BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐINH THỊ THANH HÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN TAM DƯ NG T NH V NH H C
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số:
60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. HẠM KIM GIAO
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Vĩnh Phúc, ngày 10 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Đinh Thị Thanh Hà
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Số thứ tự
Từ viết tắt
Nghĩa cụ thể
1
BCĐ
BCĐ
2
BQL
Ban Quản lý
3
MTQG
Mục tiêu quốc gia
4
PTNT
Phát triển nông thôn
10
UBND
Ủy ban Nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1. Dân số và lao động huyện Tam Dương năm 2010, 2014
37
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất huyện Tam Dương giai đoạn 2010-2014
41
Bảng 2.3. Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Tam Dương giai đoạn 2010-2014
42
68
Bảng 2.11. Cơ cấu giá trị sản xuất của huyện giai đoạn 2010-2014
72
Bảng 2.12. Thu nhập của người dân trên địa bàn huyện giai đoạn 20102014
73
DANH MỤC HÌNH
Tên Hình
Hình 2.1. Vị trí huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang
33
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Mục lục
Mở đầu
Trang
Chương 1: C S KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
NƯỚC VỀ XD NTM TẠI HUYỆN TAM DƯ NG, TỈNH VĨNH PHÚC
3.1. Quan điểm và mục tiêu quản lý nhà nước về xây dựng Nông thôn mới
của huyện Tam Dương
3.2. Một số giải pháp QLNN về xây dựng Nông thôn mới ở huyện Tam
Dương
3.3.Kết luận và Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
77
80
92
97
99
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn nước ta có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HĐH, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, là tiền đề quan trọng để phát triển KTXH bền vững, ổn
định chính trị, bảo đảm An ninh - Quốc phòng. Chính sách phát triển Nông nghiệp
luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm chú trọng ban hành để tạo điều kiện thuận
lợi, thúc đẩy kinh tế, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nông dân.
Trong những năm qua, Vĩnh Phúc luôn quan tâm đặc biệt đến nông nghiệp,
nông dân, nông thôn. Tỉnh đã sớm ban hành nhiều chính sách về phát triển nông
nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh lần thứ XIII nhiệm kỳ 2001-2005 đã đề ra 10 chương trình KTXH, trong đó có
4 chương trình liên quan trực tiếp đến nông nghiệp, nông thôn, Nghị quyết 10NQ/TU ngày 01/11/2002 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XIII) về chuyển
lại của một bộ phận cán bộ cơ sở, dân cư khá lớn, vẫn tồn
tại quan niệm “xin – cho”...
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý
nhà nước về xây dựng NTM t i huy n Ta
Dư ng t nh Vĩnh
h c làm đề
tài luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Đề tài nghiên cứu về quản lý nhà nước về xây dựng NTM đã được đề cập từ
thể chế, chính sách, thực tiễn quản lý và bài học kinh nghiệm. Trong đó có thể kể
đến một số nghiên cứu tiêu biểu:
- “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau hai mươi năm đổi mới – quá khứ và
hiện tại” của tác giả Nguyễn Văn Bích, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm
2000. Cuốn sách này tác giả đã phân tích những thay đổi cơ bản trong cơ cấu kinh
tế nông nghiệp và đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn Việt Nam sau hơn hai
mươi năm đổi mới;
- “Xây dựng NTM những vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Vũ Văn
Phúc chủ biên, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2012. Công trình là tập hợp
các bài viết của các nhà khoa học, lãnh đạo các cơ quan trung ương, địa phương,
các ngành, các cấp về XD NTM, thực tiễn và kết quả bước dầu trong XD NTM ở
một số địa phương, đặc biệt là một số địa phương làm thí điểm XD NTM.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 M c đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tiến hành thực hiện đánh giá thực trạng quản
lý nhà nước và tổ chức thực hiện chương trình Mục tiêu Quốc gia XD NTM, từ đó
trong quá trình XD NTM trong thời gian tiếp theo.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, luận văn có 3 chương chính:
Chư ng 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về xây dựng Nông thôn mới.
9
Chư ng 2: Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng Nông thôn mới tại
Huyện Tam Dương, Vĩnh Phúc.
Chư ng 3: Phương hướng và một số giải pháp quản lý nhà nước về xây
dựng Nông thôn mới tại huyện Tam Dương, Vĩnh Phúc.
10
C
Chư ng 1
SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Một số khái niệm liên quan
1 1 1 Một số khái niệm
1.1.1.1. Nông thôn
Khái niệm “Nông thôn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn…Trong tâm
thức người Việt, đó là một môi trường kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa nước cổ
truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn hoá xây đắp nên
nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của người Việt. Nông
thôn được xác định là tổng hợp của các làng, nói cách khác thì Làng Việt là đơn vị
này cùng tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một
thể chế chính trị nhất định và mang tính cộng đồng cao.
1.1.1.2. Nông thôn mới
Hiện cũng chưa có một khái niệm đầy đủ về NTM, đã có một số diễn giải và
phân tích về khái niệm thế nào là NTM, như theo ông Hồ Xuân Hùng “NTM trước
tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác
với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ
bản sau: (i) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (ii) sản xuất phải phát
triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá; (iii) đời sống về vật chất và tinh thần
của dân nông thôn ngày càng được nâng cao; (iv) bản sắc văn hoá dân tộc được
giữ gìn và phát triển; (v) xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ”. [10, tr.2].
Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng (khóa X) đưa ra mục tiêu: “XD NTM có kết cấu hạ tầng KT-XHhiện đại,
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát
triển nhanh công nghiệp, dịch v , đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định,
giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được
bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng
cường”.
Như vậy, có thể hiểu NTM là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá,
tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa
12
nông thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên
tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ NTM. NTM có kinh tế
phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát
triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và
đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được
bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo an ninh chính trị
và trật tự xã hội.
khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế,
chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động
đóng góp của các tầng lớp dân cư.
Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và
cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ
thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)
Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy Đảng, chính
quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ
chức thực hiện; hình thành cuộc vận động “Toàn dân XD NTM” do Mặt trận Tổ
quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân
phát huy vai trò chủ thể trong việc XD NTM.
1.1.3 Các bước thực hiện
Theo Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
thì XD NTM có 7 bước, gồm:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện;
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng
NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện);
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu
chí quốc gia NTM;
Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã;
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án XD NTM của xã;
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án;
14
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện chương trình.
1.2. Quản lý nhà nước về xây dựng Nông thôn mới
1 2 1 Xây dựng Nông thôn mới và vai trò của mô hình Nông thôn mới trong
chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch
về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị. Hình thức sở hữu đa dạng,
trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ
trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phương án
sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn.
- Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ
làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp
lý, tôn trọng k cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã. Phát huy tối đa
quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn thể, các tổ chức hiệp hội
vì lợi ích cộng đồng, nh m huy động tổng lực vào xây dựng NTM.
- Về văn hóa xã hội: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau
xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
- Về con người: Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hóa khá
giả, giàu có, kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của
các dòng họ, gia đình.
- Về môi trường: Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo vệ
rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ
các KCN để nông thôn phát triển bền vững. Các nội dung trên trong cấu trúc mô
hình NTM có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức
điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế tạo
hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh
thần. Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi chính sách. Trên tinh
thần đó, các chính sách KTXH sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nh m xây dựng mô hình
NTM.
1 2 2 Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng Nông thôn mới
1 2 2 1 Quản lý nhà nước về xây dựng Nông thôn mới
Quản lý nhà nước về XD NTM là hoạt động tổ chức, điều hành của cơ quan
nhà nước từ trung ương đến địa phương nh m thực hiện mục tiêu XD NTM; là tập
16
17
đều thành lập Văn phòng điều phối XD NTM để quản lý chuyên biệt về XD NTM
trên từng địa bàn.
