Lời mở đầu
Hạch toán kế toán giữ vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý kinh
doanh. Nó là công cụ hiệu lực nhất để quản lý các hoạt động tính toán và kiểm
tra việc sử dụng tài chính, vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động
trong kinh doanh và tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp mà hoạt động bán hàng là khâu chủ yếu để khẳng
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thì nghiệp cụ hạch toán kế toán
đóng vai trò quan trong hơn bao giờ hết. Việc tổ chức hạch toán đúng đắn,
khoa học không những giúp Ban lãnh đạo công ty nắm bắt đợc phơng hớng,
chiến lợc phù hợp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác bán hàng, mang lại lợi
nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng và vai trò tích cực của kế toán, đặc biệt là
công tác bán hàng, sau một thời gian thực tập tại Công ty Kinh Doanh Khí Hoá
Lỏng Miền Bắc, cùng với những kiến thức đợc trang bị trong quá trình học tập
tại nhà trờng và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Thức Minh, cùng với
các cô chú, anh chị trong công ty em xin trình bày: Báo cáo thực tập về công
tác kế toán bán hàng tại công ty Kinh Doanh Khí Hoá Lỏng Miền Bắc .
Do thời gian thực tập ngắn và trình độ còn hạn chế nên bài báo cáo của
em không tránh khỏi những thiếu sót, nên em rất mong nhận đợc sự đóng góp
của Công ty và sự chỉ bảo hớng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Thức Minh để bài
báo cáo của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHơng I
Giới thiệu tổng quan về công ty kinh doanh
hoá khí lỏng miền bắc
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Chế biến và Kinh Doanh Các Sản Phẩm Khí (PVGAS) đợc
thành lập vào tháng 10 năm 1990, là thành viên của Tổng Công Ty Dỗu Khí
Việt Nam (Petrovietnam) - một tập đoàn dầu khí lớn nhất Việt Nam. PVGAS
chuyên sản xuất, vận chuyển phân phối và thực hiện các dự án liên quan tới
gas và các sản phẩm về gas.
quản lý an toàn OHSA và hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001 2000.
- Vận hành an toàn liên tục các kho chứa, trạm nạp, các phơng tiện vận
tải, tăng cờng công tác an toàn an ninh, PCCC, vệ sinh môi trờng.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. (Sơ đồ 01)
* Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
* Ban giám đốc (Gồm Giám đốc và Phó giám đốc)
- Giám đốc (GĐ): Là đại diện pháp nhận của Công ty trực tiếp lãnh đạo,
điều hành toàn bộ mọi hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc (PGĐ): PGS công ty giúp cho GĐ công ty chỉ đạo quản
lý điều hành thờng xuyên các mặt công tác đợc phân công và chịu trách nhiệm
trớc GĐ công ty về các mặt công tác đó.
* Các phòng ban chức năng:
- Phòng tài chính kế toán: Hạch toán mọi hoạt động của công ty theo
chế độ kế toán hiện hành, theo yêu cầu của Ban giám đốc và quy chế tổ chức
của công ty.
- Phòng kỹ thuật: Lập kế hoạch nghiên cứu, sản xuất kiểm tra chất lợng
sản phẩm, đảm bảo khâu kỹ thuật, dự báo thực trạng thiết bị .
- Phòng tổ chức hành chính: Phục vụ mọi việc hành chính cho công ty.
- Phòng kinh doanh: Tiếp nhận và tiêu thụ hàng hoá, đối chiếu thu tiền
bán hàng. Làm các công việc khác theo sự phân công của Ban Giám đốc Công
ty.
I.V Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1. Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, đồng thời để xây dựng bộ máy
tinh gian, gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí mà vẫn đáp ứng nhu cầu hạch toán nói
riêng và nhu cầu về quản lý nói chung, công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức
kế toán theo mô hình kế toán tập chung
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. (Sơ đồ 02)
2. Nhiệm vụ cụ thể của từng ngời
kho theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp khấu hao tài sản cố định: Công ty tiến hành trích khấu hao
Tài sản cố định theo phơng pháp khấu hao đều (khấu hao đờng thẳng).
- Phơng pháp tính Thuế giá trị gia tăng: Công ty áp dụng phơng pháp
khấu trừ để tính thuế giá trị gia tăng.
b. Sơ đồ trình từ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở
Công ty Kinh Doanh Khí Hoá Lỏng Miền Bắc (sơ đồ 03)
V. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm
qua (2004 2005)
Biểu số 01
Một số chỉ tiêu kinh tế đã đạt đợc
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
436.235.323.374 616.839.539.415
2. Giá vốn hàng bán 388.285.798.456 550.914.282.650
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
47.949.524.918 65.925.256.765
4. Chi phí bán hàng 51.243.118.281 65.766.861.908
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 177.010.585 162.759.086
6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh.
(1.161.402.889) 3.995.013.075
7. Tổng lợi nhuận trớc thuế (1.196.277.889) 6.415.424.655
8. Hàng tồn kho bình quân 18.847.986.378 14.717.446.918
9. Tổng tài sản 210.840.892.507 2.85.024.859.789
Nhận xét và đánh giá
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, với nhiều cố gắng, nỗ
lực nhằm hoàn thiện bộ máy kinh doanh của mình, cho đến nay Công ty Kinh
nạp và cung cấp gas bình ra thị trờng.
+ Bán gas bình cho các đại lý
- Bán lẻ:
+ Bán gas rời cho các khu công nghiệp, khu chung c... (khách
hàng tiêu thụ trực tiếp).
+ Bán lẻ tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty.
Trong tháng khi có nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào các hoá đơn, chứng
từ tập hợp đợc trong tháng, kế toán lập CTGS phản ánh doanh thu của hàng
hoá tiêu thụ (Biểu số 05, 06, 07), đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết bán hàng
(Biểu số 09, 10) nhằm quản lý chi tiết, phục vụ cho việc quản trị nội bộ.
3.1 Trờng hợp bán hàng thu tiền ngày
Ví dụ: Ngày 20/12/2005 xuất 20 bình 12kg van com, 140 bình van pol
và 10 bình 45kg giao cho Đại lý Sơn Minh. Phiếu xuất kho số 3428, hoá đơn
GTGT số 0019252, giá bán 1kg ga bình 12 kg là 11.227,27đ/kg và với bình
45kg là 10.954,55đ/kg. Thuế GTGT 10%.
Căn cứ vào CTGS (Biểu số 06, biểu số 006), kế toán định khoản
Nợ TK 111: 29.134.500
Có TK: 26.485.908
Có TK: 33311: 2.648.592
3.2 Trờng hợp bán hàng thanh toán trả chậm
Để khuyến khích bán hàng và tăng doanh thu, công ty thực hiện phơng
pháp bán hàng theo phơng thức trả chậm.
Ví dụ: Ngày 31/12/2005 công ty xuất bán gas bình cho đại lý Dũng
Minh với tổng giá trị thanh toán là 91.270.500đ. Thuế GTGT 10%. Căn cứ vào
CTGS (Biểu số 07, biểu số 007), kế toán định khoản:
Nợ TK 131: 91.270.500
Có TK: 82.973.182
Có TK: 8.297.318
Sổ cái TK 511: Sổ cái TK5111 Gas rời: Biểu số 12
Sổ cải TK 5113 Gas bình: Biểu số 13
trung bình tháng. Kế toán sẽ tổng hợp khối lợng hàng xuất trong tháng và đơn
giá trung bình tháng để làm cơ sở giá vốn nào vào cuối mỗi quý.
3. Phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Trị giá thực tế của hàng xuất bán trong kỳ đợc xác định theo phơng pháp
trung bình tháng
Đơn giá trung
bình tháng n
=
Giá trị hàng hoá tồn kho + Giá trị hàng hoá nhập trong tháng n
Khối lợng hàng hoá tồn kho đầu tháng n + Khối lợng hàng hoá
nhập trong tháng n
Giá vốn tháng n = Khối lợng hàng xuất bán trong tháng n*
Đơn giá trung bình tháng n
Giá vốn quý = Tổng giá vốn 3 tháng trong quý
Ví dụ: Tính giá vốn tháng 12 quý IV năm 2005
- Giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ tháng 12 là 103.376.120.697 VNĐ
- Giá trị HH nhập mua trong kỳ là 5.423.919.568 VNĐ
- Số lợng tồn kho đầu kỳ là 11.448 tấn
- Khối lợng nhập trong kỳ là 600 tấn
- Khối lợng hàng xuất bán trong kỳ là 5.331.660 tấn
Đơn giá trung bình
tháng 12/2005
=
103.376.120.697 + 5.423.919.568
11.448 + 600
= 9.030.547,83 tấn
Giá vốn tháng 12 = 5331,660 * 9.030.547,83 = 48.147.810.673
Giá quý IV = 58.391.234.562 + 54.891.696.598 + 48.147.810.643 =161.430.741.803
Kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 632: 161.430.741.803
Có TK214:
Có TK 242:
Có TK331:
Có TK334:
Có TK336:
Có TK338:
7.003.146.585
1235.456.020
1.154.020.383
117.891.063
9.119.118
4.120.275
300.200.440
1.359.642.596
1.020.435.000
1.395.422.825
70.342.568
26.496.297
V. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí nhân viên quản lý, chi phí hội họp, chi phí đồ dùng văn phòng,
chi phí hành chính của bộ phận điều hành.
- Thuế, phí, lệ phí: Thuế môn bài và các khoản thuế, phí khác.
- Chi phí bằng tiền khác
2. Chứng từ kế toán sử dụng
- Các bảng phân bổ khấu hao, công cụ dụng cụ.
- Các hoá đơn, chứng từ gốc khác.
Cuối kỳ kế toán kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp sang bên Nợ TK 911, kết chuyển doanh thu bán hàng vào bên có
TK 911 để xác định lãi, lỗ của hoạt động bán hàng. (Sổ cái TK 911 biểu số
khoản do Bộ Tài Chính quy định để đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động
kế toán của công ty.
- Về công tác tổ chức hệ thống sổ sách kế toán: Công ty áp dụng kế toán
máy (phần mềm kế toán BRAVO) giúp cho việc hạch toán kế toán đạt hiệu
quả cao.
2. Những tồn tại
Bên cạnh những u điểm nói trên thì công ty cũng còn một số tồn tại cần
khắc phục sau:
- Về hệ thống chứng từ:
ở các kho trực thuộc, đôi khi thủ kho sử dụng Phiếu xuất kho thông th-
ờng thay vì sử dụng PXK kiêm vận chuyển nội bộ. Điều này không đúng với
quy định vì PXK thông thờng không đủ điều kiện làm căn cứ để vận chuyển
hàng trên đờng.
- Về hệ thống tài khoản: