BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………/………
BỘ NỘI VỤ
…../…..
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN QUỲNH MAI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
DÂN DỤNG CÓ NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………/………
BỘ NỘI VỤ
…../…..
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN QUỲNH MAI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- Lãnh đạo Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành
khóa học.
- Lãnh đạo các Sở, ban ngành; các phòng, ban có liên quan đến lĩnh vực
đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng dân dụng của các
huyện, thị xã và thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu và các nội dung có liên quan đến việc nghiên
cứu đề tài.
- Đặc biệt là sự hướng dẫn khoa học, tận tình, chu đáo và đầy trách nhiệm
của TS. Nguyễn Đăng Quế - Giám đốc Phân viện Học viện Hành chính Quốc
gia khu vực Tây Nguyên.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ, động viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia đình và bạn bè. Tôi xin chân thành
cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu đó.
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình, song chắc chắn Luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo từ
quý thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................
MỤC LỤC ...........................................................................................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN
DỤNG CÓ NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .......................... 9
1.1. Lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản đối với công trình xây dựng dân dụng
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ....................................................................................109
KẾT LUẬN........................................................................................................110
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................112
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
NSNN
Ngân sách nhà nước
QLNN
Quản lý nhà nước
GDP
Giá trị tổng sản phẩm
QLDA
Quản lý dự án
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
Bảng 2.2
sách tỉnh và các nguồn vốn bổ sung khác cho ngân sách
huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2011-2015
Bảng tổng hợp công tác lập quy hoạch xây dựng và quản
Bảng 2.3
lý xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2011 – 2016 trên
địa bàn tỉnh
Bảng 2.4
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp công tác quản lý chất lượng công
trình xây dựng giai đoạn 2011 – 2016 trên địa bàn tỉnh
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng dân dụng là
hoạt động có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho
xã hội, là nhân tố quan trọng làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc
dân của mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
Hoạt động đầu tư XDCB đối với các công trình dân dụng từ NSNN của
nước ta nói chung đã đạt được một số thành quả đáng kể như: nguồn vốn đầu
tư đã đa dạng hơn, qui mô vốn đầu tư tăng qua các năm, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng thích hợp, đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng
đã tạo ra được hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế khá vững chắc, tạo ra tiềm lực
cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thời gian tới, tình hình quản lý
xây dựng dân dụng ở nước ta hiện nay.
Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, quá trình thực hiện đầu
tư xây dựng tại tỉnh tỉnh Đắk Lắk thời gian qua đã đạt được những kết quả,
thành công nhất định, nhờ đó mà KT-XH có bước phát triển, đời sống của
nhân dân trong tỉnh đã được cải thiện. Tuy nhiên, việc quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản đối với các công trình xây dựng dân dụng có nguồn vốn từ ngân sách
nhà nước chưa đạt được như mục tiêu đề ra; hạn chế, yếu kém còn xảy ra ở
nhiều khâu; thất thoát, lãng phí chưa được ngăn chặn triệt để, chất lượng công
trình chưa được đảm bảo. Những hạn chế, bất cập do rất nhiều nguyên nhân,
nhưng quan trọng nhất là công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng
cơ bản với các công trình xây dựng dân dụng có thể đề cập đến như:
- Công tác quy hoạch chưa được coi trọng. Tình trạng quy hoạch treo,
phá vỡ quy hoạch diễn ra phổ biến, chất lượng quy hoạch chưa cao dẫn đến
một số quyết định đầu tư sai, phải điều chỉnh nhiều lần.
2
- Còn thiếu sót các quy định về phân cấp quyết định đầu tư, phân quyền
đối với chủ đầu tư, về thẩm quyền và phương thức quản lý dự án, các cơ chế
kiểm tra, giám sát cần thiết dẫn đến những tồn tại, bất cập trong xác định chủ
trương đầu tư, hiệu quả cũng như tiến độ, chi phí thực hiện dự án.
- Vai trò của cơ quan chuyên môn về xây dựng chưa được cụ thể hóa
trong các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng từ khâu khảo
sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu và bàn giao, bảo hành, bảo trì
công trình.
- Các quy định trong pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư xây
dựng còn trùng lắp, mâu thuẫn, chồng chéo.
Nghiên cứu tìm giải pháp phù hợp để khắc phục những hạn chế, yếu
kém, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng dân dụng đối
doanh và quản lý, [14].
- Dương Cao Sơn (2008): “Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư
xây dựng dân dụng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước” luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, [19].