- Quy hoạch, thực hiện quy hoạch và ban hành các văn bản hướng dẫn triển
khai: Quy hoạch là bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng
trên địa bàn xã: khu phát triển dân cư; hạ tầng KTXH, các khu sản xuất nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ … theo chuẩn NTM theo Thông tư hướng
dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM. Để có mô hình NTM mang tính kế thừa
và bổ sung, phát triển mới theo hướng CNH, HĐH, vấn đề quy hoạch được đặt lên
hàng đầu, trở thành tiêu chí đầu tiên. Nếu quy hoạch không đi trước một bước và
không có chất lượng thì XD NTM sẽ gặp khó khăn và không đi đến đích, từ đó vấn
đề quy hoạch NTM là khâu quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong vấn đề XD
NTM. Tiêu chí quy hoạch thể hiện tính hợp lý trong sắp xếp, bố trí các khu vực
nông thôn, dảm bảo kết cấu hạ tầng nông thôn được bền vững. Việc quy hoạch bao
gồm: quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, quy hoạch phát
triển hạ tầng KTXH, môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các
khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
- Công tác triền khai và tổ chức thực hiện: Triền khai và tổ chức thực hiện
XD NTM là hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia ban
hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM. Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng
dân cư, nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chinh
sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do
chính cộng đồng dân cư ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực
hiện.
- Quản lý và sử dụng các nguồn lực: Nguồn lực thực hiện XD NTM được
hiểu là các hình thức vốn tự nhiên, vật chất, b ng tiền vốn, nhân lực, vật lực mà xã
thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, phát triển nông thôn từng bước nâng cao chất lượng
cuộc sống của nông dân.
Cụ thể hóa các chủ trương của Đảng b ng các cơ chế, chính sách cụ thể của
Nhà nước trong XD NTM như là các chính sách về đất đai, chính sách về vốn,
19
chính sách về thuế, chính sách về đào tạo nghề, việc làm, chính sách thu hút doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp…
Để thực hiện thành công chương trình XD NTM Nhà nước ban hành các
chính sách phải đồng bộ, chặt chẽ, cụ thể, phù hợp với tình hình thực tiễn cũng như
tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân và người dân được tiếp cận và hưởng lợi từ
các chính sách trong quá trình tham gia XD NTM.
1 3 2 Đội ng cán bộ làm công tác xây dựng NTM các cấp
Với quan điểm con người vừa là chủ thể, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của
cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho r ng, một khi đã có đường lối cách mạng đúng
thì cán bộ là khâu quyết định “Muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt
hay kém”, “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, cán bộ là những người đem chính
sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành. Đồng
thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ để hiểu rõ để
đặt chính sách cho đúng.
Không chỉ vậy, số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ cũng ảnh hưởng rất lớn đến
sự thành công của chương trình XD NTM bởi công tác này liên quan đến nhiều lĩnh
vực của đời sống xã hội, thời gian thực hiện dài, tính chất công việc phức tạp đòi hỏi
người cán bộ phải có trình độ, năng lực, thực sự tâm huyết với công việc. Do vậy, để
xây dựng được đội ngũ cán bộ có chuyên môn, năng lực, tâm huyết với công tác
XD NTM thì cần phải luôn quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ,
năng lực, rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ ở các cấp, các
ngành để tham gia công tác XD NTM.
1 3 3 Nhận thức của người dân
nông nghiệp có nhiều rủi ro, đầu tư lớn mà hiệu quả thất nên các doanh nghiệp ít
quan tâm đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, do vậy để đảm bảo có đủ
nguồn lực XD NTM Chính phủ cần phải có chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư
vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Bên cạnh việc huy động các vốn thì việc quản lý nguồn vốn cũng hết sức
quan trọng để đảm bảo cho việc sử dụng hiệu quả vốn phục vụ cho chương trình
XD NTM.
1 3 5 Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KT-XH
của một quốc gia, hay một địa phương, tạo động lực cho sự phát triển. Hệ thống kết
cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao
21
năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
Ngược lại, một hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một trở lực lớn đối với sự
phát triển. Vì vậy, kết cấu hạ tầng KT-XH có vai trò quan trọng ảnh hưởng lớn đến
sự thành công trong chương trình XD NTM.
1 3 6 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến XD NTM bởi các nhân
tố như điều kiện về đất đai, thời tiết, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên rừng, biển,
khoáng sản … Những yếu tố này ảnh tác động cả tiêu cực lẫn tích cực đến XD
NTM. Điều kiện tự nhiên tác động tích cực khi nó là nguồn lực cho phát triển kinh
tế xã hội như đất đai màu mỡ, tài nguyên nước phong phú thuận lợi phát triển sản
xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), tài nguyên rừng, khoáng sản phong phú
thuận lợi cho phát triển du lịch, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp… Bên cạnh đó thì khí
hậu, thời tiết bất thường ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, đời sống
người dân và phát triển kinh tế xã hội như hạn hán, bão, lụt…
1.4. Kinh nghiệm Quản lý nhà nước về xây dựng Nông thôn mới
1
ra một số bài học kinh nghiệm đáng chú ý như sau:
- Một là, không ngừng nâng cao nhận thức về vấn đề nông nghiệp, nông
thôn và nông dân, đặc biệt là vấn đề nông dân, đặt vấn đề phát triển nông nghiệp,
nông thôn, nông dân trong quy hoạch tổng thể quốc gia về phát triển kinh tế - xã
hội. Thường xuyên rà soát các chính sách, quán triệt thực hiện nghiêm túc các biện
pháp, quyết không buông lỏng giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông
dân.
- Hai là, phối hợp các nguồn lực giải phóng và phát triển sức sản xuất nông
thôn, thực hiện chế độ khoán, thúc đẩy ngành nghề hóa nông nghiệp để giải phóng và
phát triển sức sản xuất xã hội. Phát huy ưu thế của mỗi địa phương, kết hợp nguồn
lực vùng miền, gắn phát triển KT-XHnông thôn với tiến trình xây dựng hiện đại hoá
đất nước.
- Ba là, phối hợp công nghiệp - nông nghiệp, thành thị - nông thôn, giải
quyết và xoá bỏ dần sự phân cách giữa thành thị và nông thôn, xây dựng mối quan
hệ hài hòa giữa công nghiệp và nông nghiệp, chú trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
gắn với tiến bộ xã hội. Chế định các chính sách phát triển hài hoà, phối hợp giữa
thành thị và nông thôn, công nghiệp và nông nghiệp; xoá bỏ các chính sách kỳ thị
nông dân, nông thôn.
23
Cùng với việc đẩy mạnh phát triển kinh tế, Trung Quốc tập trung giải quyết
các vấn đề xã hội cơ bản như xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm; đẩy mạnh
giáo dục nông thôn, thực hiện giáo dục nghĩa vụ 9 năm, coi đẩy mạnh giáo dục là
khâu quan trọng trong nâng cao tố chất cư dân, chuyển dịch lao động; đẩy mạnh
ứng dụng các thành quả khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, cải tạo giống cây trồng,
vật nuôi, phổ biến tri thức kỹ thuật và thông tin thị trường cho nông dân. Đặc biệt là
tìm mọi cách nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn, giải quyết lao động dôi dư ở
nông thôn.
- Bốn là, giải quyết kịp thời những khúc mắc của nông dân, xây dựng
phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà mái
lá b ng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các
công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng. Phương thức canh tác được
đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như
nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ
xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông
dân.
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ sau 8
năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành. Nhờ
phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phương tiện sản
xuất. Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công
nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa
quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh. Năm 1979,
Hàn Quốc đã có 98
số làng tự chủ về kinh tế. Phong trào SU của Hàn Quốc đã
biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thành cộng đồng NTM ngày một đẹp hơn và
giàu hơn. Khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự
đầu tư và tự phát triển. Phong trào SU, với mức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa
Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có.
Từ kết quả đạt được của phong trào àng mới Saemaul) của
àn Quốc
có thể tổng kết thành 6 bài học lớn như sau:
Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn - phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “nhà nước bỏ ra 1 vật
tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”. Dân quyết định loại công trình, dự án
nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và chỉ đạo thi