Nguyên tắc cấm phân biệt đối xử về nghề
nghiệp và việc làm theo Công ước của Tổ
chức lao động quốc tế và sự chuyển hóa vào
trong pháp luật Việt Nam
Cao Trà My
Khoa Luật
Luận văn ThS Chuyên ngành: Luật kinh tế; Mã số 60 38 01 07
Người hướng dẫn: TS. Lê Văn Bính
Năm bảo vệ: 2014
Keywords. Pháp luật Việt Nam; Luật lao động; Công ước quốc tế; Việc làm.
Content
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công bằng, bình đẳng luôn là mục tiêu phấn đấu của toàn nhân loại trong suốt quá tình
phát triển. Mặc dù đã đạt được nhiều tiến bộ đáng kể trong những thập kỷ gần đây song
những vấn đề bất bình đẳng vẫn xẩy ra thường xuyên: mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, kì thị,
phân biệt đối xử với phụ nữ… Trong lĩnh vực lao động, sự bất bình đẳng cũng diễn biến phức
tạp và khó kiểm soát.
Sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt, mang lại giá trị thặng dư cho những người
sử dụng lao động. Vì vậy, tình trạng lạm dụng sức lao động và phân biệt đối xử trong lao
động có thể xảy ra khi người sử dụng lao động nhận thấy những ưu điểm của một hoặc một số
chủ thể nhất định mang lại lợi ích cho họ. Điều này ảnh hưởng đến cơ hội việc làm, nghề
nghiệp và thu nhập của người lao động đồng thời cản trở sự phát triển của thị trường lao động
cũng như việc hội nhập nền kinh tế thế giới của quốc gia. Nhà nước XHCN Việt Nam khẳng
định giải phóng sức lao động, phát huy khả năng sáng tạo của con người, tạo một tiềm lực
kinh tế - chính trị vững chắc, duy trì một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Với mục tiêu
trên, nguyên tắc cấm phân biệt đối xử trong việc làm, nghề nghiệp được đưa vào điều chỉnh
Vân, Khóa luận tốt nghiệp, “Nguyên tắc cấm phân biệt đối xử trong luật lao động”, 1996…
cùng một số khóa luận tốt nghiệp khác. Ngoài ra còn có khá nhiều bài chuyên khảo và bài viết
như: TS.Trần Thị Thúy Lâm, “Công ước về phân biệt đối xử trong việc làm, nghề nghiệp và
sự nội luật hóa trong pháp luật lao động Việt Nam”, Tạp chí Luật học số 01/2011; TS.Phan
Hữu Chí, “Pháp luật về lao động nữ - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện”, Tạp chí
Luật học số 09/2009; TS.Nguyễn Thị Kim Phụng, “Các quy định bình đẳng giới trong lĩnh
vực luật lao động, đối chiếu và khuyến nghị”, Tạp chí Luật học số 03/2007; TS.Đỗ Ngân
Bình, “Bảo vệ quyền lợi của lao động nữ theo công ước quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân
biệt đối xử với phụ nữ và pháp luật lao động Việt Nam”, Tạp chí Luật học số 03/2006…
Hầu hết các công trình nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp của phân biệt
đối xử theo nội dung của Công ước số 111 của ILO, chưa đi sâu vào phân tích để hiểu rõ nội
dung của Công ước cùng với việc đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện các quy
định của pháp luật về phân biệt đối xử tại Việt Nam. Vì vậy, đề tài “Nguyên tắc cấm phân biệt
đối xử về nghề nghiệp và việc làm theo Công ước của Tổ chức lao động quốc tế và sự chuyển
hóa vào trong pháp luật Việt Nam” ở một phạm vi toàn diện hơn, phân tích rõ các nội dung
của Công ước để từ đó đưa ra những định hướng cụ thể cho sự chuyển hóa trong pháp luật
Việt Nam, đặc biệt là pháp luật lao động về vấn đề phân biệt đối xử trong việc làm, nghề
nghiệp, có sự nhìn nhận so sánh kinh nghiệm pháp luật lao động của các nước trên thế giới.
3. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích nội dung của nguyên tắc cấm phân biệt
đối xử về nghề nghiệp, việc làm trong Công ước số 111, luận văn đi sâu đánh giá, phân tích
những quy định của Công ước đã được chuyển hóa, những nội dung chưa được chuyển hóa
vào trong pháp luật Việt Nam, thực tiễn thực thi các quy định đó để đưa ra những kiến nghị
hoàn thiện pháp luật theo một cách toàn diện. Đồng thời đưa ra những giải pháp tổ chức thực
hiện để nâng cao hiệu quả của pháp luật Việt Nam về vấn đề phân biệt đối xử trong việc làm,
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và
tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật. Luận văn cũng sử dụng những phương pháp
nghiên cứu luật học truyền thống như phương phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp,
phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp lịch sử, tư duy logic, phương pháp
quy nạp, diễn giải để làm sáng tỏ những nội dung và mục đích của đề tài.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Thứ nhất, phân tích để hiểu rõ được khái niệm về phân biệt đối xử, căn cứ của sự phân
biệt, phạm vi của việc áp dụng nguyên tắc cấm phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp
theo nội dung Công ước số 111.
Thứ hai, phân tích và đánh giá nội dung chuyển hóa nguyên tắc cấm phân biệt đối xử
trong Công ước vào pháp luật Việt Nam chủ yếu ở góc độ giới và một số sự phân biệt đối xử
dựa trên cơ sở khác ở một mức độ nhất định của pháp luật.
Thứ ba, đánh giá thực tiến áp dụng, những thành tựu và hạn chế trong quá trình thực
thi quy định của pháp luật Việt Nam về sự phân biệt đối xử trong việc làm, nghề nghiệp tại
Việt Nam, tìm ra nguyên nhân của sự phân biệt đối xử còn tồn tại dai dẳng trong pháp luật và
thực tiễn, có sự nhìn nhận, so sánh với pháp luật của các quốc gia trong khu vực.
Thứ tư, đưa ra những kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về phân biệt đối xử
trong việc làm, nghề nghiệp dựa theo hướng dẫn của Công ước số 111 của Tổ chức lao động
quốc tế.
5. Kết cấu của Luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn bao gồm 3
chương.
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về nguyên tắc cấm phân biệt đối xử về nghề
nghiệp và việc làm theo Công ước của Tổ chức lao động quốc tế.
Chương 2: Nội dung chuyển hóa nguyên tắc cấm phân biệt đối xử về nghề nghiệp và
việc làm theo Công ước của Tổ chức lao động quốc tế vào pháp luật Việt Nam.
chí Luật học số 03, tr.73/79.
11. Nguyễn Hữu Chí (2006), “Vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực giải quyết việc
làm”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 01, tr.13-21.
12. Nguyễn Hữu Chí (2009), “Pháp luật về lao động nữ - Thực trạng và phương hướng
hoàn thiện”, Tạp chí Luật học số 09, tr.26-32.
13. Nguyễn Hữu Chí (2006), “Hoàn thiện, thực thi pháp luật về lao động nữ trong
doanh nghiệp ngoài nhà nước”, NXB Tư pháp.
14. Chính phủ, (2006), Nghị định số 139/2006/NĐ- CP ngày 20/11/2006 quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục và BLLĐ về dạy nghề, Hà Nội.
15. Chính phủ (2013), Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013, quy định chi tiết
một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao
động, vệ sinh lao động, Hà Nội.
16. Chính phủ (2013), Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương, Hà Nội.
17. Chính phủ (2013), Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội,đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng, Hà Nội.
18. Chính phủ (2014), Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm, Hà Nội.
19. Chính phủ (2006), Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 hướng dẫn một
số điều của luật BHXH về BHXH bắt buộc, Hà Nội.
20. Thu Cúc (2011),“Đưa sàn giao dịch việc làm phát triển hiệu quả, bền
vững”,http://baodientu.chinhphu.vn/Utilities/PrintView.aspx?distributionid=59868.
21. Vũ Ngọc Dương (2010), “Quyền bình đẳng của lao động nữ theo pháp luật
Philippines”, Tạp chí Luật học số 02, tr.10-16.
22. Đặng Quang Điều (2011), “Một số đề xuất, kiến nghị tuổi nghỉ hưu đối với lao
động nữ”, Tạp chí Lao động và xã hội số 415, tr.7-9.
23. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1945, 1959, 1980, 1992),
36. Xuân
Minh
(2014),“Tạo
việc
làm
cho
người
khuyết
tật”,
http://www.baomoi.com/Tao-viec-lam-cho-nguoi-khuyettat/47/13594894.epi.
37. Nguyễn Thị Kim Phụng (2004), “Quyền của lao động nữ theo quan điểm của tổ
chức lao động quốc tế trong những công ước Việt Nam chưa phê chuẩn”, Tạp chí Luật học số
03, tr.63-67.
38. Nguyễn Thị Kim Phụng (2006), “Các quy định bình đẳng giới trong lĩnh vực luật
lao động, đối chiếu và khuyến nghị”, Tạp chí Luật học số 03, tr.61-68
39. Nguyễn Thị Kim Phụng và Nguyễn Hiền Phương (2010), “Bảo hiểm xã hội đối với
lao động nữ trong pháp luật một số nước Asean và những kinh nghiệm cho Việt Nam”, Luật
học, tr.68-76.
40. Quốc hội (1994, 2002, 2006, 2007, 2012), Bộ luật lao động của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi bổ sung, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.
57. Viện nghiên cứu Khoa học dạy nghề (2012), Báo cáo dạy nghề Việt Nam năm
2011, Hà Nội
58. Hoàng Thị Hải Yến (2010), “Chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006
và vấn đề bình đẳng giới”, Tạp chí luật học tr.58-64
II. Tiếng Anh
59. ILO (1996), Equality in Employment and Occupation, ILO, Geneva, trang 15-16;
ILO (2003) Fundamental Rights at Work and International Labour Standards, ILO, Geneva,
trang 62.