- Hoàng Trọng Hùng (2016),”Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk”, Luận văn thạc sỹ quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia.
Tuy có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của luận văn
nhưng các nghiên cứu kể trên mới chỉ tập trung nghiên cứu về các dự án đầu tư
xây dựng trong lĩnh vực giáo dục, y tế hoặc chỉ nghiên cứu về công tác quản lý
nhà nước bằng pháp luật hay chỉ nghiên cứu đến đối tượng là quản lý về vốn
chứ chưa có đề tài nào nghiên cứu chỉ rõ một cách tổng hợp quá trình quản lý
nhà nước về đầu tư xây dựng dân dụng và đánh giá sự tác động qua lại giữa
các bước quy trình lập hoạch, kế hoạch, xây dựng và thực thi chính sách, thanh
tra, kiểm tra và giám sát cho đến bộ máy và đội ngũ làm công tác quản lý trên
5
địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều này mở ra hướng nghiên cứu cho tác giả khi lựa
chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng dân dụng đối với các công
trình xây dựng dân dụng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trên điạ bàn
tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích
- Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về dự án đầu tư xây dựng cơ
bản bằng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước đối với dự án này.
- Xác định căn cứ thực tiễn Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ
bản đối với công trình xây dựng dân dụng có nguồn ngân sách nhà nước tại
tỉnh Đắk Lắk.
- Nghiên cứu các phương hướng và giải pháp tiếp tục hoàn thiện Quản
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài có những ý nghĩa khoa học và thực tiễn sau:
- Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về
đầu tư XDCB đối với các công trình xây dựng dân dụng có nguồn vốn từ ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản đối
với công trình xây dựng dân dụng từ vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Đắk Lắk
chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn
chế yếu kém đó.
- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường
quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư XDCB đối với các công trình xây
dựng dân dụng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu
tham khảo, được kết cấu thành 3 chương như sau:
7
Chương 1. Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
đối với các công trình xây dựng dân dụng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản đối
với các công trình xây dựng dân dụng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Chương 3. Định hướng và giải pháp quản lý nhà nước về đầu tư xây
dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng dân dụng có nguồn vốn từ ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
8
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động
xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.[16]
Theo điều 3 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 và QCVN 03:2012/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân
dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, thì:
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của
con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định
vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới
mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.[16]
Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công
nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ
thuật và công trình khác. Trong đó:
Công trình dân dụng là công trình xây dựng bao gồm các loại nhà ở,
nhà và công trình công cộng.[16]
Nhà (tòa nhà) là công trình xây dựng có chức năng chính là bảo vệ, che
chắn cho người hoặc vật chứa bên trong; thông thường được bao che một phần
hoặc toàn bộ và được xây dựng ở một vị trí cố định.
Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ.
Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục;
công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn,
nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu
phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao
các loại.
Qua việc khái quát các khái niệm có liên quan ở trên, có thể rút ra khái
niệm về công trình xây dựng dân dụng của doanh nghiệp xây dựng như sau:
Công trình xây dựng dân dụng là những công trình phục vụ cho hoạt
động chung của cộng đồng hoặc được dùng làm nhà ở và các tiện ích xã hội
10
Các hoạt động xây dựng dân dụng luôn được thực hiện trong những
khoảng thời gian và không gian nhất định nên thường có một số đặc điểm
chung sau:
- Hoạt động thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao theo lãnh thổ
- Thời gian xây dựng công trình dài, chi phí sản xuất lớn
- Quá trình sản xuất mang tính tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp, các
công việc xen kẽ và ảnh hưởng lẫn nhau trong các giai đoạn
- Sản xuất xây dựng nói chung được thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên tới các hoạt động của quá trình xây dựng
Ở đây có sự phân biệt giữa hai khái niệm đầu tư và đầu tư xây dựng cơ
bản đối với các công trình xây dựng dân dụng .
- Nói đến đầu tư là nói đến hoạt động bỏ vốn nói chung nhằm đạt được
hiệu quả lớn hơn trong tương lai; không phân biệt nguồn vốn, cơ cấu vốn, quy
mô và hình thức đầu tư. Như vậy, bất kỳ hoạt động bỏ vốn nào nhằm mục đích
thu hiệu quả cao hơn như: mua công trái, trái phiếu, cổ phiếu hay gửi tiết kiệm
hoặc xây dựng hạ tầng KT-XH, kinh doanh thương mại, dịch vụ... đều được
gọi là hoạt động đầu tư.
- Đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng dân dụng là
một hình thức đầu tư mà mục đích bỏ vốn được giới hạn ở kết quả đầu ra là
những sản phẩm xây dựng, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng của nền KTXH .
Đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng dân dụng đóng
vai trò quyết định, gắn liền với việc nâng cao cơ sở vật chất của nền kinh tế và
năng lực sản xuất của tổ chức kinh tế doanh nghiệp. Nó đòi hỏi một khoản vốn
lớn và cần được tính toán chuẩn xác, quản lý một cách chặt chẽ; nếu không sẽ
dẫn đến sự lãng phí tiền của rất lớn của đất nước [1].
12
1.1.2. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây
nghèo... tạo điều kiện phát triển kinh tế các vùng sâu, vùng xa; giảm khoảng
cách chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, miền; giữa các nhóm người khác
nhau trong xã hội.
Thứ ba, vai trò thu hút mọi nguồn vốn đầu tư khác
Nhờ nguồn vốn từ NSNN, cơ sở hạ tầng phát triển đã tạo điều kiện tiền
đề giúp các thành phần kinh tế phát triển, còn đối với các nguồn vốn đầu tư
nước ngoài thì vốn xây dựng dân dụng từ nguồn NSNN được coi là “vốn
mồi” thu hút vốn đầu tư vào phát triển tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, góp
phần giải ngân các nguồn vốn ODA, FDI.
Thứ tư, vai trò định hướng phát triển nền kinh tế, ổn định chính trị
Vốn xây dựng dân dụng từ nguồn NSNN tập trung cho các lĩnh vực
công cộng như các công trình phúc lợi xã hội, các ngành y tế, giáo dục, an ninh
quốc phòng và các ngành lĩnh vực có thể không đem lại lợi ích kinh tế hoặc rất
khó thu hồi vốn cho nhà đầu tư. Do vậy, các nhà đầu tư khác ít hoặc không
muốn đầu tư trong khi nhu cầu xã hội về chăm sóc sức khỏe, giáo dục và đào
tạo, đảm bảo an ninh ổn định chính trị thì rất cấp thiết. Chính vốn đầu tư xây
dựng dân dụng từ NSNN sẽ đáp ứng các nhu cầu đó.
Thứ năm, vai trò kiểm tra của NSNN
Đồng vốn từ NSNN được sử dụng trong hoạt động xây dựng dân dụng
được kiểm tra, kiểm soát chặt. Thông qua NSNN kiểm tra quá trình phát triển
kinh tế quốc dân, kiểm tra các ngành, các đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm
thúc đẩy khai thác tiềm năng kinh tế, kiểm tra bảo vệ tài sản quốc gia, tài sản
nhà nước, chống thất thoát, chống lãng phí, kiểm tra việc chấp hành pháp luật,
đảm bảo trật tự kỷ cương trong hoạt động tài chính.
Tóm lại, vốn xây dựng dân dụng từ nguồn NSNN có vai trò to lớn, là
động lực, là chìa khóa của sự tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định chính trị,
14
đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng.
công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng các công trình phải dựa vào dự toán chi
phí đầu tư xây dựng công trình được xác định và phê duyệt trước khi thực hiện
đầu tư xây dựng công trình.
Sản phẩm của đầu tư xây dựng dân dụng có tính đơn chiếc, mỗi hạng
mục công trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tuỳ thuộc vào mục
đích đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí hậu, thời tiết... của nơi
đầu tư xây dựng công trình. Mục đích đầu tư và các điều kiện địa hình, địa
chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết... của nơi đầu tư xây dựng công trình quyết
định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây
dựng, giải pháp công nghệ thi công... và dự toán chi phí đầu tư của từng hạng
mục công trình. Đặc điểm này đòi hỏi việc quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng
dân dụng phải gắn với từng hạng mục công trình, công trình xây dựng để bảo
đảm quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng và vốn đầu tư.
Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng
dân dụng là các công trình xây dựng thường có vốn đầu tư lớn, được tạo ra
trong một thời gian dài; từ đó đòi hỏi phải có biện pháp quản lý và cấp vốn đầu
tư phù hợp để bảo đảm tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và
thất thoát vốn đầu tư, bảo đảm cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình
được thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định.
Đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng dân dụng được
tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc dân, các lĩnh vực KT-XH nên sản
phẩm xây dựng dân dụng có nhiều loại hình công trình, mỗi loại hình công trình
có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng biệt. Tổ chức quản lý, cấp vốn đầu tư
xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng dân dụng phải phù hợp với
đặc điểm của từng loại công trình nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng dân dụng
16
thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự