phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền bắc - Pdf 13

MỤC LỤC
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, đất nước ta đang diễn ra sôi động quá trình
phát triển kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Với yêu cầu này, các hoạt động kinh doanh
trên nhiều lĩnh vực phải có nhiều chuyển biến, nhiều thay đổi cho phù hợp với cơ chế
mới. Trong nền kinh tế chung, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vị trí hết
sức quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng vai trò rất to lớn trong
việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Mục đích của mọi doanh nghiệp trong kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt
được mục đích trên, doanh nghiệp phải sản xuất những sản phẩm cung cấp cho thị
trường và được thị trường chấp thuận. Để sản xuất phải sử dụng các nguồn lực sản xuất
xã hội nhất định. Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ
càng có cơ hộ để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Do vậy, nâng cao hiệu quả là đòi
hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục đích lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Hơn
bao giờ hết các doanh nghiệp phải giải quyết bằng được vấn đề làm thế nào để không
ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và có lợi nhuận tối ưu.
Mục tiêu trước hết của doanh nghiệp là để tồn tại và sau đó là để củng cố vị thế,
phát triển quy mô kinh doanh, chiến thắng đối thủ cạnh tranh, nâng cao uy tín, thế lực
của doanh nghiệp trên thị trường. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu
chung của mọi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận là yếu tố quyết định
tới sự phát triển của một doanh nghiệp, là điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của một doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và qua quá trình thực tập tại CÔNG TY CỔ
PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC em đã hiểu được phần nào về lĩnh
vực kinh doanh vận tải mà mình đang theo học và em tìm hiểu chuyên đề:
“Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.

2

Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật
thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách
hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể
kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình này càng phát triển.
Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công
việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh. Chủ thể kinh
doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động
Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận.
1.1.2 Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được
sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi
doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể là những đại lượng cụ thể có
4
thể định lượng cân đong đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được
mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm của
khách hàng về chất lượng sản phẩm. Chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp.
1.2 Đặc điểm của phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, động cơ và mục đích của hoạt
động kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ không phải để tự tiêu dùng
mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận.
Hoạt động kinh doanh phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sản xuất
và hạch toán được lãi (lỗ) trong kinh doanh.
Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân, đong, đo đếm được, đó là
sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường. Người chủ sản xuất phải chịu trách nhiệm
đối với sản phẩm của mình sản xuất ra.
Hoạt động kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩm của
doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm,
thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về kỹ thuật công nghệ để chế
biến sản phẩm, về chính sách kinh tế tài chính, pháp luật Nhà nước có liên quan đến sản
phẩm của doanh nghiệp.

kinh doanh là một trong những công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục
tiêu đó. Thông qua việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh không những cho
phép các nhà quản trị đánh giá được tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp (có đạt hiệu quả không và đạt ở mức độ nào) mà còn cho phép các nhà
quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh,
để từ đó tìm ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp với thực tế của thị trường, phù hợp với
khả năng của doanh nghiệp.
6
Nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trường. Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị
trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như ngoài
ngành. Do vậy chỉ có nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệm được
chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, mới có thể nâng
cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và tìm mọi biện pháp để nâng
cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan.
Thông qua việc sử dụng các nguồn lực, từng yếu tố sản xuất sẽ quan sát được mối
qua hệ giữa yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh, sẽ biết được những
nguyên nhân nào sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố, những
nguyên nhân nào đang còn hạn chế, ảnh hưởng đến khai thác năng lực sản xuất của
doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có thể tìm được các giải pháp thích hợp để khai thác
khả năng tiềm tàng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động
kinh doanh.
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào con người cũng cần phải
kết hợp yếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồ
trong chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có.
Để thực hiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong đó
có công cụ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc xem xét và tính toán kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình
độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố để đưa ra những các biện
pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm

TR = ∑ Qi × Pi
Trong đó TR : doanh thu bán hàng
Qi : khối lượng sản phẩm i bán ra
8
Pi : giá bán sản phảm i
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh quy mô kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, doanh thu càng lớn thì lợi nhuận doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
b. Tổng chi phí (TC) : Là tổng số tiền đã chi ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh để có
được doanh thu tương ứng.
TC = FC + VC
Trong đó : FC là chi phí cố định
VC là chi phí biến đổi
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến sự tồn tại
và hoạt động của doanh nghiệp
c. Lợi nhuận (LN) : Là số tiền lãi của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí
phát sinh để doanh nghiệp trích lập các quỹ, chia lợi tức và đầu tư phát triển mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
∏ = TR – TC
Ý nghĩa: Là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, phản ánh kết quả kinh tế
của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để tính toán các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
d. Sản lượng : Là lượng sản phẩm được tạo ra trong một đơn vị thời gian.
Sản lượng = Năng suất lao động của công nhân trong kỳ × số công nhân trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết lượng sản phẩm mà công nhân tạo ra trong 1 đơn
vị thời gian.
1.4.2 Nhóm chỉ tiêu định tính
a. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu, tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận.

e.1. Sức sản xuất của vốn cố định
Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh
10
doanh mà doanh nghiệp thu được trong kỳ so với số vốn cố định bình quân, mà doanh
nghiệp đã sử dụng trong kỳ.
Công thức :
Sức sản xuất vốn cố định =
Ý nghĩa: cứ một đồng vốn cố định bình quân được sử dụng trong kỳ, sẽ tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu.
e.2. Sức sinh lời của vốn cố định
Là chỉ tiêu cho thấy tỉ suất giữa vốn cố định và lợi nhuận trong kỳ.
Công thức :
Sức sinh lời của vốn cố định =
Ý nghĩa: Khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại.
f. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
f.1. Sức sản xuất của vốn lưu động
Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện kết quả so sánh giữa vốn lưu động và doanh thu
trong kỳ.
Công thức:
Sức sản xuất của vốn lưu động =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh
nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăng doanh
thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.
f.2. Sức sinh lợi của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết, một đơn vị vốn lưu động bình quân tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh trong kỳ, sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
Công thức :
Sức sinh lời của vốn lưu động =


Tổng kho khí hóa lỏng Miền Bắc là chi nhánh tại Hải Phòng của CÔNG TY CỔ
PHẦN KINH DOANH KHÍ HOÁ LỎNG MIỀN BẮC.
Công ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc(PVGAS North) tiền thân là
công ty Kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc – thành lập theo quyết định số 826/QĐ-
DKVN ngày 12/4/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
trên cơ sở Xí nghiệp 2 thuộc Công ty chế biến và kinh doanh sản phẩm khí (được thành
lập theo quyết định số 2062/QĐ-HĐQT ngày 29/11/2000 của Hội đồng quản trị Tổng
13
công ty Dầu khí Việt Nam) và bộ phận kinh doanh khí hóa lỏng của Công ty Thương mại
Dầu khí tại các tỉnh phía Bắc.
Ngày 20/12/2006 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã ký Quyết định số 3733/QĐ-BCN
về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc
thành Công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc.
Ngày 25/06/2007, Công ty cổ phần Kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc được Sở
Kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103018088, đánh dấu sự ra đời của công ty cổ phần Kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc.
Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng Miền bắc chính thức đi vào hoạt động từ ngày
01/07/2007.
Ngày 07/08/2007, Hội đồng quản trị của tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã có Nghị
quyết số 4589/NQ-DKVN về việc chuyển quyền sở hữu cổ phần của Tập đoàn dầu khí tại
các công ty hoạt động trong lĩnh vực khí cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành
viên Tổng Công ty khí (PVGAS), trong đó có Công ty PVGas North. Công ty Trách
nhiệm hữu hạn 1 thành viên Tổng công ty khí (PVGas) được hình thành theo quyết định
số 2232/QĐ-DKVN ngày 18/7/2007, là công ty TNHH 1 thành viên do Tập đoàn Dầu khí
Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ.
Ngày 21/8/2009 Công ty cổ phần kinh doanh khí hoá lỏng Miền Bắc đã khánh
thành và đưa vào hoạt động Tổng kho khí hoá lỏng Miền Bắc đặt tại khu công nghiệp
đình vũ ở Hải Phòng. Tổng kho có sức chứa 7500 tấn và là kho lớn nhất Miền Bắc và
đứng thứ hai trên cả nước chỉ sau Kho cảng Thị Vải.

- Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với chai chứa khí hóa lỏng và các thiết bị chịu áp
lực. Kinh doanh phân đạm, amoniac, các sản phẩm hóa chất khác, các dịch vụ trong kinh
doanh phân đạm và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan.
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ kiện, kho bãi, trạm chiết nạp LPG và các sản
phẩm dầu khí.
2.1.4 Tình hình lao động
Tổng số lượng người lao động trong công ty đến thời điểm hiện tại là: 435 người.
Trong đó cơ cấu lao động của công ty được thể hiện qua bảng dưới đây:
17
Bảng 2. : Cơ cấu lao động của Công ty năm 2010- 2012
ST
T
Phân loại lao động
Số người
Tỷ trọng
(%)
Số người
Tỷ trọng
(%)
Số người
Tỷ trọng
(%)
2010 2011 2012
I Phân theo thời hạn HĐ
1 Hợp đồng lđ dài hạn 164 40,29 165 40,34 176 40,46
2
Hợp đồng lđ có thời hạn 36
tháng
102 25,06 103 25,18 112 25,74
3

trình độ học vấn thì đội ngũ có trình độ đại học và trên đại học cũng tăng lên, cụ thể là
năm 2010 chiếm 38,08%, năm 2011 tăng lên chiếm 38,14% đến năm 2012 chiếm 39,54%
cao hơn so với tỷ trọng đội ngũ có trình độ cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông.
Điều này cho thấy công ty đang chú trọng tuyển dụng những lao động có trình độ cao
như đại học và trên đại học để tham gia vào quá trình quản lý công ty, nâng cao chất
lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thêm vào đó nếu phân theo hợp đồng lao động thì số lao động có hợp đồng lao
động dài hạn chiếm tỷ trọng cao trên tổng số lao động, năm 2010 chiếm 40,29%, năm
2011 chiếm 40,34%, năm 2012 chiếm 40,46% so với số lao động có thời hạn và số lao
động mùa vụ. Điều này cho thấy công ty đang chú trọng đẩy mạnh việc ổn định nguồn
nhân lực của công ty bằng cách ký hợp đồng lao động dài hạn với các lao động trong
công ty. Để tạo nên thành công thì công ty cần có lực lượng lao động tốt là rất quan trọng,
công ty đã làm rất tốt công tác giữ ổn định và duy trì đội ngũ lao động với việc ký kết
hợp động lao động chủ yếu từ 12 tháng trở lên.
Công ty CP Kinh Doanh Khí Hoá Lỏng Miền Bắc thuộc quy mô lớn nên có cơ cấu
tổ chức và quản lý cồng kềnh do vậy cần quản lý, sử dụng lao động sao cho thật hợp lý
và tiết kiệm. Việc tuyển dụng, đào tạo, đào tạo nâng cao thường xuyên được tổ chức và
đầu tư thích đáng cho các nhân viên trong công ty. Trang bị cho mọi nhân viên lượng
kiến thức ban đầu, khuyến khích tạo điều kiện về mọi mặt để các bộ nhân viên tham dự
các khoá đào tạo nghiệp vụ nâng cao bên trong và bên ngoài công ty theo nhu cầu công
việc đề ngày càng đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
2.2 Thực trạng hoạt động của công ty (2009-2013)
2.2.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu.
19
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2013
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 2013
2013/2012 2012/2011 2011/2010 2010/2009
Tuyệt
đối(+/-)

Chi phí tài chính 36.819 15.786 41.098 26.788 22.015 (4.773) 82,18 (14.310) 65,18 25.312 260,34 (21.033) 42,87
Trong đó: chi phí lãi vay 23.876 25.553 1.581 (23.972) 6,19 1.677 107,02 23.876 0
Chi phí bán hàng 96.247 106.857 137.209 155.567 170.972 15.405 109,90 18.358 113,38 30.352 128,40 10.610 111,02
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
28.924 34.392 49.418 53.661 52.376 (1.285) 97,61 4.243 108,59 15.026 143,69 5.468 118,90
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
27.523 38.080 183.772 29.455 33.538 4.083 113,86 (154.317) 16,03 145.692 482,59 10.557 138,36
Thu nhập khác 771 779 8.950 8.708 3.498 (5.210) 40,17 (242) 97,30 8.171 1148,91 8 101,04
Chi phí khác 22 321 5.434 1.481 300 (1.181) 20,26 (3.953) 27,25 5.113 1692,83 299 1459,09
Lợi nhuận khác 749 458 3.517 7.227 3.197 (4.030) 44,24 3.710 205,49 3.059 767,90 (291) 61,15
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
28.272 38.538 187.289 36.681 36.735 54 100,15 (150.608) 19,59 148.751 485,99 10.266 136,31
Chi phí thuế TNDN hiện
hành
1.665 1.457 44.696 9.293 9.005 (288) 96,90 (35.403) 20,79 43.239 3067,67 (208) 87,51
Lợi nhuận sau thuế TNDN
26.607 37.081 142.593 27.388 27.730 342 101,25 (115.205) 19,21 105.512 384,54 10.474 139,37
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của PVG North 2009-2013)
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán năm 2009-2013
20
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2009
2010 2011 2012 2013
2013/2012 2012/2011 2011/2010 2010/2009
Tuyệt
đối(+/-)

NGUỒN VỐN 0 0 0
Nợ phải trả 731.285 1.029.111 1.035.179 867.919 1.051.304 183.385 121,13 (167.260) 83,84 6.068 100,59 297.826 140,73
Nợ ngắn hạn 581.371 715.634 779.697 666.245 951.292 285.047 142,78 (113.452) 85,45 64.063 108,95 134.263 123,09
Nợ dài hạn 149.914 313.477 255.482 201.674 100.011 (101.663) 49,59 (53.808) 78,94 (57.995) 81,50 163.563 209,10
Nguồn vốn chủ sở hữu 308.493 312.533 422.849 409.306 410.634 1.328 100,32 (13.543) 96,80 110.316 135,30 4.040 101,31
Vốn chủ sở hữu 308.493 312.533 422.849 409.306 410.634 1.328 100,32 (13.543) 96,80 110.316 135,30 4.040 101,31
Lợi ích của cổ đông thiểu
số 312 256 456 200 178,13 (56) 82,05 312 0
Tổng cộng nguồn vốn 1.039.779 1.341.644 1.458.341 1.277.482 1.462.394 184.912 114,47 (180.859) 87,60 116.697 108,70 301.865 129,03
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của PVGas North năm 2009-2013)
21
*Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh trên của công ty trong năm 2009-2013 ta
nhận thấy:
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 1.540.366 triệu đồng,
tăng 1.224.334 triệu đồng, tương ứng với tăng 79,48% so với năm 2009. Năm 2011 là
3.998.494 triệu đồng, tăng 1.233.794 triệu đồng, tương ứng với tăng 44,63% so với năm
2010. Năm 2012 là 4.314.777 triệu đồng, tăng 316.283 triệu đồng, tương ứng với tăng
7,91% so với năm 2011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng qua các năm cho
thấy đây thực sự là một dấu hiệu tốt, nó chứng tỏ là Công ty đang nỗ lực trong công tác
kinh doanh thu hút khách hàng để bù đắp lại sự thiếu hụt từ năm trước, mặc dù năm 2012
vẫn là một năm đầy khó khăn trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Việc tăng
doanh thu tới 7,91% của năm 2012 so với năm 2011 và tăng 44.63% của năm 2011 so với
năm 2010 còn thể hiện sự năng động trong công tác điều hành sản xuất của ban giám đốc
công ty. Tuy nhiên đến năm 2013 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 4.074.541
triệu đồng, giảm 240.236 triệu đồng, tương ứng với giảm 5,57% so với năm 2012. Điều
này cho thấy trong năm 2013 tình hình tiêu thụ các sản phẩm LPG giảm so với năm trước
có thể do nhu cầu sử dụng khí hóa lỏng của khách hàng trong nước cũng như nhu cầu sử
dụng trên thế giới giảm đi hoặc do công ty chưa áp dụng các biện pháp thúc đẩy việc tiêu
thụ sản phẩm mạnh hơn nữa.
Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2010 là 9.463 triệu đồng, tăng 7.814 triệu đồng

tăng 1.018 triệu đồng tương ứng với tăng 0,68% so với năm 2009. Năm 2011 là 216.832
triệu đồng tăng 66.714 triệu đồng tương ứng với tăng 44,44% so với năm 2010. Năm
2012 là 253.891 triệu đồng, tăng 37.059 triệu đồng tương ứng với tăng 17,09% so với
năm 2011. Năm 2013 là 274.812 triệu đồng, tăng 20.921 triệu đồng tương ứng với tăng
8,24% so với năm 2012. Lợi nhuận gộp trong 5 năm đều tăng cho thấy công ty đang trên
đà phát triển và vững mạnh hơn. Lợi nhuận gộp tăng có thể do doanh thu từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ của công ty tăng mạnh.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2010 tăng 4.583 triệu đồng tương ứng với tăng
11,34% so với năm 2009. Năm 2011 tăng 149.670 triệu đồng tương ứng với tăng
23
332,63% so với năm 2010. Năm 2012 giảm 183.087 triệu đồng tương ứng với giảm
94,05% so với năm 2011. Năm 2013 giảm 7.489 triệu đồng tương ứng với giảm 64,68%
so với năm 2012. Năm 2010, 2011 doanh thu hoạt động tài chính tăng do công ty đẩy
mạnh hoạt động đầu tư tài chính còn năm 2012, 2013 doanh thu lại bị giảm sút cho thấy
lĩnh vực đầu tư tài chính của công ty chưa được quan tâm và đẩy mạnh hơn nữa.
Chi phí tài chính năm 2010 giảm 21.033 triệu đồng tương ứng với giảm 57,13% so
với năm 2009. Năm 2011 tăng 25.312 triệu đồng tương ứng với tăng 160,34% so với năm
2010. Năm 2012 giảm 14.310 triệu đồng tương ứng với giảm 34,82% so với năm 2011.
Năm 2013 giảm 4.773 triệu đồng tương ứng với giảm 17,82% so với năm 2012. Chi phí
tài chính giảm qua các năm cho thấy công ty đã chú trọng đến việc cắt giảm các khoản
chi phí tài chính gây lãng phí từ đó làm tăng doanh thu tài chính.
Chi phí bán hàng năm 2010 tăng 10.610 triệu đồng, tương ứng với tăng 11,02% so
với năm 2009. Năm 2011 tăng 30.352 triệu đồng tương ứng với tăng 28,4% so với năm
2010. Năm 2012 tăng 18.358 triệu đồng, tương ứng với 13,38% so với năm 2011. Năm
2013 tăng 15.405 tương ứng với tăng 9,9% so với năm 2012. Chi phí bán hàng tăng qua
các năm cho thấy Công ty chưa áp dụng các chính sách để tiết kiệm chi phí bán hàng do
đó doanh thu bán hàng chưa được tăng cao.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 tăng 10.474 triệu đồng, tương
ứng với tăng 39,37% so với năm 2009. Năm 2011 tăng 105.512 triệu đồng tương ứng với
tăng 284,54% so với năm 2010. Năm 2012 giảm 115.205 triệu đồng tương ứng với giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status