnh vực
dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tài chính, dịch vụ bất động sản.
2 2 .2 .2 . Tái cơ cấu doanh nghiệp
Đấy mạnh quá trình cố phần hóa doanh nghiệp nhà nước đi đôi với quá trình
tái Cơ Cấu từng doanh nghiệp.
Việc áp dụng các thành quả của khoa học - công nghệ trong sản xuất và quản
lý đòi hỏi phải tái cơ cấu doanh nghiệp theo các nội dung:
- Xác định chiến lược sản phẩm gắn với việc lựa chọn thị trường mục tiêu.
- Lập kế hoạch nâng cao sức cạnh tranh:
+ Áp dụng côna, nghệ sản xuất mới và công nghệ quản lý mới, phát triển
nguồn nhân lực.
+ Thay đổi cấu trúc tổ chức phù hợp với sự thay đổi công nghệ và thị trường.
+ Phát triển văn hóa doanh nghiệp.
2.2.2.3. Điều chỉnh chính sách thương mại và chiến lược thị trường
- Chính sách thương mại phải đặt trong tổng thể chiến lược hội nhập, kết hợp
yêu cầu thuận lợi hóa thương mại (tại biên giới và sau biên giới) với chính sách đầu
tư, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, và cơ chế điều tiết thị
trường... phù hợp với các định chế hội nhập.
677


2.2.4.1.

Cơ hội

- Khoa học - công nehệ phát triển nhanh hệ quả là quy mô không bằng tốc độ.
- Hôi nhập tạo thị trường rộns lớn, tạo điều kiện bảo đảm quy mô kinh tế tronạ
đầu tư.
- Mặc dầu còn khó khăn nhưng kinh tế vĩ mô sẽ có xu thế ổn định hơn, lạm
phát được kiềm chế tạo điều kiện giảm lãi suất tín dụng.
- Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đu'Ọ'c đẩy mạnh, tạo ra nhiều
danh mục đầu tư cho khu vực tư nhân lựa chọn.
678


V I Ệ T NAM T R Ê N Đ Ư Ờ N G H Ộ I N H Ậ P V À P H Á T T R IỂ N B Ề N V Ữ N G

2.2.4.2. Khó khăn và chi phí
- Phải có quyết tâm chính trị cao (cả ở cấp độ nhà nước và doanh nghiệp).
- Tái cấu trúc là một quá trình “lột xác” khó tránh khỏi đau đớn.
- Tái cấu trúc sẽ mất chi phí.
- Một số doanh nghiệp có thể bị loại ra khỏi thị trườn£. Tăng trưởng có thể giảm.
3.

Ket luân

Sau hon 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã đạt được những
thành tựu quan trọng, có ý nehĩa lịch sử: kinh tế tăng trưởng cao trone một thời gian
khá dài, đời sống nhân dân dược cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh. Việt Nam đã
thoát khỏi tình trạng một nước nghèo, thu nhập thấp, bước vào nhóm nước có thu
nhập trung bình (thấp). Chỉ số phát triển con người đạt mức cao so với những nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status