ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------
BÙI THANH THỦY
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƢU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN QUANG MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2016
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------
BÙI THANH THỦY
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƢU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN QUANG MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN THỊ THÁI HÀ
nghiên cứu.
Xin gửi chân thành cảm ơn !
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
KÝ HIỆU
BCTC
NGUYÊN NGHĨA
Báo cáo tài chính
2
BQ
Bình quân
3
CP
Cổ phần
4
Hành chính nhân sự
10
HĐQT
Hội đồng quản trị
11
HTK
Hàng tồn kho
12
KD
Kinh doanh
13
KPT
Khoản phải thu
14
KSNB
Tài chính kế toán
20
TSCĐ
Tài sản cố định
21
TSLĐ
Tài sản lƣu động
22
XNK
Xuất nhập khẩu
Đại hội đồng cổ đông
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
2014 – 2015
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2013 –
2014 – 2015
Cơ cấu tài sản lƣu động năm 2013 – 2014 –
41
42
44
46
2015
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
6
Bảng 3.5 tài sản lƣu động của công ty các năm 2013 –
51
2014 – 2015
7
Bảng 3.6
8
Bảng 3.7
1
Hình 2.1
Quy trình nghiên cứu luận văn
25
2
Hình 3.1
Sơ đồ tổ chức của Công ty
34
3
Hình 3.2
Diễn biến tỷ giá Dollar – index
từ 01/2012 đến 05/2015
63
4
Hình 4.1
Mô hình Miller-Orr
qua các năm 2013-2015
8
Biểu đồ 3.3
Cơ cấu TSLĐ của công ty cổ
phần Tập đoàn Quang Minh năm
2015
6
48
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi Việt Nam ra nhập tổ chức thƣơng mại quốc tế WTO, nền kinh
tế đất nƣớc hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới cho các
doanh nghiệp những cơ hội phát triển nhƣng đồng thời cũng tạo ra những
thách thức cần vƣợt qua. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp cần phải tận
dụng mọi lợi thế của mình để hoạt động, kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất.
Doanh nghiệp phải xây dựng chiến lƣợc kinh doanh phù hợp, đƣa ra các quyết
định đúng dẫn nhằm cạnh tranh có hiệu quả với các doanh nghiệp trong nƣớc
và nƣớc ngoài. Sử dụng có hiệu quả tài sản lƣu động của doanh nghiệp mà cụ
thể là tài sản lƣu động là một biện pháp. Sử dụng tài sản lƣu động có hiệu quả
sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tạo khả năng thanh khoản cần thiết
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Tình hình sử dụng TSLĐ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Quang Minh
có đã có những thành công nhƣng vẫn còn những hạn chế cần cần khắc phục
câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau:
- Cơ sở lý luận cho việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động của
công ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh là gì?
-
Tình hình sử dụng tài sản lƣu động của công ty Cổ phần Tập Đoàn
Quang Minh nhƣ thế nào?
-
Điểm mạnh và điểm yếu của công ty và đề xuất những giải pháp nhằm
khắc phục những bất ổn trong hoạt động sử dụng tài sản lƣu động mà
công ty đang gặp?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những vấ n đề liên quan đến hiệu
quả sử dụng tài sản lƣu động tại công ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh.
- Thời gian: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động tại công
ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
- Không gian: Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng tài sản lƣu
động tại công ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu truyề n thống nhƣ
:
Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính, tài liệu của Công ty, phƣơng pháp
thực nghiệm, phƣơng pháp diễn giải và quy nạp...
LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƢU ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Từ trƣớc đến nay cũng đã có khá nhiề u đề tài nghiên cứu về việc quản
lý và sử dụng một cách có hiệu quả tài sản lƣu động của doanh nghiệp
. Có
thể kể đến công trin
̀ h của một số tác giả:
Trần Hòa Bình (2010), “Quản trị tiề n mặt – Thực trạng và giải pháp ở
công ty Việt Hà”; Luận văn Thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại
học Kinh tế. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiền mặt và
nhận định vai trò của quản trị tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Võ Thị Thanh Thủy (2011), ” Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty cổ phần công nghệ Phẩm Đà Nẵng”; Luận văn Thạc sĩ ngành Quản trị kinh
doanh, Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Đã nhận định tầm quan trọng của hiệu quả
sử dụng vốn trong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử
dụng vốn của doanh nghiệp để đạt đƣợc kết quả cao nhất với chi phí thấp
nhất.
Đặc biệt là chuyên đề “ Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở doanh
nghiệp trong nề n kinh tế thị trường” của tác giả Vũ Quang Hòa đăng trên
tạp chí “Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam” đã đề cập đến quan điể m
,
phƣơng pháp quản lý , chỉ tiêu đánh giá và sự cần thiết phải nâng cao hiệu
quả của việc sử dụng loại tài sản này.
Hoàng Thị Thu, Nguyễn Hải Hành (2012), “Nâng cao hiệu quả quản lý
thừa và phát huy những nghiên cứu trƣớc đây hơn nữa chƣa có nghiên cứu
nào phân tích về hiệu quả tài sản lƣu động tại doanh nghiệp thức ăn chăn
nuôi nói chung cũng nhƣ Công ty cổ phần tập đoàn Quang Minh nói riêng .
Vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động của
công ty cổ phần tập đoàn Quang Minh nói riêng và các công ty ngành thức
11
ăn chăn nuôi nói chung để tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuấ t kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết.
1.2 Cơ sở lý luận về tài sản lƣu động và hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động
1.2.1 Tài sản lưu động
1.2.1.1 Khái niệm
Tài sản lƣu động (TSLĐ) là những tài sản ngắn hạn (có thời gian dƣới 1
năm) và thƣờng xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lƣu động đƣợc thể hiện
ở các bộ phận tiền mặt, các khoản có tính thanh khoản cao, phải thu và dự trữ
tồn kho. Giá trị các loại TSLĐ của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thƣờng
chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng. Quản lý và sử dụng
hợp lý các loại TSLĐ có ảnh hƣởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm
vụ chung của doanh nghiệp.
1.2.1.2 Phân loại tài sản lưu động
Có nhiều tiêu chi khác nhau để phân loại TSLĐ. Ở đây tác giả chỉ đề
cập đến tiêu chí phân loại đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu là phân loại căn
cứ theo hệ thống tài khoản kế toán trên bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp. Khi đó, TSLĐ bao gồm:
Tiền và các khoản tương đương tiền: phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền
hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Trong đó, tiền đƣợc hiểu là
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Các khoản tƣơng đƣơng
-
Vai trò của tài sản lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ nhƣ máy móc, thiết bị, nhà
xƣởng... doanh nghiệp phải bỏ ra một lƣợng tiền nhất định để mua sắm hàng
hóa, nguyên vật liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Nhƣ vậy, TSLĐ là điều
13
kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác TSLĐ là
điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.
-
Ngoài ra TSLĐ còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, liên tục. TSLĐ còn là công cụ phản ánh
đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
-
TSLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong
việc sử dụng TSLĐ nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải
huy động một lƣợng TSLĐ nhất định để đầu tƣ ít nhất là đủ để dự trữ vật tƣ
hàng hóa. TSLĐ còn giúp cho doanh nghiệp chớp đƣợc thời cơ kinh doanh và
tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
-
giữa kết quả thu đƣợc và chi phí bỏ ra ban đầu của quá trình sản xuất kinh
doanh. Chi phí bỏ ra càng ít so với kết quả đạt đƣợc thì hiệu quả sử dụng tài
sản lƣu động càng cao.
1.2.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ là yếu tố quan trọng để doanh
nghiệp phát triển vững mạnh. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ cần phải
đảm bảo sử dụng tài sản đúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm, có sự quản lý chặt
chẽ, không để tài sản bị thất thoát lãng phí, đảm bảo thỏa mãn đủ TSLĐ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD). Ngoài ra, bản thân doanh nghiệp
(DN) cũng cần thƣờng xuyên kiểm tra giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng
TSLĐ nhằm phát hiện kịp thời và nhanh chóng khắc phục những hạn chế
trong quản lý và sử dụng TSLĐ.
Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có
một lƣợng tài sản nhất định và nguồn tài trợ tƣơng ứng, không có tài sản sẽ
không có bất kì hoạt động sản suất kinh doanh nào. Song việc sử dụng tài sản
nhƣ thế nào cho hiệu quả cao là một nhân tố quan trọng quyết định tới sự tăng
trƣởng và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, việc quản lý, sử dụng và nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và TSLĐ nói riêng trong doanh nghiệp
là rất quan trọng của công tác quản lí tài chính doanh nghiệp.
15
Lợi ích kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý,
hiệu quả từng đồng TSLĐ, làm cho TSLĐ đƣợc thu hồi sau mỗi kì sản xuất.
Việc tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển
của vốn, do đó vốn thu hồi đƣợc nhanh hơn, có thể giảm bớt đƣợc khối lƣợng
TSLĐ cần thiết mà vẫn giữ đƣợc khối lƣợng sản phẩm hàng hóa bằng hoặc
hơn trƣớc. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ sẽ cải thiện đƣợc khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng.
doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của tài sản lưu động ROCA (Return on current
assets)
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản lƣu động cung cấp thông tin về lợi nhuận
đƣợc tạo ra từ lƣợng tài sản lƣu động đầu tƣ. Tỷ suất này càng cao tức doanh
nghiệp đang thu đƣợc phần lãi nhiều hơn trên lƣợng đầu tƣ lớn hơn.
ROCA
=
Lợi nhuận sau thuế * 100
TSLĐ bq
Vòng quay TSLĐ
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ sử dụng của TSLĐ trên mối quan hệ so
sánh giữa mức sản xuất trong kì (tổng doanh thu thuần) với số TSLĐ bình
quân bỏ ra trong kì. Nếu số vòng tăng chứng tỏ TSLĐ đƣợc luân chuyển với
tốc độ cao, điều này có lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể nói
vòng quay TSLĐ càng tăng thì hiệu quả sử dụng TSLĐ càng cao và ngƣợc lại.
Số vòng quay
TSLĐ
Doanh thu thuần
TSLĐ bq
=
Thời gian quay vòng TSLĐ
=
Chỉ số này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kì
nhất định. Vòng quay hàng tồn kho (HTK) thƣờng đƣợc so sánh qua các năm
để đánh giá năng lực quản lý hàng tồn kho là tốt hay xấu. Hệ số này lớn cho
thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngƣợc lại, hệ số này
nhỏ thì tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là thấp. Nhƣng cần lƣu ý rằng
hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ
mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
Qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị xác định mức dự trữ vật tƣ, hàng
hóa hợp lý trong chu kì sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
doanh nghiệp bán hàng nhanh, hàng hóa không bị ứ đọng nhiều và càng làm
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn.
Thời gian quay vòng HTK
=
365
Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày kể từ lúc doanh nghiệp bỏ tiền mua
nguyên vật liệu đến khi sản phẩm hoàn thành, kể cả thời gian lƣu kho.
Thời gian quay vòng HTK càng nhanh cho thấy doanh nghiệp hoạt động
càng hiệu quả, HTK luân chuyển nhanh và ngƣợc lại.
18
Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
dụng nào thì doanh nghiệp cũng cần xây dựng một chính sách thu hồi nợ hợp
lý và kịp thời.
Nhóm hệ số khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là kết quả của sự cân bằng giữa các luồng thu và
chi hay giữa nguồn vốn kinh tế và nguồn lực có sẵn, là khả năng đảm bảo trả
19
đƣợc các khoản nợ đến hạn bất cứ lúc nào. Việc nắm giữ một lƣợng tiền mặt
lớn có thể tăng khả năng thanh toán nhƣng số tiền này lại không tham gia vào
quá trình SXKD tạo ra lợi nhuận. Tuy nhiên, phân tích khả năng thanh toán là
yêu cầu cần thiết để kiểm tra hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động trong doanh
nghiệp. Doanh nghiệp thƣờng phải đánh đổi giữa khả năng thanh toán với khả
năng sinh lời.
Khả năng thanh toán tổng quát
Khả năng thanh toán tổng quát
=
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán tổng thể của Doanh nghiệp
trong kỳ kinh doanh, cho biết một đồng cho vay thì có mấy đồng đảm bảo.
Nếu tỷ số này lớn hơn1 khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt
song nếu tỷ số này lớn hơn quá nhiều cũng không tốt điều đó chứng tỏ doanh
nghiệp chƣa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn.
loại vật tƣ, công cụ, dụng cụ, thành phẩm tồn kho) chƣa thể chuyển đổi ngay
thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy, khả năng thanh
toán nhanh là thƣớc đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tƣ hàng hóa.
Nếu chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 1 (≥ 1) thì khả năng thanh toán nhanh các
khoản nợ ngắn hạn là tốt ngƣợc lại nếu chỉ số này nhỏ hơn hẳn chỉ số thanh
toán hiện hành thì có nghĩa TSLĐ của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào
hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán bằng tiền mặt
Khả năng thanh toán bằng
tiền mặt
Tiến + Tƣơng đƣơng tiền
=
Tổng nợ ngắn hạn
Vì tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền là những tài sản có tính thanh
khoản cao nhất nên khả năng thanh toán tiền mặt cho biết doanh nghiệp có thể
trả đƣợc các khoản nợ của mình nhanh đến đâu.
1.3
Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động trong
doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng TSLĐ của DN chịu ảnh hƣởng của rất nhiều nhân tố,
bao gồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. Để có thể phát huy đƣợc
những mặt tích cực cũng nhƣ giảm bớt mặt tiêu cực tác động đến quá trình sử
nghiệp.
Thị trƣờng đầu vào và đầu ra của sản phẩm là nhân tố có ảnh hƣởng
không nhỏ đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Các nhân tố thuộc thị
trƣờng đầu vào bao gồm: thị trƣờng tài chính, thị trƣờng hàng hóa đầu vào,
sức lao động, tỷ giá hối đoái, thị trƣờng công nghệ… Khi thị trƣờng đầu vào
biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chi phí đầu vào của
doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản
phẩm. Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tƣơng ứng với tỷ lệ tăng của
giá nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lƣợng sản phẩm tiêu
22
thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu thị trƣờng đầu ra sôi động,
nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lƣợng cao, giá
bán hợp lý, khối lƣợng đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng sẽ làm tăng doanh thu
và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nhƣ vậy, những thay đổi của môi trƣờng kinh tế ngày càng có tác động
mạnh đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp những
thuận lợi đồng thời cả những khó khăn. Do đó, doanh nghiệp phải luôn đánh
giá và dự báo những thay đổi đó để có thể đƣa ra những biện pháp nhằm tranh
thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môi
trƣờng kinh tế.
1.3.1.2
Môi trường pháp lý
Trong nền kinh tế thị trƣờng, vai trò của Nhà nƣớc là hết sức quan
trọng. Nhà nƣớc quản lý nền kinh tế quốc dân bằng các công cụ kinh tế vĩ mô
nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định kinh tế - xã hội, thiết lập khuôn khổ luật
phát, hệ thông chính sách nhất quán có tính định hƣớng, khuyến khích hoặc
chính sách kinh tế.
1.3.1.3
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là yếu tố ảnh hƣớng đến khả năng tồn tại, phát triển
của doanh nghiệp.
Cạnh tranh gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành có ảnh
hƣởng trực tiếp đến quá trình SXKD của doanh nghiệp nhƣ cạnh tranh về
khách hàng, cạnh tranh về nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh trong cung
cấp sản phẩm dịch vụ, các sản phẩm thay thế… Các yếu tố này sẽ quyết định
24