Đánh giá thực trạng kế toán tại Công ty TNHH một thành viên kinh doanh khí hóa lỏng Hà Nội - Pdf 47

LI M đầu
Năng lợng luôn đóng vai trò là bệ phóng quan trọng để phát triển kinh tế
xã hội ở mọi quốc gia. Tại Việt Nam , vai trò của năng lợng càng trở nên đặc
biệt khi đất nớc đang tiến hành công cuộc hiện đại hóa, công nghiệp hóa toàn
diện và đổi mới . Vì vậy , việc phát triển và sử dụng năng lợng một cách bền
vững và hiệu quả là một yêu cầu cấp bách và có tầm quan trọng sống còn đối
với nền kinh tế quốc gia.
Khí hóa lỏng ( LPG ) hay ngời dân vẫn thờng gọi là khí gas là một nguồn
năng lợng cao cấp có nhiều u điểm nổi bật l an toàn, sạch và dễ sử dụng nên
đợc nhiều đối tợng tiêu dùng u tiên lựa chọn . Sản lợng LPG tiêu thụ ở nớc ta
sẽ đạt mức trên một triệu tấn trong năm 2010 và dự báo sẽ còn tiếp tục tăng tr-
ởng trong những năm tới .
Nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ LPG ngày càng tăng và để đảm
bảo nguồn cung LPG ổn định , lâu dài , Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên kinh doanh khí hóa lỏng Hà Nội đã đợc thành lập. Công ty có khả
năng điều phối thị trờng góp phần đảm bảo an ninh năng lợng không chỉ riêng
khu vực Hà Nội mà còn trên toàn khu vực Miền Bắc .
Qua thời gian thực tập tại công ty , em đã đợc tìm hiểu :
- Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong bộ máy quản lý của công ty.
- Đặc điểm cũng nh các điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty, những
thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh .
- Công tác tổ chức bộ máy kế toán tài chính của công ty .
- Các quyết định , các thông t hớng dẫn liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty .
Từ đó em đợc bổ sung và cung cấp thêm những kiến thức đã học và
nghiên cứu , phân tích những vấn đề thực tiễn trong công tác tài chính kế
toán .
Đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các cô chú thuộc các phòng ban trong
công ty, các anh chị phòng kế toán , và đặc biệt là bác Nguyễn Đỗ Ngọc Giao
chuyên viên phòng Kỹ thuật - An toàn - Chất lợng , em đã hoàn thành xong
bài báo cáo thực tập của mình .

triển, lớn mạnh đạt đợc những thành tích đáng biểu dơng góp phần không nhỏ
vào công cuộc phát triển đất nớc :
- Giai đoạn từ 1993 1997 :
+ Hoàn thành việc đa sớm khí vào bờ đầu quý II/1995. Góp phần giảm bớt
khoản chi phí ngoại tệ lớn từ ngân sách Nhà nớc để nhập khẩu nhiên liệu DO,
FO. Đây là bớc ngoặt đánh dấu một kỷ nguyên mới , kỷ nguyên của ngành
công nghiệp khí Việt Nam.
+ Giai đoạn này PVGAS đã vinh dự đợc Nhà Nớc tặng thởng Huân chơng
Lao động hạng Ba vào năm 1997 vì thành tích xuất sắc góp phần vào sự
nghiệp xây dựng Chủ Nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc .
- Giai đoạn từ năm 1997 - 2001 :
+ Nhà máy xử lý khí Dinh Cố , kho chứa và cảng xuất sản phẩm lỏng Thị
Vải đã hoàn thành vào cuối năm 1998. Đây là một sự kiện có ý nghĩa to lớn về
mặt kỹ thuật , kinh tế và xã hội .
+ Giai đoạn này PVGAS đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng Lao động
hạng Nhì vào năm 2001 vì những đóng góp quan trọng cho ngành công nghiệp
khí nói riêng và cho nền kinh tế nói chung .
- Giai đoạn từ năm 2002 đến nay :
+ Tháng 12/2002, hệ thống khí Nam Côn Sơn với công suất vận chuyển 7tỷ
m
3
khí/năm đợc hoàn thành. Ngày 11/05/2007 , dự án PM3 Cà Mau đợc
hoàn thành với công suất 1.65 tỷ m
3
/năm.
+ Tiếp đó, tháng 05 năm 2008, PVGAS đã đa khí vào nhà máy điện Nhơn
Trạch, góp phần nâng cao công suất điện cho hệ thống lới điện Quốc gia.
+ Tháng 05 năm 2009 , PVGAS hoàn thành hệ thống đờng ống dẫn khí S
Tử Vàng Rạng Đông để thu gom và đa khí từ các mỏ S Tử Vàng , S Tử Đen
vào bờ cùng với khí Bạch Hổ .

gas công nghiệp và gas dân dụng trên khắp các tỉnh miền Bắc , chuyên nghiệp
hóa đội ngũ nhân viên, đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ chiến lợc
kinh doanh của Công ty theo định hớng phát triển của Tập đoàn Dầu khí Việt
Nam và Tổng Công ty khí Việt Nam .
Với hệ thống đại lý phân phối LPG rộng khắp thị trờng phía Bắc gồm 35
khách hàng công nghiệp là các trạm chiết, nhà máy sản xuất trực tiếp, các
chung c và hơn 100 đại lý gas dân dụng , Công ty đã thành lập 03 công ty
con trực thuộc chuyên kinh doanh LPG dân dụng trong đó có Công ty TNHH
một thành viên kinh doanh khí hóa lỏng Hà Nội, xây dựng các trạm nạp LPG
tại Hải Phòng , Hà Nội , Nam Định , Đà Nẵng và hệ thống trạm nạp vệ tinh
phủ khắp các tỉnh miền Bắc , miền Trung nh Thái Nguyên, Yên Bái, Quảng
Ninh , Thanh Hóa, Nghệ An , Hà Tĩnh, Quảng Bình
Để chủ động trong công tác tàng trữ và góp phần bình ổn thị trờng khí hóa
lỏng khu vực miền Bắc , Công ty đã đầu t xây dựng hệ thống kho chứa LPG tại
Hải Phòng , Hà Tĩnh , Đà Nẵng , xây dựng các xởng kiểm định sửa chữa bình
gas , thiết bị chịu áp lực tại Nam Định và Đà Nẵng .
1.3. Công ty TNHH một thành viên kinh doanh khí hóa lỏng Hà Nội :
- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty TNHH một thành viên kinh
doanh khí hóa lỏng Hà Nội.
- Ngời đứng đầu Công ty : Ông Nguyễn Công Minh
- Địa chỉ : Số 34 Đào Tấn - Phờng Công Vị - Ba Đình - Hà Nội
- Điện thoại : 04.37667763 Fax : 04.37667761
- Email :
- Thành viên :
+ Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên kinh doanh khí hóa lỏng Hà
Nội : Khu 3 , xã Tân Phú , TP Việt Trì , tỉnh Phú Thọ .
+ Trạm nạp LPG Hà Nội : Đình Xuyên , Yên Viên , Gia Lâm , Hà Nội .
Sức chứa : 30 tấn
Công suất chiết nạp : 2 tấn / giờ
+ Các trạm chiết nạp thuê ở các tỉnh Thái Nguyên , Yên Bái , Phú Thọ .

Kiểm traAT đầu ca
Vệ sinh công nghiệp
Tổng hợp số liệu sản
xuất, BÀN GIAO CA
I. 3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty gồm :
- Chủ tịch kiêm giám đốc công ty .
- Các phó giám đốc công ty .
- Kế toán trởng công ty .
- Các phòng nghiệp vụ công ty :
+ Phòng Hành chính - Tổ chức .
+ Phòng Kinh doanh .
+ Phòng Tài chính - Kế toán .
+ Phòng Kỹ thuật - An toàn - Chất lợng .
- Các đơn vị trực thuộc :
+ Trạm chiết nạp LPG .
+ Trạm bảo dỡng kiểm định TQT ( nếu có ) .
+ Các chi nhánh , văn phòng đại diện tại các tỉnh thành trên địa bàn kinh
doanh .
+ Các trung tâm , cửa hàng bán hàng trực tiếp .
+ Các đơn vị khác : Tổ , đội , quầy hàng trực thuộc công ty hoặc tại các
đơn vị trực thuộc công ty .
3.2. Chức năng :
- Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty ( sau đây gọi tắt là Giám đốc công ty ) là
ngời chịu trách nhiệm cao nhất trớc Chủ sở hữu Công ty và pháp luật của Nhà
nớc về mọi hoạt động của Công ty , tranh thủ sự chỉ đạo , lãnh đạo của cấp
trên vì mục tiêu xây dựng đơn vị ổn định và phát triển bền vững .
- Cỏc Phú giỏm c: ph trỏch cỏc vn v t chc qun lý nhõn lc
trong cụng ty, ph trỏch v iu hnh vic tiờu th sn phm, ph trỏch v
k thut v cụng ngh sn xut ti cụng ty .

+ Trỡnh cao ng chim 40%
c bit trong i ng cỏn b qun lý hin nay, trỡnh thp nht l
cao ng tr lờn, cỏc cỏn b trong cụng ty tip tc theo hc cỏc lp cao hc
nhm nõng cao bng cp gúp phn nõng cao cht lng nhõn viờn, nõng cao
trỡnh chuyờn mụn, an ton lao ng v an ton v sinh mụi trng
Ngoi ra, trong thi gian ti ban lónh o cụng ty ang cú nhng ch
ói ng cho nhng cỏn b tr cú nng lc, to iu kin cho i hc cao
hc phc v cụng ty. ng thi cú nhng ch u ói tuyn dng
nhng ti nng tr v lnh vc nghiờn cu khoa hc cng nh qun lý kinh
t.
II . Đôi nét về khí hóa lỏng LPG :
1. Khái niệm :
Khí hóa lỏng - LPG ( viết tắt của Liquefied Petroleum Gas ) là hỗn hợp
hydrocarbon nhẹ chủ yếu gồm propan và butane , có thể bảo quản và vận
chuyển dới dạng lỏng trong điều kiện và áp suất trung bình ở nhiệt độ môi tr-
ờng.
LPG đợc sử dụng chủ yếu làm chất đốt trong dân dụng và công nghiệp.
Ngoài ra , LPG còn đợc sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ trong giao thông
vận tải và còn là một nguồn nguyên liệu cho các nhà máy hóa dầu.
2. Sản xuất và cung cấp LPG :
2.1. LPG sản xuất trong nớc :
Hiện nay, LPG do Nhà máy xử lý khí Dinh Cô sản xuất đáp ứng khoảng
30-35% nhu cầu thị trờng LPG Việt Nam. LPG đợc xuất đi với khối lợng lớn
từ kho Thị Vải bằng tàu và phân phối đến các khách hàng khắp cả nớc hoặc
xuất bằng xe bồn đến các khách hàng thuộc những khu vực lân cận. Sản phẩm
LPG của nhà máy Dinh Cô đã đợc Quatest 3 cấp chứng nhận phù hợp với tiêu
chuẩn quốc tế ASTM D 1835-03.
Kể từ năm 2009, thị trờng LPG Việt Nam có thêm
nguồn cung LPG mới từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
Theo đó sản lợng LPG sản xuất nội địa trong năm nay

Về cơ bản, thị trờng LPG Việt Nam đợc chia thành 3 vùng chính : miền
Bắc, miền Trung , và miền Nam. Xét về nhu cầu tiêu thụ của từng vùng thị tr-
ờng thì miền Nam vẫn đợc xem là thị trờng lớn nhất và có nhu cầu tiêu thụ cao
nhất, chiếm khoảng 66% nhu cầu cả nớc, kế đến là miền Bắc và miền Trung t-
ơng ứng chiếm 30% và 4%.
Theo số liệu của những nhà kinh doanh LPG , nhu cầu và mục đích tiêu
thụ LPG tại Việt Nam có thể cơ bản chia thành 4 nhóm :
- Dân dụng : là các hộ gia đình sử dụng LPG làm nhiên liệu , chất đốt
trong sinh hoạt theo hình thức sử dụng bình gas 12kg.
- Các hộ tiêu thụ công nghiệp : là các nhà máy sử dụng LPG làm nguyên/
nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất nh các nhà máy sản xuất gốm, sứ , thủy
tinh , gạch men và các đơn vị sử dụng LPG làm nhiên liệu để chế biến thực
phẩm, nông sản , thủy sản Đây cũng là một nguồn tiêu thụ LPG quan trọng
ở Việt Nam .
- Thơng mại : chủ yếu là các khách sạn , nhà hàng, khu vui chơi giải trí
sử dụng bình gas 45 kg.
- Giao thông vận tải : sử dụng LPG làm nhiên liệu thay thế cho các nhiên
liệu truyền thống nh xăng, dầu. Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay việc sử dụng
LPG trong giao thông vận tải còn ở mức rất khiêm tốn .
2.4. Nhu cầu tiêu thụ LPG tại Việt Nam giai đoạn từ 1991-2008 :
Nhu cu tiờu th LPG ti VN giai on t 1991-2008
Nm Tiờu th
(MT)
Tng trng
(ln)
Nm Tiờu th
(MT)
Tng trng
(ln)
1991 400 - 2000 322.375 1,47

công nghệ , tiêu chuẩn tiên tiến nhất. Từ trớc tới nay, bình gas composite chỉ
đợc sử dụng tại các nớc phát triển ở Châu Âu, Châu Mỹ và Trung Đông .
Công ty sử dụng van điều áp Pol cho bình gas PetroVietnam Gas. Van
điều áp Pol đợc nhập khẩu, luôn đảm bảo an toàn , thuận tiện khi sử dụng , tự
động ngắt gas khi ống dẫn bị tuột, đứt , giảm áp suất gas từ bình , phù hợp với
thiết bị sử dụng , nâng cao độ an toàn cho ngời sử dụng và kéo dài tuổi thọ
thiết bị sử dụng gas .
Chơng II :
Tìm hiểu về các phòng ban của Công ty TNHH một thành viên
kinh doanh khí hóa lỏng Hà Nội.
1. Phòng Hành chính Tổ chức :
Tổ chức bộ máy của phòng Hành chính-Tổ chức :
- Trởng phòng HC-TC .
- Phó phòng .
- Chuyên viên , nhân viên nghiệp vụ .
1.1. Chức năng :
Phòng HCTC là phòng tổng hợp thuộc bộ máy điều hành công ty, có chức
năng giúp Giám đốc công ty :
- Tổ chức bộ máy , bố trí sử dụng cán bộ , công nhân viên .
- Quản lý và điều hành các công tác nhân lực, tổ chức lao động, chính
sách tiền lơng, thởng và chế độ đối với ngời lao động trong toàn công ty .
- Quản lý công tác đào tạo , bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên
trong toàn Công ty. Chủ trì tổ chức chơng trình đào tạo lao động phục vụ
ngành Gas.
- Quản lý, điều hành công tác văn phòng và đảm bảo các điều kiện cần
thiết cho hoạt động của bộ máy điều hành Công ty .
- Đảm bảo tính pháp lý trong công tác quản lý các văn bản giao dịch của
Công ty.
- Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại , lễ tân .
- Duy trì và cải thiện các điều kiện làm việc , ăn ở , sinh hoạt của cán bộ

- Xây dựng quy hoạch , kế hoạch phát triển nhân lực toàn công ty theo
phơng án tổ chức từng giai đoạn .
- Quản lý CB-CNV theo phân cấp quản lý của Công ty bao gồm : Tuyển
dụng , tiếp nhận , điều động , giải quyết hu trí , nghỉ việc , khen thởng , kỷ luật
, nâng bậc lơng và quản lý hồ sơ .
- Là đầu mối theo dõi , tổng hợp công tác thi đua khen thởng trong toàn
Công ty.
- Trên cơ sở nghiên cứu cải tiến phơng pháp quản lý sản xuất , áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến , xây dựng các đề án tổ chức
lao động khoa học.
- Tổng hợp , phân tích tình hình nhân lực , xây dựng đề án , tổ chức lại
lao động, một cách hợp lý. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp sử dụng lại lao
động.
- Xây dựng chức danh và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, danh mục
nghề nghiệp, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật , định mức lao động và hớng dẫn ,
kiểm tra việc tổ chức thực hiện .
- Nghiên cứu xây dựng chế thức và quy chế hợp đồng lao động, giám sát
việc thực hiện các hợp đồng lao động .
- Xây dựng chính sách tiền lơng , tiền thởng thống nhất trong toàn Công
ty :
+ Xây dựng và hớng dẫn thực hiện thang bảng lơng thống nhất trong toàn
Công ty.
+ Hớng dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng , phân bổ quỹ tiền lơng và kiểm
tra việc chi tiêu quỹ tiền lơng toàn Công ty.
+ Nghiên cứu xây dựng các quy chế về tiền lơng và hớng dẫn thực hiện .
- Nghiên cứu soạn thảo, trình duyệt và tổ chức thực hiện các loại phụ cấp
đăc biệt của ngành Khí .
- Nghiên cứu xây dựng, trình duyệt chính sách đãi ngộ đối với ngời lao
động trong toàn Công ty và hớng dẫn thực hiện :
+ Nghiên cứu ban hành các chế độ u đãi đặc biệt đối với CB-CNV ngành

các chế độ, chính sách và các văn bản pháp quy khác có liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ của Phòng trong Công ty; đảm bảo các văn bản giao dịch phù
hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.
- Tham gia xây dựng chơng trình công tác của Công ty, theo dõi đôn đốc
các phòng, ban và các đơn vị trực thuộc thực hiện chơng trình công tác.
- Đảm bảo cơ sở vật chất , trang thiết bị làm việc , thiết bị văn phòng, văn
phòng phẩm cho bộ máy điều hành Công ty; bố trí nơi làm việc , họp hội nghị
cho bộ máy điều hành Công ty.
- Quản lý các thiết bị và phơng tiện thông tin liên lạc, đảm bảo thông tin
thông suốt giữa các phòng ban , đơn vị trực thuộc công ty; giữa Công ty với
Tổng công ty và các cơ quan , công ty bên ngoài .
- Quản lý phơng tiện xe , máy của Ban Giám đốc Công ty và bộ máy điều
hành Công ty, phục vụ yêu cầu đi lại công tác cho Ban Giám đốc và CB-CNV
bộ máy điều hành công ty.
- Tổ chức duy tu , bảo dỡng thờng xuyên và khai thác có hiệu quả các
trang thiết bị làm việc , thiết bị văn phòng , phơng tiện thông tin liên lạc , xe ô
tô. Tổ chức mua và duy trì bảo hiểm cho các xe ô to đang quản lý.
- Quản lý hành chính, hệ thống điện , nớc đảm bảo an toàn PCCC cho văn
phòng làm việc của Công ty.
- Thực hiện công tác đối nội , đối ngoại ,lễ tân , đón tiếp khách của Công
ty.
- Làm thủ tục cho CB-CNV bộ máy điều hành đi công tác trong nớc. Mua
vé máy bay cho CB-CNV đi công tác , học tập trong nớc và nớc ngoài. Là đầu
mối thu xếp các điều kiện đi lại, ăn ở cho các CB-CNV đi công tác, học tập ở
trong nớc khi đợc yêu cầu .
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Công ty giao .
1.3. Quyền hạn :
- Phòng HCTC đợc quyền đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng
suất chất lợng quản lý, sản xuất , kinh doanh của Công ty.
- Phòng HCTC đợc quyền thay mặt Giám đốc Công ty giải quyết các vấn

khoa học, công nghệ, kỹ thuật sản xuất , định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý
vật t của Công ty. Tham gia đào tạo lao động phục vụ ngành Gas. Tổ chức t
vấn thiết kế đầu t , chuyển giao công nghệ cho các đối tác , tổ chức bảo dỡng
sửa chữa lắp đặt và các dịch vụ khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
khí hóa lỏng .
2.2. Nhiệm vụ :
- Là đầu mối quản lý và giám sát toàn bộ các vấn đề công nghệ, kỹ thuật
liên quan tới vận chuyển , chiết nạp , tàng trữ và các vật t, thiết bị phụ kiện liên
quan đến kinh doanh LPG .
- Theo dõi , giám sát và quản lý kế hoạch sản xuất vận hành , bảo d-
ỡng sửa chữa và kế hoạch vật t của các đơn vị sản xuất trực thuộc và toàn
Công ty.
- Theo dõi, quản lý và giám sát khối lợng và chất lợng sản phẩm ; đề xuất
các biện pháp hoàn chỉnh chế độ vận hành, hệ thống đo đếm để kiểm soát
đợc khối lợng và chất lợng sản phẩm .
- Quản lý và tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến duy trì chứng
chỉ của cơ quan giám định đối với các công trình của Công ty.
- Phối hợp với các phòng khác thuộc bộ máy điều hành của Công ty theo
phân công của Giám đốc Công ty chuẩn bị hồ sơ mời thầu, tham gia xem xét
hồ sơ đấu thầu , dự toán xây lắp , bảo dỡng sửa chữa , dịch vụ liên quan đến
các hoạt động sản xuất , đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng với đối tác.
- Tổ chức thu thập , xây dựng các quy trình , quy phạm , định mức kinh tế
kỹ thuật trong vận hành , bảo dỡng , quản lý đo lờng, chất lợng sản phẩm và
phổ biến , hớng dẫn , kiểm tra việc thực hiện trong toàn Công ty .
- Quản lý toàn bộ tài sản, vật t, phụ tùng thay thế của Công ty, cấp phát
vật t cho các đơn vị sản xuất theo kế hoạch và theo lệnh của Ban Giám đốc
Công ty; phối hợp với phòng HC-TC và phòng TC-KT kiểm kê định kỳ tài sản,
vậy t trong kho cấp 1 theo quy định.
- Phối hợp với phòng TCHC trong việc quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của
Công ty. Làm đầu mối tiếp nhận các tài liệu kỹ thuật , các phần mềm điều

theo chức năng , tổng hợp báo cáo thống kê theo quy định .
- Biên soạn các tài liệu nghiên cứu , học tập về kiến thức chuyên ngành.
Đề xuất và thực hiện các chơng trình đào tạo , các hội thảo về công nghệ
LPG , an toàn PCCC và vệ sinh môi trờng của Công ty và theo nhu cầu của
khách hàng và đối tác của Công ty.
2.3. Quyền hạn :
- Phòng KT đợc quyền đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng suất
chất lợng quản lý , sản xuất , kinh doanh của Công ty.
- Phòng KT đợc quyền thay mặt giám đốc Công ty giải quyết các vấn đề
liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng trong phạm vi thẩm quyền thep
phân cấp quản lý.
- Phòng KT đợc quyền yêu cầu các phòng trong Bộ máy điều hành Công
ty và các đơn vị trực thuộc cung cấp kịp thời , đầy đủ những thông tin cần thiết
liên quan đến việc thực hiện chức năng , nhiệm vụ của phòng.
- Phòng KT đợc quyền đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện các quyết
định của Giám đốc công ty về các vấn đề kỹ thuật theo đúng yêu cầu và thời
hạn.
- Phòng KT đợc quyền tiến hành kiểm tra các công việc ở các đơn vị trực
thuộc liên quan đến chức năng , nhiệm vụ phòng.
- Phòng KT đợc tham gia đóng góp ý kiến cho Giám đốc Công ty về
những vấn đề liên quan đến chức năng , nhiệm vụ của phòng.
- Phòng KT đợc quyền tham gia vào việc lựa chọn các bộ cho Phòng và
việc đánh giá , sử dụng và đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật trong Công ty.
2.4. Trạm nạp LPG Hà Nội :
Trm np LPG H Ni l n v sn xut v dnh v trc thuc Cụng
ty, cú chc nng t chc thc hin nhp, xut hng hoỏ, chit np gas theo
k hoch ca Cụng ty v t chc qun lý nhõn s, ti sn ca Trm m bo
an ton sn xut v hiu qu. Lm cỏc cụng vic khỏc theo yờu cu ca Cụng
ty.
2.4.1. Nhim v ca trm np LPG H Ni :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status